Intel ra mắt dòng vi xử lý Core Ultra (Series 2)

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với những cải tiến vượt trội về khả năng sử dụng điện hiệu quả, dòng vi xử lý Intel Core Ultra (Series 2) có thể đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng, từ những game thủ cần hiệu năng cao, cho đến những người hay di chuyển cần thời lượng sử dụng dài.

Được biết, dòng vi xử lý x86 còn là dòng vi xử lý giúp tiết kiệm điện năng nhất trước đến nay, Intel® Core™ Ultra (Series 2), bao gồm Intel® Core™ Ultra 200V Series và Intel® Core™ Ultra 200S Series.

Với những đột phá về hiệu năng, khả năng tiết kiệm điện, và đặc biệt là khả năng xử lý AI mạnh mẽ, Intel Core Ultra (Series 2) hứa hẹn sẽ mang đến trải nghiệm hoàn toàn mới và đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng.

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

Chia sẻ chi tiết về Intel Core Ultra 200V Series dành cho máy tính xách tay, đại diện Intel cho biết Intel Core Ultra 200V series sẽ đánh dấu một bước tiến vượt bậc của kiến trúc x86 trong công nghệ vi xử lý, mang đến hiệu năng AI mạnh mẽ chưa từng có. Với kiến trúc lõi hoàn toàn mới, Intel Core Ultra 200V Series kết hợp hài hòa giữa P-core và E-core vừa mang đến hiệu năng vượt trội cho các tác vụ đòi hỏi cao, vừa tối ưu hóa việc tiêu thụ năng lượng. Nhờ đó, hệ thống của người dùng luôn hoạt động mượt mà, ổn định và mát mẻ, ngay cả khi xử lý nhiều tác vụ cùng lúc

Ngoài ra, dòng vi xử lý Intel Core Ultra 200V Series còn giúp người dùng xử lý mọi tác vụ, từ làm việc, sáng tạo nội dung, cho đến giải trí một cách mượt mà và nhanh chóng nhờ hiệu năng tăng gấp ba lần trên mỗi luồng và hiệu năng tổng thể tăng 80%. Các hệ thống trang bị Intel Core Ultra 200V Series còn cung cấp thời lượng sử dụng pin lên đến 20 giờ để người dùng có thể an tâm làm việc hoặc giải trí cả ngày mà không phải lo lắng.

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

Sức mạnh tính toán lên đến 120 TOPS từ CPU, GPU, và NPU của thế hệ thứ tư giúp Intel Core Ultra 200V Series xử lý mượt mà các ứng dụng AI, từ các phần mềm chỉnh sửa ảnh, video chuyên nghiệp, cho đến các mô hình học máy phức tạp. Đồng thời, với việc hỗ trợ hơn 300 tính năng tăng tốc AI và hơn 500 mô hình AI, các nền tảng trang bị Intel Core Ultra 200V Series sẽ giúp người dùng khai thác tối đa tính năng của AI.

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

Với kiến trúc đồ họa Xe2 mới, Intel Core Ultra 200V Series cũng cung cấp hiệu năng xử lý đồ họa di động trung bình tăng hơn 30%. Với tối đa tám lõi Xe thế hệ hai mới, tám đơn vị ray tracing (dò tia) đã được cải tiến, hỗ trợ xuất ra ba màn hình độ phân giải 4K và các công cụ XMX AI tích hợp, card đồ họa tích hợp Intel Arc với sức mạnh tính toán lên đến 67 TOPS có thể chạy mượt mà các ứng dụng sáng tạo và nâng cao trải nghiệm chơi game nhờ các nhân XeSS được tăng cường.

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

Intel® Core™ Ultra 200S Series cũng sẽ mang kỷ nguyên AI PC lên dòng máy tính để bàn, bao gồm 5 vi xử lý không khóa xung. Trong đó, sản phẩm chủ lực Intel® Core™ Ultra 9 285K được trang bị đến 8 nhân hiệu năng cao (P-core) thế hệ mới với tốc độ nhanh nhất hiện nay cho máy tính để bàn, và lên đến 16 nhân tiết kiệm điện (E-core) thế hệ mới. Sự kết hợp của P-core và E-core giúp tăng hiệu năng đa luồng lên đến 14% so với thế hệ trước. Ngoài việc trang bị card đồ họa tích hợp Xe mạnh mẽ, đây là dòng vi xử lý đầu tiên cho máy tính để bàn tích hợp NPU.

Nhờ vào những cải tiến vượt bậc về nhân xử lý và hiệu quả sử dụng năng lượng, các vi xử lý Intel Core Ultra 200S Series mang lại khả năng tiết kiệm điện năng vượt bậc về điện năng tiêu thụ, giúp giảm đến 58% khi chạy các ứng dụng thường ngày và toàn bộ hệ thống tiêu thụ ít hơn đến 165W khi chơi game. Dòng vi xử lý mới còn sự kết hợp của những cải tiến, cả về hiệu năng và khả năng tiết kiệm điện. Nhờ vậy, hiệu năng đơn luồng nhanh hơn 6%, trong khi hiệu năng đa luồng nhanh hơn đến 14% so với thế hệ trước.

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

Với khả năng hỗ trợ các tính năng AI toàn diện nhờ sức mạnh tổng hợp từ CPU, GPU, và NPU, người dùng đam mê công nghệ sẽ sở hữu hiệu năng thông minh và mạnh mẽ mà họ mong muốn khi chơi game và sáng tạo nội dung với mức điện năng tiêu thụ thấp hơn. Trong khi đó, sức mạnh tính toán lên tới 36 TOPS từ NPU giúp giải phóng GPU khỏi các tác vụ AI để tăng số lượng khung hình khi chơi game, đồng thời duy trì mức điện năng tiêu thụ thấp khi chạy các ứng dụng AI.

Chưa kể, dòng vi xử lý Intel® Core® Ultra 200S Series còn mang đến khả năng ép xung mới dễ dàng, cùng tần số turbo ở mức 16,6 MHz cho nhân P-Core và E-core. Bộ điều khiển bộ nhớ mới hỗ trợ XMP và CUDIMM DDR5 mới nhanh hơn với bộ nhớ lên đến 48GB cho mỗi DIMM và tổng lên đến 192GB. Ứng dụng Intel Extreme Tuning Utility giờ đây đã tích hợp tính năng hỗ trợ ép xung chỉ với một thao tác.

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

Bên cạnh đó, với sự kết hợp giữa chipset Intel 800 Series mới và các vi xử lý Intel® Core® Ultra 200S Series sẽ tạo nên một hệ thống máy tính mạnh mẽ nhất từ trước đến nay. Trong khi, Chipset Intel 800 Series cung cấp nền tảng kết nối mạnh mẽ với tối đa 24 làn PCIe 4.0, 8 cổng SATA 3.0, và 10 cổng USB 3.2, thì vi xử lý Intel® Core® Ultra 200S Series sẽ tập trung vào hiệu năng xử lý với 20 làn CPU PCIe 5.0, 4 làn CPU PCIe 4.0. Bên cạnh đó, dòng vi xử lý mới dành cho máy bàn của Intel còn được trang bị các công nghệ kết nối hiện đại như 2 cổng Thunderbolt™ 4 tích hợp, Wi-Fi 6E, Bluetooth 5.3, đặc biệt là Intel® Killer™ Wi-Fi.

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

Người dùng có thể mua các vi xử lý Intel Core Ultra 200S Series dành cho máy tính để bàn tại các cửa hàng bán lẻ sản phẩm chính hãng Intel ngay từ hôm nay.

Các mẫu máy tính xách tay tích hợp các vi xử lý Intel Core Ultra 200V Series sẽ được phân phối tại Việt Nam theo kế hoạch từ các đối tác của Intel.

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2 intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2
intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2 intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

Cũng trong sự kiện ra mắt dòng vi xử lý Core Ultra Series 2, rất nhiều nhà sản xuất là các đối tác của Intel đã mang đến trình diễn các sản phẩm mới được trang bị dòng dòng vi xử lý Core Ultra Series 2 sẽ sớm được ra mắt tại thị trường Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm

Apple khai tử Mac Pro, khép lại kỷ nguyên máy trạm dạng tháp sau hai thập kỷ

Apple khai tử Mac Pro, khép lại kỷ nguyên máy trạm dạng tháp sau hai thập kỷ

Điện tử tiêu dùng
Apple đã chính thức ngừng sản xuất dòng máy trạm Mac Pro và gỡ bỏ sản phẩm khỏi hệ thống phân phối trực tuyến, đánh dấu bước ngoặt lớn trong chiến lược phát triển thiết bị dành cho người dùng chuyên nghiệp.
Corsair 3200D: mẫu case Mid-Tower mới với khả năng tản nhiệt đỉnh cao

Corsair 3200D: mẫu case Mid-Tower mới với khả năng tản nhiệt đỉnh cao

Computing
Trong các sản phẩm tầm trung có khả năng cân bằng giữa giá thành và hiệu năng đang thu hút sự quan tâm lớn từ người dùng. Corsair đã nhanh chóng nắm bắt xu hướng khi giới thiệu mẫu 3200D, một dòng case mid-tower mới hướng tới hiệu suất làm mát cao, thiết kế hợp lý và khả năng tương thích linh kiện hiện đại.
LG Smart Monitor Swing chính thức ra mắt tại Việt Nam

LG Smart Monitor Swing chính thức ra mắt tại Việt Nam

Nghe - Nhìn
LG ra mắt Smart Monitor Swing tại Việt Nam với tấm nền IPS 32 inch 4K, cảm ứng toàn phần, chân đế xoay đa hướng và webOS. Giá đề xuất 29,99 triệu, ưu đãi đặt trước đến 31/3.
NetApp ra mắt EF50 và EF80: Cuộc đua lưu trữ tốc độ cao thời AI bùng nổ

NetApp ra mắt EF50 và EF80: Cuộc đua lưu trữ tốc độ cao thời AI bùng nổ

AI
NetApp vừa ra mắt hai hệ thống lưu trữ thế hệ mới EF50 và EF80 với tốc độ đọc vượt 110 GB/giây, tăng 250% so với thế hệ trước, mở ra cuộc cạnh tranh hạ tầng dữ liệu khốc liệt trong kỷ nguyên AI đang lên ngôi tại Việt Nam và toàn cầu.
Loạt laptop Intel Core Ultra Series 3 chính thức ra mắt tại Việt Nam

Loạt laptop Intel Core Ultra Series 3 chính thức ra mắt tại Việt Nam

Computing
Với tên mã Panther Lake, thông qua các đối tác OEM hàng đầu, thế hệ PC tích hợp AI mới chính thức ra mắt thị trường, mang đến bước tiến vượt bậc về hiệu năng, đồ họa, và hiệu quả năng lượng để đáp ứng làn sóng điện toán thông minh tiếp theo.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mưa vừa
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,770 17,120
Kim TT/AVPL 16,770 17,120
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,770 17,120
Nguyên Liệu 99.99 15,500 15,700
Nguyên Liệu 99.9 15,450 15,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,360 16,760
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,310 16,710
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,240 16,690
Cập nhật: 17/04/2026 03:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,700 170,700
Hà Nội - PNJ 167,700 170,700
Đà Nẵng - PNJ 167,700 170,700
Miền Tây - PNJ 167,700 170,700
Tây Nguyên - PNJ 167,700 170,700
Đông Nam Bộ - PNJ 167,700 170,700
Cập nhật: 17/04/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,770 17,120
Miếng SJC Nghệ An 16,770 17,120
Miếng SJC Thái Bình 16,770 17,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,720 17,070
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,720 17,070
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,720 17,070
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,260 16,960
Trang sức 99.99 16,270 16,970
Cập nhật: 17/04/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 1,712
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,677 17,122
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,677 17,123
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,672 1,707
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,672 1,708
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,652 1,692
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,025 167,525
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,163 127,063
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,318 115,218
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,472 103,372
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,903 98,803
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,813 70,713
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 1,712
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 1,712
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 1,712
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 1,712
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 1,712
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 1,712
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 1,712
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 1,712
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 1,712
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 1,712
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 1,712
Cập nhật: 17/04/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18341 18616 19191
CAD 18642 18920 19536
CHF 32939 33324 33963
CNY 0 3800 3870
EUR 30381 30655 31680
GBP 34839 35232 36162
HKD 0 3233 3435
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15201 15783
SGD 20156 20439 20966
THB 738 801 855
USD (1,2) 26068 0 0
USD (5,10,20) 26109 0 0
USD (50,100) 26137 26157 26357
Cập nhật: 17/04/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,621 30,646 31,925
JPY 161.7 161.99 170.77
GBP 35,192 35,287 36,293
AUD 18,622 18,689 19,284
CAD 18,883 18,944 19,528
CHF 33,384 33,488 34,273
SGD 20,350 20,413 21,100
CNY - 3,798 3,921
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.52 17.23 18.63
THB 787.87 797.6 849.56
NZD 15,260 15,402 15,766
SEK - 2,835 2,919
DKK - 4,097 4,218
NOK - 2,766 2,847
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,239.76 - 7,001.87
TWD 755.7 - 910.2
SAR - 6,916.81 7,244
KWD - 83,892 88,745
Cập nhật: 17/04/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,517 30,640 31,826
GBP 35,109 35,250 36,261
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,120 33,253 34,197
JPY 162.01 162.66 170
AUD 18,536 18,610 19,205
SGD 20,371 20,453 21,039
THB 803 806 842
CAD 18,830 18,906 19,479
NZD 15,318 15,852
KRW 17.11 18.80
Cập nhật: 17/04/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26357
AUD 18527 18627 19550
CAD 18827 18927 19941
CHF 33204 33234 34812
CNY 3800.7 3825.7 3961
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30566 30596 32322
GBP 35148 35198 36956
HKD 0 3355 0
JPY 162.04 162.54 173.05
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20323 20453 21175
THB 0 767.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16720000 16720000 17120000
SBJ 15000000 15000000 17120000
Cập nhật: 17/04/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,357
USD20 26,155 26,205 26,357
USD1 26,150 26,205 26,357
AUD 18,578 18,678 19,794
EUR 30,777 30,777 32,202
CAD 18,772 18,872 20,188
SGD 20,422 20,572 21,780
JPY 162.85 164.35 168.99
GBP 35,128 35,478 36,560
XAU 17,048,000 0 17,402,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 805 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/04/2026 03:00