Intel ra mắt dòng vi xử lý Core Ultra (Series 2)

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với những cải tiến vượt trội về khả năng sử dụng điện hiệu quả, dòng vi xử lý Intel Core Ultra (Series 2) có thể đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng, từ những game thủ cần hiệu năng cao, cho đến những người hay di chuyển cần thời lượng sử dụng dài.

Được biết, dòng vi xử lý x86 còn là dòng vi xử lý giúp tiết kiệm điện năng nhất trước đến nay, Intel® Core™ Ultra (Series 2), bao gồm Intel® Core™ Ultra 200V Series và Intel® Core™ Ultra 200S Series.

Với những đột phá về hiệu năng, khả năng tiết kiệm điện, và đặc biệt là khả năng xử lý AI mạnh mẽ, Intel Core Ultra (Series 2) hứa hẹn sẽ mang đến trải nghiệm hoàn toàn mới và đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng.

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

Chia sẻ chi tiết về Intel Core Ultra 200V Series dành cho máy tính xách tay, đại diện Intel cho biết Intel Core Ultra 200V series sẽ đánh dấu một bước tiến vượt bậc của kiến trúc x86 trong công nghệ vi xử lý, mang đến hiệu năng AI mạnh mẽ chưa từng có. Với kiến trúc lõi hoàn toàn mới, Intel Core Ultra 200V Series kết hợp hài hòa giữa P-core và E-core vừa mang đến hiệu năng vượt trội cho các tác vụ đòi hỏi cao, vừa tối ưu hóa việc tiêu thụ năng lượng. Nhờ đó, hệ thống của người dùng luôn hoạt động mượt mà, ổn định và mát mẻ, ngay cả khi xử lý nhiều tác vụ cùng lúc

Ngoài ra, dòng vi xử lý Intel Core Ultra 200V Series còn giúp người dùng xử lý mọi tác vụ, từ làm việc, sáng tạo nội dung, cho đến giải trí một cách mượt mà và nhanh chóng nhờ hiệu năng tăng gấp ba lần trên mỗi luồng và hiệu năng tổng thể tăng 80%. Các hệ thống trang bị Intel Core Ultra 200V Series còn cung cấp thời lượng sử dụng pin lên đến 20 giờ để người dùng có thể an tâm làm việc hoặc giải trí cả ngày mà không phải lo lắng.

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

Sức mạnh tính toán lên đến 120 TOPS từ CPU, GPU, và NPU của thế hệ thứ tư giúp Intel Core Ultra 200V Series xử lý mượt mà các ứng dụng AI, từ các phần mềm chỉnh sửa ảnh, video chuyên nghiệp, cho đến các mô hình học máy phức tạp. Đồng thời, với việc hỗ trợ hơn 300 tính năng tăng tốc AI và hơn 500 mô hình AI, các nền tảng trang bị Intel Core Ultra 200V Series sẽ giúp người dùng khai thác tối đa tính năng của AI.

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

Với kiến trúc đồ họa Xe2 mới, Intel Core Ultra 200V Series cũng cung cấp hiệu năng xử lý đồ họa di động trung bình tăng hơn 30%. Với tối đa tám lõi Xe thế hệ hai mới, tám đơn vị ray tracing (dò tia) đã được cải tiến, hỗ trợ xuất ra ba màn hình độ phân giải 4K và các công cụ XMX AI tích hợp, card đồ họa tích hợp Intel Arc với sức mạnh tính toán lên đến 67 TOPS có thể chạy mượt mà các ứng dụng sáng tạo và nâng cao trải nghiệm chơi game nhờ các nhân XeSS được tăng cường.

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

Intel® Core™ Ultra 200S Series cũng sẽ mang kỷ nguyên AI PC lên dòng máy tính để bàn, bao gồm 5 vi xử lý không khóa xung. Trong đó, sản phẩm chủ lực Intel® Core™ Ultra 9 285K được trang bị đến 8 nhân hiệu năng cao (P-core) thế hệ mới với tốc độ nhanh nhất hiện nay cho máy tính để bàn, và lên đến 16 nhân tiết kiệm điện (E-core) thế hệ mới. Sự kết hợp của P-core và E-core giúp tăng hiệu năng đa luồng lên đến 14% so với thế hệ trước. Ngoài việc trang bị card đồ họa tích hợp Xe mạnh mẽ, đây là dòng vi xử lý đầu tiên cho máy tính để bàn tích hợp NPU.

Nhờ vào những cải tiến vượt bậc về nhân xử lý và hiệu quả sử dụng năng lượng, các vi xử lý Intel Core Ultra 200S Series mang lại khả năng tiết kiệm điện năng vượt bậc về điện năng tiêu thụ, giúp giảm đến 58% khi chạy các ứng dụng thường ngày và toàn bộ hệ thống tiêu thụ ít hơn đến 165W khi chơi game. Dòng vi xử lý mới còn sự kết hợp của những cải tiến, cả về hiệu năng và khả năng tiết kiệm điện. Nhờ vậy, hiệu năng đơn luồng nhanh hơn 6%, trong khi hiệu năng đa luồng nhanh hơn đến 14% so với thế hệ trước.

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

Với khả năng hỗ trợ các tính năng AI toàn diện nhờ sức mạnh tổng hợp từ CPU, GPU, và NPU, người dùng đam mê công nghệ sẽ sở hữu hiệu năng thông minh và mạnh mẽ mà họ mong muốn khi chơi game và sáng tạo nội dung với mức điện năng tiêu thụ thấp hơn. Trong khi đó, sức mạnh tính toán lên tới 36 TOPS từ NPU giúp giải phóng GPU khỏi các tác vụ AI để tăng số lượng khung hình khi chơi game, đồng thời duy trì mức điện năng tiêu thụ thấp khi chạy các ứng dụng AI.

Chưa kể, dòng vi xử lý Intel® Core® Ultra 200S Series còn mang đến khả năng ép xung mới dễ dàng, cùng tần số turbo ở mức 16,6 MHz cho nhân P-Core và E-core. Bộ điều khiển bộ nhớ mới hỗ trợ XMP và CUDIMM DDR5 mới nhanh hơn với bộ nhớ lên đến 48GB cho mỗi DIMM và tổng lên đến 192GB. Ứng dụng Intel Extreme Tuning Utility giờ đây đã tích hợp tính năng hỗ trợ ép xung chỉ với một thao tác.

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

Bên cạnh đó, với sự kết hợp giữa chipset Intel 800 Series mới và các vi xử lý Intel® Core® Ultra 200S Series sẽ tạo nên một hệ thống máy tính mạnh mẽ nhất từ trước đến nay. Trong khi, Chipset Intel 800 Series cung cấp nền tảng kết nối mạnh mẽ với tối đa 24 làn PCIe 4.0, 8 cổng SATA 3.0, và 10 cổng USB 3.2, thì vi xử lý Intel® Core® Ultra 200S Series sẽ tập trung vào hiệu năng xử lý với 20 làn CPU PCIe 5.0, 4 làn CPU PCIe 4.0. Bên cạnh đó, dòng vi xử lý mới dành cho máy bàn của Intel còn được trang bị các công nghệ kết nối hiện đại như 2 cổng Thunderbolt™ 4 tích hợp, Wi-Fi 6E, Bluetooth 5.3, đặc biệt là Intel® Killer™ Wi-Fi.

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

Người dùng có thể mua các vi xử lý Intel Core Ultra 200S Series dành cho máy tính để bàn tại các cửa hàng bán lẻ sản phẩm chính hãng Intel ngay từ hôm nay.

Các mẫu máy tính xách tay tích hợp các vi xử lý Intel Core Ultra 200V Series sẽ được phân phối tại Việt Nam theo kế hoạch từ các đối tác của Intel.

intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2 intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2
intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2 intel ra mat dong vi xu ly core ultra series 2

Cũng trong sự kiện ra mắt dòng vi xử lý Core Ultra Series 2, rất nhiều nhà sản xuất là các đối tác của Intel đã mang đến trình diễn các sản phẩm mới được trang bị dòng dòng vi xử lý Core Ultra Series 2 sẽ sớm được ra mắt tại thị trường Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm

FPT Shop mở bán PC Mini E-Power giá từ 12,39 triệu đồng

FPT Shop mở bán PC Mini E-Power giá từ 12,39 triệu đồng

Computing
Để đáp ứng nhu cầu đó, FPT Shop mang đến 6 lựa chọn cấu hình, bao gồm bộ vi xử lý Intel Core i3-14100, Core i5-14400, Core i7-12700 đến AMD Ryzen 5 3400G, Ryzen 5 5600GT và Ryzen 7 5700G.
Cận cảnh chiếc laptop trị giá gần 200 triệu đồng của ASUS

Cận cảnh chiếc laptop trị giá gần 200 triệu đồng của ASUS

Computing
Đây là mẫu laptop chuyên cho Agentic AI được trang bị nền tảng NVIDIA RTX Spark cùng bộ nhớ hợp nhất lên đến 128GB, nhờ đó ASUS ProArt P16 sẽ giúp người dùng tự động hóa quy trình sáng tạo và xử lý các tác vụ AI chuyên sâu ngay trên thiết bị.
Logitech G Play chính thức được triển khai tại Việt Nam

Logitech G Play chính thức được triển khai tại Việt Nam

Computing
Logitech G Play đã vượt ra khỏi khuôn khổ của một sự kiện công nghệ để phát triển thành một lễ hội văn hóa quy mô lớn.
Acer ra mắt ổ SSD di động tốc độ cao cho nhu cầu lưu trữ hàng ngày

Acer ra mắt ổ SSD di động tốc độ cao cho nhu cầu lưu trữ hàng ngày

Computing
Đáng chú ý, Acer PA100 sử dụng chuẩn kết nối USB 3.2 Gen 1, cho tốc độ đọc tuần tự lên đến 560 MB/giây và tốc độ ghi đến 430 MB/giây, nhanh hơn đáng kể so với các ổ cứng cơ gắn ngoài khi truy xuất và sao chép dữ liệu.
KLEVV tăng sức mạnh lưu trữ bằng bộ ba SSD PCIe Gen4 CRAS C930, C925G và C910G

KLEVV tăng sức mạnh lưu trữ bằng bộ ba SSD PCIe Gen4 CRAS C930, C925G và C910G

Computing
Đây là bộ ba sản phẩm hướng đến game thủ, người đam mê PC, nhà sáng tạo nội dung và người dùng phổ thông, với hiệu năng PCIe Gen4 nhanh, khả năng tản nhiệt hiệu quả và nhiều mức dung lượng để lựa chọn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
32°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
26°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
20°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
23°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
25°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
26°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa vừa
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Hà Nội - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Đà Nẵng - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Miền Tây - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Tây Nguyên - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Cập nhật: 04/11/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,940 ▲180K 14,240 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 13,940 ▲180K 14,240 ▲180K
Miếng SJC Thái Bình 13,940 ▲180K 14,240 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,680 ▲150K 14,080 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,680 ▲150K 14,080 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,680 ▲150K 14,080 ▲150K
Trang sức 99.9 13,360 ▲150K 13,960 ▲150K
Trang sức 99.99 13,370 ▲150K 13,970 ▲150K
Vàng 99.9 12,650
Vàng 99.99 12,800
Cập nhật: 04/11/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,394 ▲18K 14,242 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,394 ▲18K 14,243 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,361 ▲24K 1,401 ▲24K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,361 ▲24K 1,402 ▲24K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,341 ▲24K 1,391 ▲24K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,723 ▲2376K 137,723 ▲2376K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,685 ▲1800K 104,485 ▲1800K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,947 ▲1632K 94,747 ▲1632K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,209 ▲1464K 85,009 ▲1464K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,453 ▲1399K 81,253 ▲1399K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,361 ▲43625K 58,161 ▲52445K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Cập nhật: 04/11/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17450 17722 18296
CAD 17896 18171 18785
CHF 30853 31230 31862
CNY 0 3813 3908
EUR 28280 28496 29575
GBP 33850 34239 35169
HKD 0 3150 3352
JPY 156 159 166
KRW 0 18 20
NZD 0 14125 14711
SGD 19585 19866 20431
THB 680 743 796
USD (1,2) 25483 0 0
USD (5,10,20) 25520 0 0
USD (50,100) 25547 25561 25925
Cập nhật: 04/11/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,550 25,550 25,930
USD(1-2-5) 24,528 - -
USD(10-20) 24,528 - -
EUR 28,331 28,354 29,704
JPY 158.27 158.56 168.19
GBP 34,022 34,114 35,300
AUD 17,648 17,712 18,386
CAD 18,079 18,137 18,810
CHF 31,091 31,188 32,119
SGD 19,701 19,762 20,540
CNY - 3,780 3,926
HKD 3,214 3,224 3,360
KRW 17.68 18.44 20.06
THB 728.59 737.59 789.86
NZD 14,116 14,247 14,675
SEK - 2,593 2,686
DKK - 3,801 3,936
NOK - 2,732 2,830
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,912.26 - 6,675.92
TWD 708.02 - 857.89
SAR - 6,739.23 7,100.3
KWD - 81,354 86,581
AED - 6,753 7,278
Cập nhật: 04/11/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,550 25,580 25,960
EUR 28,312 28,454 29,683
GBP 33,980 34,151 35,187
HKD 3,211 3,230 3,347
CHF 30,923 31,078 32,026
JPY 157.83 159.42 167.40
AUD 17,585 17,709 18,304
SGD 19,674 19,853 20,449
THB 732 747 784
CAD 18,028 18,155 18,752
NZD 14,167 14,720
KRW 18.50 20.46
Cập nhật: 04/11/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25550 25550 25920
AUD 17580 17680 18603
CAD 18080 18180 19194
CHF 31240 31270 32852
CNY 3791.9 3816.9 3952.3
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28513 28543 30268
GBP 34166 34216 35974
HKD 0 3300 0
JPY 159.76 160.26 170.78
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14212 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19736 19866 20587
THB 0 708 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13850000 13850000 14150000
SBJ 12000000 12000000 14150000
Cập nhật: 04/11/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,445 25,565 25,900
USD20 25,415 25,565 25,900
USD1 25,395 25,565 25,900
AUD 17,558 17,708 18,875
EUR 28,256 28,356 30,014
CAD 18,020 18,120 19,428
SGD 19,813 19,963 20,517
JPY 159.73 161.23 166.8
GBP 34,034 34,184 35,496
XAU 13,818,000 0 14,122,000
CNY 0 3,773 0
THB 0 744 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/11/2026 15:00