Kết nối với công dân: tương lai của chính phủ số

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo khảo sát về chính phủ điện tử (CPĐT) năm 2022 của Liên Hợp Quốc, Đan Mạch, Phần Lan và Hàn Quốc đạt điểm cao nhất xét về độ phủ và chất lượng của các dịch vụ số mà các nước này cung cấp.

ket noi voi cong dan tuong lai cua chinh phu so

Dân chúng mong đợi và yêu cầu từ các chính phủ giống như từ các DN mà họ sử dụng sản phẩm và dịch vụ – trải nghiệm liền mạch và được cá nhân hóa.

Bất chấp các điều kiện kinh tế vĩ mô đầy thách thức diễn ra vào năm 2021, Úc vẫn là một trong 10 quốc gia hàng đầu trên toàn cầu cùng với các nước bao gồm New Zealand, Thụy Điển và Estonia khi được nhắc đến là những quốc gia dẫn đầu về việc áp dụng các dịch vụ liên quan đến chính phủ số.

Cuộc khảo sát Publicis Sapient Digital Citizen về chính phủ số ở Úc tiết lộ rằng 92% người Úc muốn có nhiều dịch vụ chính phủ số hơn.

Cuộc khảo sát cho thấy 83% người Úc sẵn sàng sử dụng các dịch vụ số có khả năng ghi nhớ chi tiết về các tương tác trong quá khứ của họ. Và 78% số người được hỏi cảm thấy thoải mái với trang web của chính phủ cung cấp các dịch vụ được cá nhân hóa dựa trên tình trạng việc làm và thu nhập, hoặc các tương tác trước đây với chính phủ.

Sự cần thiết của cách tiếp cận lấy người dân làm trung tâm

Các quốc gia được xếp hạng hàng đầu về CPĐT phát triển mạnh không chỉ nhờ phạm vi cơ sở hạ tầng và dịch vụ số mà còn cả cách họ làm việc để đặt công dân và nhu cầu của họ vào trung tâm của công việc.

Tư duy lấy khách hàng/công dân làm trung tâm này thúc đẩy sự tin tưởng và chấp nhận các dịch vụ mới này. Giống như việc đạt được trải nghiệm khách hàng ở mức độ cao là chìa khóa trong lĩnh vực thương mại, nó cũng quan trọng không kém đối với khu vực công.

Các cơ quan chính phủ và các ban ngành ở Úc nhận thức được điều này, và đang liên tục tìm cách giải quyết các nhu cầu cũng như các khó khăn hàng ngày của công dân, giống như cách các doanh nghiệp (DN) thành công và có lợi nhuận cao nhất trên thế giới hoạt động.

Dân chúng mong đợi và yêu cầu từ các chính phủ giống như từ các DN mà họ sử dụng sản phẩm và dịch vụ - trải nghiệm liền mạch và được cá nhân hóa. Ví dụ: cuộc khảo sát Publicis Sapient Digital Citizen đã xác định rằng "sự tiện lợi" (62%) và "tiết kiệm thời gian" (57%) là động lực chính để thu hút công dân đến với các dịch vụ số.

Hầu hết công dân sẵn sàng tiếp nhận nhiều dịch vụ số, càng nhiều càng tốt.

Kết nối giữa các cơ quan chính phủ

Một khía cạnh quan trọng của chính phủ số là cải thiện và hợp lý hóa những kết nối giữa các cơ quan nhà nước (CQNN).

Nhiều dịch vụ của chính phủ số, ban đầu được xây dựng dựa trên các hệ thống cũ, tập hợp các bộ và cơ quan khác nhau bằng các hệ thống của riêng họ. Điều này thường dẫn đến trải nghiệm người dùng kém hoàn hảo cũng như môi trường đầy thách thức để các bộ phận cộng tác và làm việc mượt mà.

Theo Carlos Gonzalez, Giám đốc quản lý sản phẩm tại Publicis Sapient, "Muốn cải thiện những nền tảng ban đầu này đòi hỏi phải nâng cấp cả trải nghiệm khách hàng. Trong trường hợp tại Úc, một Ban tích hợp hệ thống để hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình xây dựng lại myGov đã được thành lập".

Bên cạnh việc sửa lỗi kỹ thuật, các CQNN cần phải giải phóng, thống nhất và hợp tác để thống nhất các dịch vụ số của họ. Như Bill Shorten, Bộ trưởng phụ trách các dịch vụ của chính phủ Úc, đã nhận xét: "Trong lúc các cơ quan tiếp tục tạo ra các silo kỹ thuật số (kiến trúc website, trong đó người dùng tạo nhóm, cô lập và liên kết các nội dung với nhau về một chủ đề cụ thể), thì với các ứng dụng và trang web bị ngắt kết nối, người dân sẽ vẫn cảm thấy thất vọng".

Lắng nghe và cải tiến liên tục

Lắng nghe người dùng cũng quan trọng để đảm bảo cung cấp dịch vụ tối ưu. Dự án cải cách đơn giản hóa thương mại của Úc là một ví dụ về việc có các công cụ, cơ sở hạ tầng phù hợp và lấy khách hàng làm trung tâm - trong trường hợp này là đối với các DN Úc - là điều tối quan trọng trong việc giải quyết các thiếu sót trong quy trình và các điểm yếu của hệ thống kế thừa. Bắt đầu với nguyên tắc "hãy cho chúng tôi biết một lần", mục tiêu của dự án là giúp các DN Úc tiến hành xuất nhập khẩu hàng hóa dễ dàng và tiết kiệm chi phí hơn.

Hậu COVID-19 và các điều kiện kinh tế vĩ mô đã thúc đẩy nhu cầu đơn giản hóa bộ máy hành chính. Một yếu tố quan trọng trong việc hiện thực hóa tầm nhìn đó là hợp lý hóa cách thức nhiều khu vực pháp lý có thể hành động liền mạch và hiệu quả để cắt giảm sự quan liêu, tăng năng suất, tiết kiệm thời gian và tiền bạc.

Chính phủ Úc cũng đã nhận được phản hồi từ người dùng về bản nâng cấp myGov. Quan chức của Chính phủ cho rằng, chúng tôi đã lắng nghe khách hàng của mình để từng bước thiết kế và cung cấp một nền tảng hiện đại, linh hoạt và được cá nhân hóa.

Vẫn theo Carlos Gonzalez, "Tôi tin rằng chúng ta có thể kỳ vọng vào việc Úc sẽ lọt vào top ba quốc gia hàng đầu của Liên Hợp Quốc về chính phủ số trong tương lai gần, do nhu cầu ngày càng tăng và việc áp dụng các dịch vụ số. Các dịch vụ số của chính phủ không còn là "điều tuyệt vời nếu có" đối với người Úc mà là một yêu cầu bắt buộc vì người Úc mong đợi và yêu cầu quyền truy cập vào một loạt các dịch vụ số từ các cơ quan nhà nước từ địa phương đến trung ương".

Tuy nhiên, được kích hoạt số vượt xa việc có sẵn các công cụ và nền tảng phù hợp. Nó liên quan đến các công cụ hoạt động nhuần nhuyễn, tư duy lấy khách hàng làm trung tâm và các mục tiêu được chia sẻ cho các công cụ này để giúp các chính phủ đạt được mục tiêu của họ.

Theo Carlos Gonzalez, giám đốc quản lý sản phẩm tại Publicis Sapient, để xây dựng niềm tin và khuyến khích người dân sử dụng các ứng dụng chinh phủ số, có ba điều quan trọng:

1. Sử dụng các công cụ quen thuộc

Các công cụ số giúp loại bỏ các rào cản giao tiếp và thúc đẩy sự hợp tác giữa các cơ quan và DN, cũng như sự kỳ vọng của nhân viên tại nơi làm việc.

Có các công cụ số và dễ sử dụng phù hợp mà các DN và người dùng quen thuộc, đồng thời cung cấp các dịch vụ số nâng cao trong mọi tương tác là chìa khóa để đạt được sự chấp nhận và áp dụng nhiều hơn.

2. Có bảo mật cấp cao nhất

Không có công nghệ nào là hoàn hảo khi nói đến an ninh mạng. Phòng thủ mạng sẽ luôn là trò chơi mèo vờn chuột với tội phạm. Nhưng với mức độ nhạy cảm, xác định dữ liệu liên quan đến các dịch vụ của chính phủ số, không thể có bất kỳ sự thỏa hiệp nào khi nói đến chính sách bảo mật và đầu tư.

Đặt vấn đề bảo mật lên hàng đầu, các chính phủ đã đầu tư đáng kể thời gian, công sức và tiền bạc vào việc đánh giá các công cụ dành cho DN để đảm bảo rằng quyền truy cập vào chúng được an toàn. Điều này bao gồm các giao thức bảo mật bắt buộc như xác thực đa yếu tố (MFA), mật khẩu an toàn và thậm chí sử dụng khóa bảo mật FIDO2.

Các cơ quan chính phủ khác nhau cũng có thể sử dụng các dạng chính sách truy cập có điều kiện khác nhau để giới hạn cách thức, địa điểm và từ thiết bị nào mà người dùng có thể truy cập các công cụ. Các công cụ này có thể cung cấp các mức bảo mật cần thiết cho phép các cơ quan đảm bảo rằng người dùng chỉ có thể chia sẻ tài liệu hoặc kết nối với các hệ thống khác sau khi vượt qua đánh giá bảo mật trước.

Tuy nhiên, việc triển khai các công cụ số an toàn cấp DN thường đòi hỏi đầu tư tài chính đáng kể. Nó cũng đại diện cho một lĩnh vực không liên kết khác có thể gây ra vấn đề khi cố gắng xây dựng các dịch vụ hợp nhất.

3. Giữ cho các dịch vụ có thể truy cập được

Đảm bảo an ninh và đảm bảo rằng công dân vẫn có thể tiếp cận các dịch vụ mà không gặp quá nhiều rào cản là một khó khăn.

Chính phủ Úc đã thực hiện các bước để cải thiện điều này, chẳng hạn như bằng cách cung cấp cả ứng dụng "trình tạo myCode Gov" để xác thực hai yếu tố bắt buộc cũng như "nhận mã qua SMS". Vẫn còn một số hạn chế, chẳng hạn như cần số điện thoại di động của Úc, đây là vấn đề đối với người Úc sống ở nước ngoài.

Tài liệu tham khảo:

[1]. https://desapublications.un.org/sites/default/files/publications/2022-09...

[2]. www.publicissapient.com/insights/digital-government-services

[3]. https://ministers.dese.gov.au/robert/speech-australian-information-indus....

Theo Ictvietnam

Có thể bạn quan tâm

Singapore lập viện nghiên cứu đối phó thay đổi việc làm từ trí tuệ nhân tạo

Singapore lập viện nghiên cứu đối phó thay đổi việc làm từ trí tuệ nhân tạo

Đổi mới sáng tạo
Đại học Quản lý Singapore đầu tư 5 triệu đô la Singapore thành lập viện nghiên cứu chuyên biệt giúp người lao động thích ứng với công nghệ, hợp tác với cơ quan kỹ năng quốc gia và doanh nghiệp tư nhân.
Hà Nội sẵn sàng là nơi thử nghiệm có kiểm soát đối với các mô hình mới về quản trị, thể chế

Hà Nội sẵn sàng là nơi thử nghiệm có kiểm soát đối với các mô hình mới về quản trị, thể chế

Chuyển động số
Thủ đô Hà Nội sẵn sàng là nơi thử nghiệm có kiểm soát đối với các mô hình mới về quản trị, về thể chế, về tổ chức bộ máy, về chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo để phục vụ tổng kết thực tiễn cho Trung ương.
Tiếp tục đổi mới tư duy, nhận thức, cách nghĩ, cách làm trong phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực

Tiếp tục đổi mới tư duy, nhận thức, cách nghĩ, cách làm trong phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực

Đổi mới sáng tạo
Thời gian tới, công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực phải thực hiện được những mục tiêu, yêu cầu mà Đại hội XIV đặt ra.
Chuyên gia REV đề xuất giải pháp phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Chuyên gia REV đề xuất giải pháp phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Đổi mới sáng tạo
Phiên họp Ban Chấp hành Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam lần thứ 3 nhiệm kỳ 2023-2028 ngày 17/1/2026 tại trụ sở Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, các chuyên gia của Hội đã đề xuất ba hướng phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong năm bản lề của giai đoạn 2026-2030: cải tổ giáo dục theo chất lượng thay vì số lượng, tập trung nguồn lực cho ba nhóm công nghệ chiến lược gồm chip bán dẫn - mạng di động thế hệ sau - vệ tinh, xây dựng cơ chế chứng chỉ nghề nghiệp kết nối chặt giữa trường đại học và doanh nghiệp.
Năm định hướng, ba đột phá đưa Cao Bằng vươn lên mạnh mẽ trong giai đoạn mới

Năm định hướng, ba đột phá đưa Cao Bằng vươn lên mạnh mẽ trong giai đoạn mới

Chuyển động số
Đồng chí Phan Thăng An, Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn đại biểu tỉnh Cao Bằng tham dự Đại hội XIV đã chia sẻ với báo chí về năm định hướng, ba khâu đột phá chiến lược đưa Cao Bằng trở thành tỉnh năng động, phát triển nhanh, bền vững.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
sương mờ
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 28°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Đà Nẵng

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
mây rải rác
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 176,000
Hà Nội - PNJ 173,000 176,000
Đà Nẵng - PNJ 173,000 176,000
Miền Tây - PNJ 173,000 176,000
Tây Nguyên - PNJ 173,000 176,000
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 176,000
Cập nhật: 27/01/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,450 ▼50K 17,650 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 17,450 ▼50K 17,650 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 17,450 ▼50K 17,650 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,300 ▼50K 17,600 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,300 ▼50K 17,600 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,300 ▼50K 17,600 ▼50K
NL 99.90 16,280 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,300 ▼50K
Trang sức 99.9 16,790 ▼50K 17,490 ▼50K
Trang sức 99.99 16,800 ▼50K 17,500 ▼50K
Cập nhật: 27/01/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 175 17,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 175 17,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,735 176
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,735 1,761
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,715 1,745
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,772 172,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,338 131,038
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 110,122 118,822
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,906 106,606
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,194 101,894
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,224 72,924
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Cập nhật: 27/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17552 17824 18408
CAD 18553 18830 19451
CHF 33027 33413 34057
CNY 0 3470 3830
EUR 30455 30730 31764
GBP 34991 35385 36318
HKD 0 3227 3430
JPY 162 167 173
KRW 0 17 19
NZD 0 15292 15885
SGD 20065 20347 20868
THB 752 815 869
USD (1,2) 25917 0 0
USD (5,10,20) 25957 0 0
USD (50,100) 25986 26005 26352
Cập nhật: 27/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,997 25,997 26,357
USD(1-2-5) 24,958 - -
USD(10-20) 24,958 - -
EUR 30,554 30,578 31,907
JPY 166.38 166.68 174.58
GBP 35,273 35,368 36,402
AUD 17,810 17,874 18,434
CAD 18,785 18,845 19,488
CHF 33,272 33,375 34,254
SGD 20,205 20,268 21,016
CNY - 3,705 3,824
HKD 3,298 3,308 3,408
KRW 16.77 17.49 18.89
THB 803.85 813.78 870.63
NZD 15,264 15,406 15,855
SEK - 2,890 2,990
DKK - 4,087 4,228
NOK - 2,644 2,736
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,164.12 - 6,953.49
TWD 751.18 - 909.31
SAR - 6,863.89 7,223.95
KWD - 83,537 88,814
Cập nhật: 27/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,045 26,048 26,368
EUR 30,538 30,661 31,834
GBP 35,232 35,373 36,376
HKD 3,297 3,310 3,423
CHF 33,153 33,286 34,222
JPY 165.58 166.24 173.76
AUD 17,806 17,878 18,455
SGD 20,298 20,380 20,958
THB 826 829 866
CAD 18,822 18,898 19,463
NZD 15,401 15,930
KRW 17.42 19.08
Cập nhật: 27/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25990 25990 26352
AUD 17731 17831 18762
CAD 18737 18837 19851
CHF 33283 33313 34896
CNY 0 3729.8 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30644 30674 32399
GBP 35293 35343 37104
HKD 0 3390 0
JPY 166.19 166.69 177.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15404 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20220 20350 21081
THB 0 782.3 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17500000 17500000 17700000
SBJ 14500000 14500000 17700000
Cập nhật: 27/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,014 26,064 26,368
USD20 26,014 26,064 26,368
USD1 26,014 26,064 26,368
AUD 17,798 17,898 19,016
EUR 30,746 30,746 32,166
CAD 18,731 18,831 20,145
SGD 20,338 20,488 21,059
JPY 166.93 168.43 173.01
GBP 35,375 35,525 36,305
XAU 17,498,000 0 17,702,000
CNY 0 3,613 0
THB 0 823 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/01/2026 09:00