Kiến tạo giá trị mới với 5G trên 4 lĩnh vực để gia tăng lợi nhuận

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đó là nội dung bài phát biểu của ông Li Peng, Phó Chủ tịch Cấp cao kiêm Chủ tịch Nhóm Kinh doanh Mạng di động Huawei tại Triển lãm Di động Toàn cầu MWC Thượng Hải 2023.

Tại đây, ông Li Peng đã có bài phát biểu quan trọng về cách 5G dẫn đầu xu thế phát triển của ngành kỹ thuật số, đồng thời nhấn mạnh toàn ngành, toàn lĩnh vực cần hợp tác cùng nhau để đổi mới 5G hơn nữa nhằm tạo ra các giá trị mới và giải phóng lợi nhuận số, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật số ngày càng tăng trên thị trường tiêu dùng và công nghiệp.

Mở đầu bài phát biểu, ông Li Peng cho biết: "Tương lai đang ở ngay trước mắt. Các kịch bản kinh doanh mới cho mọi người, mọi hộ gia đình, mọi doanh nghiệp và ngành giao thông vận tải đang mang đến những trải nghiệm chưa từng có. Điều này đặt ra những yêu cầu cao hơn trong việc củng cố khả năng mạng: tải xuống với 10Gbps, tải lên với 1Gbps, và 100 tỷ kết nối IoT. Từ đây tạo ra lợi thế thị trường cực lớn cho các nhà mạng trong lĩnh vực 5.5G".

kien tao gia tri moi voi 5g tren 4 linh vuc de gia tang loi nhuan

Ông Li Peng, Phó Chủ tịch Cấp cao kiêm Chủ tịch Nhóm Kinh doanh Mạng di động Huawei phát biểu tại MWC Thượng Hải 2023.

Cụ thể 4 lĩnh vực đó là:

Kết nối mọi người: từ nhu cầu trải nghiệm, giúp tăng lợi nhuận số từ lưu lượng truy cập

Thế giới hiện có hơn 1,2 tỷ người dùng 5G, “Với mục đích mong muốn mang lại những trải nghiệm tối ưu cho người dùng, lộ trình đổi mới mạng 5G với tốc độ 10Gbps đang được thúc đẩy nhanh hơn bao giờ hết.” Ông Li Peng cho biết.

Như vậy, các ứng dụng và nội dung sáng tạo sẽ thúc đẩy lưu lượng truy cập tăng gấp 10 lần. Theo đó, chỉ tính riêng lưu lượng truy cập được tạo bởi công nghệ Naked-Eye-3D (công nghệ trình chiếu hình ảnh 3 chiều trong không gian 2 chiều mà không cần đến công cụ hỗ trợ quan sát) tăng 3 đến 10 lần so với video 2D. Với dịch vụ 5G-New-Calling (cuộc gọi thế hệ mới dựa trên mạng 5G với độ trễ gần như bằng 0), mỗi người dùng tiêu hao dữ liệu hơn 1GB mỗi tuần, trong khi người dùng Cloud Phone tiêu thụ 1GB mỗi ngày.

“Ngành công nghiệp cần tiếp cận với các dải băng tần mới, bao gồm 6GHz và mmWave, cũng như phổ tần dưới 100GHz cho 5G New Radio (Đài phát thanh mới dựa trên 5G). Huawei đã làm việc chặt chẽ với nhiều nhà mạng để thử nghiệm các kỹ thuật mới cho băng tần 6GHz. Kết quả thử nghiệm cho thấy đường truyền tải xuống trên băng tần 6GHz đạt con số 10Gbps và đồng thời đạt mức phủ sóng chung với dải băng tần C cho mỗi trạm phát sóng.” Ông Li Peng chia sẻ.

Kết nối nhà ở: cơ hội tìm kiếm lợi nhuận số cho cuộc sống thông minh

Ở thị trường tiêu dùng, nhu cầu trải nghiệm mới tăng cao dẫn đến sự bùng nổ của các dạng ứng dụng và nội dung sáng tạo như Naked-Eye 3D hay quản lý nhà ở thông minh. Điều này thúc đẩy các nhà mạng nâng cấp hệ thống mạng hộ gia đình với băng thông 10Gbps cùng đường truyền riêng.

Huawei đã ra mắt các giải pháp 5G FWA Square bao gồm FWA Pro với kết nối cực nhanh, FWA Lite với kết nối tiết kiệm chi phí và FWA Biz với kết nối có độ tin cậy cao. Ba giải pháp này có thể giúp các nhà mạng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dùng trong các tình huống khác nhau, đồng thời mở rộng thị trường 5G FWA.

Kết nối các ngành công nghiệp và sản xuất: thị trường trị giá hàng trăm tỷ đô

Kể từ thời điểm 5G bắt đầu thương mại hóa cách đây 4 năm, đã có hơn 17.000 mạng 5G riêng được xây dựng trên toàn cầu. Các mạng này ngày càng thúc đẩy quá trình số hóa đến nhiều ngành nghề, mang lại lợi ích kinh tế cho các doanh nghiệp tiên phong trong ngành sản xuất, cảng biển, khai khoáng, dầu khí và chăm sóc sức khỏe.

Khi số hóa công nghiệp trở nên phổ biến, nhiều doanh nghiệp sẽ tích hợp công nghệ kỹ thuật số vào quy trình sản xuất. Họ sẽ yêu cầu năng lực mạng tiên tiến hơn, mà chỉ 5G mới có thể cung cấp.

Cùng với các đối tác, Huawei đã giúp khách ang phát triển dây chuyền sản xuất linh hoạt với sự hỗ trợ của 5.5G đầu tiên trong ngành. Kết quả dự án này chứng minh rằng, mạng xác định 5.5G đảm bảo độ tin cậy cực cao, đồng thời giảm độ trễ xuống còn 4 mili giây.

Kết nối phương tiện thông minh: hướng tăng trưởng mới cho các nhà mạng

Trong bài phát biểu của mình, ông Li Peng cũng đề cập đến xu thế xe tự hành, kết nối phương tiện và Internet Phương tiện (IoV). Do đó các dịch vụ ICT rất cần thiết cho các phương tiện kết nối thông minh, phương tiện kết nối Vạn vật (V2X) và trí thông minh kết nối.

Lúc này 5.5G sẽ giúp ôtô cảm biến môi trường xung quanh rõ ràng hơn. IoV với cảm biến tiên tiến là yếu tố cốt lõi tạo nên hệ thống đèn giao thông thông minh, điều hướng phương tiện trong những ngày mưa, sương mù, đưa ra những dự báo ngoài tầm nhìn,... Xe tự hành cấp độ 4 ghi nhận con số tiêu thụ hàng trăm terabyte dữ liệu mỗi ngày, đồng thời cần tải khoảng 1 terabyte dữ liệu lên đám mây để hỗ trợ xây dựng mô hình AI và cải tiến thuật toán. Do đó, khi xe tự hành cấp 4 được tung ra thị trường thương mại vào năm 2025 theo dự kiến, việc quản lý và kết nối xe sẽ đặt ra yêu cầu cực kỳ cao về sức mạnh điện toán và mạng.

Kết thúc bài phát biểu, Phó Chủ tịch Li Peng nhấn mạnh, Huawei cam kết sẽ tăng cường hợp tác chặt chẽ với toàn ngành để hỗ trợ đáp ứng các nhu cầu về sức mạnh điện toán đám mây, điện toán thông minh theo thời gian thực. Thị trường kết nối và điện toán dự kiến sẽ trở thành 02 lĩnh vực tăng trưởng đầy hứa hẹn cho các nhà mạng.

kien tao gia tri moi voi 5g tren 4 linh vuc de gia tang loi nhuan

Ông Li Peng kêu gọi nỗ lực chung nghiên cứu 5.5G từ các bên liên quan

Triển lãm Di động MWC Thượng Hải 2023 diễn ra tại Thương Hải, Trung Quốc. Thông tin thêm về sự kiện xem tại https://carrier.huawei.com/en/events/mwcs2023.

Có thể bạn quan tâm

Bắc Ninh hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất chuyển đổi kép trong kỷ nguyên số

Bắc Ninh hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất chuyển đổi kép trong kỷ nguyên số

Công nghiệp 4.0
Việc kết hợp chuyển đổi số với chuyển đổi xanh được đánh giá là chìa khóa giúp doanh nghiệp sản xuất tại Bắc Ninh nâng cao hiệu quả vận hành, giảm phát thải và tăng sức cạnh tranh trong bối cảnh kinh tế xanh trở thành xu thế toàn cầu.
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm: Phải đưa công nghiệp vật liệu trở thành trụ cột chiến lược của nền kinh tế

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm: Phải đưa công nghiệp vật liệu trở thành trụ cột chiến lược của nền kinh tế

Công nghiệp 4.0
Chiều 21/5, chủ trì buổi làm việc với Ban Chính sách và Chiến lược Trung ương cùng các bộ, ban, ngành về định hướng phát triển công nghiệp vật liệu Việt Nam, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm nhấn mạnh yêu cầu chuyển mạnh từ khai thác tài nguyên thô sang chế biến sâu, lấy khoa học - công nghệ làm động lực cốt lõi để đưa công nghiệp vật liệu thực sự trở thành nền tảng cho tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Khởi công Khu công nghiệp Phú Hà hơn 2.900 tỷ đồng tại Hà Nội

Khởi công Khu công nghiệp Phú Hà hơn 2.900 tỷ đồng tại Hà Nội

Công nghiệp 4.0
Khu công nghiệp Phú Hà có tổng vốn đầu tư hơn 2.900 tỷ đồng, được đầu tư hạ tầng đồng bộ theo định hướng công nghiệp xanh, hiện đại. Dự án hứa hẹn tạo thêm việc làm, nâng cao năng lực thu hút doanh nghiệp công nghệ cao cho Hà Nội.
Khai mạc Techmart chuyên ngành sản phẩm ứng dụng trí tuệ nhân tạo

Khai mạc Techmart chuyên ngành sản phẩm ứng dụng trí tuệ nhân tạo

Công nghiệp 4.0
Techmart chuyên ngành sản phẩm ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI khẳng định năng lực nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ AI của Việt Nam.
Hơn 350 gian hàng công nghệ công nghiệp trưng bày tại VINAMAC EXPO 2026

Hơn 350 gian hàng công nghệ công nghiệp trưng bày tại VINAMAC EXPO 2026

Công nghiệp 4.0
VINAMAC EXPO 2026 quy tụ hơn 280 doanh nghiệp trong và ngoài nước với hơn 350 gian hàng giới thiệu máy móc, thiết bị, công nghệ và giải pháp công nghiệp tiên tiến, tạo cơ hội kết nối giao thương và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong ngành công nghiệp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
38°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
25°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
24°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
38°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 15,750
Kim TT/AVPL 15,450 15,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 15,750
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,050 15,450
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,000 15,400
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,930 15,380
Cập nhật: 03/06/2026 04:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 157,500
Hà Nội - PNJ 154,500 157,500
Đà Nẵng - PNJ 154,500 157,500
Miền Tây - PNJ 154,500 157,500
Tây Nguyên - PNJ 154,500 157,500
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 157,500
Cập nhật: 03/06/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,550 15,850
Miếng SJC Nghệ An 15,550 15,850
Miếng SJC Thái Bình 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,550 15,850
NL 99.90 14,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,200
Trang sức 99.9 15,040 15,740
Trang sức 99.99 15,050 15,750
Cập nhật: 03/06/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 15,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 15,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,573
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cập nhật: 03/06/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18368 18644 19228
CAD 18476 18753 19372
CHF 32838 33223 33883
CNY 0 3852 3945
EUR 30019 30292 31326
GBP 34650 35042 35991
HKD 0 3229 3431
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15295 15888
SGD 20052 20334 20861
THB 723 786 840
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26398
Cập nhật: 03/06/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,128 26,128 26,398
USD(1-2-5) 25,083 - -
USD(10-20) 25,083 - -
EUR 30,207 30,231 31,540
JPY 160.63 160.92 169.94
GBP 34,906 35,000 36,067
AUD 18,578 18,645 19,274
CAD 18,710 18,770 19,376
CHF 33,188 33,291 34,131
SGD 20,213 20,276 20,990
CNY - 3,827 3,956
HKD 3,298 3,308 3,432
KRW 16.01 16.7 18.08
THB 773.05 782.6 834.84
NZD 15,333 15,475 15,867
SEK - 2,794 2,880
DKK - 4,042 4,167
NOK - 2,797 2,883
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,218.19 - 6,988.24
TWD 757.2 - 913.39
SAR - 6,910.04 7,247.13
KWD - 83,670 88,645
Cập nhật: 03/06/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,128 26,398
EUR 30,054 30,175 31,377
GBP 34,791 34,931 35,965
HKD 3,289 3,302 3,420
CHF 32,881 33,013 33,955
JPY 160.98 161.63 169.03
AUD 18,496 18,570 19,174
SGD 20,231 20,312 20,908
THB 788 791 826
CAD 18,665 18,740 19,320
NZD 15,332 15,878
KRW 16.70 18.32
Cập nhật: 03/06/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26176 26176 26398
AUD 18559 18659 19587
CAD 18660 18760 19775
CHF 33088 33118 34710
CNY 3833.2 3858.2 3993.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30203 30233 31961
GBP 34959 35009 36767
HKD 0 3355 0
JPY 161.34 161.84 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15404 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20214 20344 21072
THB 0 753 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 13500000 13500000 15750000
Cập nhật: 03/06/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,398
USD20 26,155 26,205 26,398
USD1 23,884 26,205 26,398
AUD 18,604 18,704 19,799
EUR 30,361 30,361 31,767
CAD 18,617 18,717 20,025
SGD 20,300 20,450 21,009
JPY 161.81 163.31 167.87
GBP 34,860 35,210 36,072
XAU 15,548,000 0 15,852,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/06/2026 04:00