Kiến tạo giá trị mới với 5G trên 4 lĩnh vực để gia tăng lợi nhuận

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đó là nội dung bài phát biểu của ông Li Peng, Phó Chủ tịch Cấp cao kiêm Chủ tịch Nhóm Kinh doanh Mạng di động Huawei tại Triển lãm Di động Toàn cầu MWC Thượng Hải 2023.

Tại đây, ông Li Peng đã có bài phát biểu quan trọng về cách 5G dẫn đầu xu thế phát triển của ngành kỹ thuật số, đồng thời nhấn mạnh toàn ngành, toàn lĩnh vực cần hợp tác cùng nhau để đổi mới 5G hơn nữa nhằm tạo ra các giá trị mới và giải phóng lợi nhuận số, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật số ngày càng tăng trên thị trường tiêu dùng và công nghiệp.

Mở đầu bài phát biểu, ông Li Peng cho biết: "Tương lai đang ở ngay trước mắt. Các kịch bản kinh doanh mới cho mọi người, mọi hộ gia đình, mọi doanh nghiệp và ngành giao thông vận tải đang mang đến những trải nghiệm chưa từng có. Điều này đặt ra những yêu cầu cao hơn trong việc củng cố khả năng mạng: tải xuống với 10Gbps, tải lên với 1Gbps, và 100 tỷ kết nối IoT. Từ đây tạo ra lợi thế thị trường cực lớn cho các nhà mạng trong lĩnh vực 5.5G".

kien tao gia tri moi voi 5g tren 4 linh vuc de gia tang loi nhuan

Ông Li Peng, Phó Chủ tịch Cấp cao kiêm Chủ tịch Nhóm Kinh doanh Mạng di động Huawei phát biểu tại MWC Thượng Hải 2023.

Cụ thể 4 lĩnh vực đó là:

Kết nối mọi người: từ nhu cầu trải nghiệm, giúp tăng lợi nhuận số từ lưu lượng truy cập

Thế giới hiện có hơn 1,2 tỷ người dùng 5G, “Với mục đích mong muốn mang lại những trải nghiệm tối ưu cho người dùng, lộ trình đổi mới mạng 5G với tốc độ 10Gbps đang được thúc đẩy nhanh hơn bao giờ hết.” Ông Li Peng cho biết.

Như vậy, các ứng dụng và nội dung sáng tạo sẽ thúc đẩy lưu lượng truy cập tăng gấp 10 lần. Theo đó, chỉ tính riêng lưu lượng truy cập được tạo bởi công nghệ Naked-Eye-3D (công nghệ trình chiếu hình ảnh 3 chiều trong không gian 2 chiều mà không cần đến công cụ hỗ trợ quan sát) tăng 3 đến 10 lần so với video 2D. Với dịch vụ 5G-New-Calling (cuộc gọi thế hệ mới dựa trên mạng 5G với độ trễ gần như bằng 0), mỗi người dùng tiêu hao dữ liệu hơn 1GB mỗi tuần, trong khi người dùng Cloud Phone tiêu thụ 1GB mỗi ngày.

“Ngành công nghiệp cần tiếp cận với các dải băng tần mới, bao gồm 6GHz và mmWave, cũng như phổ tần dưới 100GHz cho 5G New Radio (Đài phát thanh mới dựa trên 5G). Huawei đã làm việc chặt chẽ với nhiều nhà mạng để thử nghiệm các kỹ thuật mới cho băng tần 6GHz. Kết quả thử nghiệm cho thấy đường truyền tải xuống trên băng tần 6GHz đạt con số 10Gbps và đồng thời đạt mức phủ sóng chung với dải băng tần C cho mỗi trạm phát sóng.” Ông Li Peng chia sẻ.

Kết nối nhà ở: cơ hội tìm kiếm lợi nhuận số cho cuộc sống thông minh

Ở thị trường tiêu dùng, nhu cầu trải nghiệm mới tăng cao dẫn đến sự bùng nổ của các dạng ứng dụng và nội dung sáng tạo như Naked-Eye 3D hay quản lý nhà ở thông minh. Điều này thúc đẩy các nhà mạng nâng cấp hệ thống mạng hộ gia đình với băng thông 10Gbps cùng đường truyền riêng.

Huawei đã ra mắt các giải pháp 5G FWA Square bao gồm FWA Pro với kết nối cực nhanh, FWA Lite với kết nối tiết kiệm chi phí và FWA Biz với kết nối có độ tin cậy cao. Ba giải pháp này có thể giúp các nhà mạng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dùng trong các tình huống khác nhau, đồng thời mở rộng thị trường 5G FWA.

Kết nối các ngành công nghiệp và sản xuất: thị trường trị giá hàng trăm tỷ đô

Kể từ thời điểm 5G bắt đầu thương mại hóa cách đây 4 năm, đã có hơn 17.000 mạng 5G riêng được xây dựng trên toàn cầu. Các mạng này ngày càng thúc đẩy quá trình số hóa đến nhiều ngành nghề, mang lại lợi ích kinh tế cho các doanh nghiệp tiên phong trong ngành sản xuất, cảng biển, khai khoáng, dầu khí và chăm sóc sức khỏe.

Khi số hóa công nghiệp trở nên phổ biến, nhiều doanh nghiệp sẽ tích hợp công nghệ kỹ thuật số vào quy trình sản xuất. Họ sẽ yêu cầu năng lực mạng tiên tiến hơn, mà chỉ 5G mới có thể cung cấp.

Cùng với các đối tác, Huawei đã giúp khách ang phát triển dây chuyền sản xuất linh hoạt với sự hỗ trợ của 5.5G đầu tiên trong ngành. Kết quả dự án này chứng minh rằng, mạng xác định 5.5G đảm bảo độ tin cậy cực cao, đồng thời giảm độ trễ xuống còn 4 mili giây.

Kết nối phương tiện thông minh: hướng tăng trưởng mới cho các nhà mạng

Trong bài phát biểu của mình, ông Li Peng cũng đề cập đến xu thế xe tự hành, kết nối phương tiện và Internet Phương tiện (IoV). Do đó các dịch vụ ICT rất cần thiết cho các phương tiện kết nối thông minh, phương tiện kết nối Vạn vật (V2X) và trí thông minh kết nối.

Lúc này 5.5G sẽ giúp ôtô cảm biến môi trường xung quanh rõ ràng hơn. IoV với cảm biến tiên tiến là yếu tố cốt lõi tạo nên hệ thống đèn giao thông thông minh, điều hướng phương tiện trong những ngày mưa, sương mù, đưa ra những dự báo ngoài tầm nhìn,... Xe tự hành cấp độ 4 ghi nhận con số tiêu thụ hàng trăm terabyte dữ liệu mỗi ngày, đồng thời cần tải khoảng 1 terabyte dữ liệu lên đám mây để hỗ trợ xây dựng mô hình AI và cải tiến thuật toán. Do đó, khi xe tự hành cấp 4 được tung ra thị trường thương mại vào năm 2025 theo dự kiến, việc quản lý và kết nối xe sẽ đặt ra yêu cầu cực kỳ cao về sức mạnh điện toán và mạng.

Kết thúc bài phát biểu, Phó Chủ tịch Li Peng nhấn mạnh, Huawei cam kết sẽ tăng cường hợp tác chặt chẽ với toàn ngành để hỗ trợ đáp ứng các nhu cầu về sức mạnh điện toán đám mây, điện toán thông minh theo thời gian thực. Thị trường kết nối và điện toán dự kiến sẽ trở thành 02 lĩnh vực tăng trưởng đầy hứa hẹn cho các nhà mạng.

kien tao gia tri moi voi 5g tren 4 linh vuc de gia tang loi nhuan

Ông Li Peng kêu gọi nỗ lực chung nghiên cứu 5.5G từ các bên liên quan

Triển lãm Di động MWC Thượng Hải 2023 diễn ra tại Thương Hải, Trung Quốc. Thông tin thêm về sự kiện xem tại https://carrier.huawei.com/en/events/mwcs2023.

Có thể bạn quan tâm

Micron rót 24 tỷ USD xây nhà máy chip tại Singapore, tạo 3.000 việc làm mới

Micron rót 24 tỷ USD xây nhà máy chip tại Singapore, tạo 3.000 việc làm mới

Công nghiệp 4.0
Tập đoàn bán dẫn Micron (Mỹ) khởi công nhà máy sản xuất chip nhớ NAND tại Singapore với mức đầu tư 24 tỷ USD, dự kiến vận hành từ nửa cuối 2028 để đáp ứng nhu cầu lớn từ các ứng dụng trí tuệ nhân tạo
Nhà máy pin BYD 130 triệu USD chính thức khởi công tại Huế

Nhà máy pin BYD 130 triệu USD chính thức khởi công tại Huế

Xe 365
Khi đi vào hoạt động, nhà máy pin 130 triệu USD tại Huế giúp doanh nghiệp từng bước làm chủ công nghệ sản xuất pin, giảm phụ thuộc nhập khẩu.
Microchip giới thiệu bộ điều khiển cổng 600V cho thiết bị nguồn cao áp

Microchip giới thiệu bộ điều khiển cổng 600V cho thiết bị nguồn cao áp

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) vừa giới thiệu 12 thiết bị điều khiển cổng điện áp cao, giúp điều khiển động cơ và chuyển đổi năng lượng hiệu quả hơn cho các ứng dụng công nghiệp.
Thỏa thuận Mỹ và Đài Loan (Trung Quốc) tác động ra sao đến

Thỏa thuận Mỹ và Đài Loan (Trung Quốc) tác động ra sao đến 'lá chắn silicon' của hòn đảo?

Công nghiệp 4.0
Thỏa thuận thương mại và đầu tư mới giữa Mỹ và Đài Loan (Trung Quốc), trong đó Đài Bắc cam kết bảo lãnh tín dụng 250 tỷ USD để các doanh nghiệp chip mở rộng sản xuất tại Mỹ. Đổi lại, Washington giảm thuế từ 20% xuống còn 15% đối với hầu hết hàng hóa nhập khẩu từ hòn đảo này.
Anh Quốc khánh thành nhà máy tái chế nam châm đất hiếm bằng công nghệ hydro

Anh Quốc khánh thành nhà máy tái chế nam châm đất hiếm bằng công nghệ hydro

Công nghiệp 4.0
Vương quốc Anh vừa khánh thành nhà máy tái chế nam châm đất hiếm đầu tiên ở West Midlands, sử dụng công nghệ hydro với mức phát thải carbon thấp hơn 90% so với phương pháp truyền thống. Cơ sở này đánh dấu bước chuyển mới trong chiến lược độc lập về nguồn nguyên liệu quan trọng phục vụ chuyển đổi năng lượng sạch.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
35°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 28°C
mây thưa
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
23°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
16°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
29°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
19°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
23°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
AVPL - Bán Lẻ 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,600 ▲300K 17,900 ▲300K
Nguyên Liệu 99.99 16,600 ▼50K 16,800 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 16,550 ▼50K 16,750 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,400 ▲350K 17,800 ▲350K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,350 ▲350K 17,750 ▲350K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,280 ▲350K 17,730 ▲350K
Cập nhật: 07/02/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Hà Nội - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Đà Nẵng - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Miền Tây - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Tây Nguyên - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Cập nhật: 07/02/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
Miếng SJC Nghệ An 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
Miếng SJC Thái Bình 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
NL 99.90 16,570 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,600 ▼50K
Trang sức 99.9 17,120 ▲280K 17,820 ▲280K
Trang sức 99.99 17,130 ▲280K 17,830 ▲280K
Cập nhật: 07/02/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,763 ▲28K 17,932 ▲280K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,763 ▲28K 17,933 ▲280K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,758 ▲1585K 1,788 ▲1612K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,758 ▲1585K 1,789 ▲28K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,738 ▲1567K 1,773 ▲28K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 169,045 ▲2773K 175,545 ▲2773K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 124,238 ▲2100K 133,138 ▲2100K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 111,826 ▲1904K 120,726 ▲1904K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 99,414 ▲1708K 108,314 ▲1708K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 94,626 ▲1632K 103,526 ▲1632K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,191 ▲1167K 74,091 ▲1167K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Cập nhật: 07/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17673 17946 18534
CAD 18438 18715 19339
CHF 32801 33186 33842
CNY 0 3470 3830
EUR 30031 30304 31350
GBP 34515 34907 35874
HKD 0 3190 3394
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15303 15894
SGD 19868 20150 20693
THB 738 802 857
USD (1,2) 25690 0 0
USD (5,10,20) 25728 0 0
USD (50,100) 25756 25775 26145
Cập nhật: 07/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,746 25,746 26,126
USD(1-2-5) 24,717 - -
USD(10-20) 24,717 - -
EUR 30,103 30,127 31,465
JPY 161.98 162.27 170.14
GBP 34,702 34,796 35,830
AUD 17,737 17,801 18,376
CAD 18,589 18,649 19,297
CHF 33,001 33,104 34,002
SGD 19,931 19,993 20,748
CNY - 3,678 3,799
HKD 3,260 3,270 3,372
KRW 16.32 17.02 18.39
THB 780.02 789.65 845.3
NZD 15,163 15,304 15,758
SEK - 2,819 2,920
DKK - 4,027 4,169
NOK - 2,609 2,702
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,132.4 - 6,923.97
TWD 739.67 - 895.62
SAR - 6,797.26 7,160.26
KWD - 82,568 87,863
Cập nhật: 07/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,130
EUR 30,048 30,169 31,332
GBP 34,565 34,704 35,695
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 32,845 32,977 33,897
JPY 161.80 162.45 169.75
AUD 17,684 17,755 18,330
SGD 20,035 20,115 20,687
THB 799 802 838
CAD 18,617 18,692 19,255
NZD 15,234 15,760
KRW 17.01 18.55
Cập nhật: 07/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25732 25790 26200
AUD 17743 17843 18773
CAD 18609 18709 19723
CHF 32921 32951 34538
CNY 0 3704.3 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30144 30174 31899
GBP 34726 34776 36533
HKD 0 3320 0
JPY 161.71 162.21 172.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15329 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 19987 20117 20846
THB 0 764.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17350000 17350000 17650000
SBJ 16000000 16000000 17650000
Cập nhật: 07/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,760 25,810 26,230
USD20 25,760 25,810 26,230
USD1 23,812 25,810 26,230
AUD 17,784 17,884 19,031
EUR 30,277 30,277 31,750
CAD 18,548 18,648 19,997
SGD 20,056 20,206 20,985
JPY 162.06 163.56 168.48
GBP 34,605 34,955 35,889
XAU 17,348,000 0 17,652,000
CNY 0 3,587 0
THB 0 800 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/02/2026 14:00