Kinh tế Việt Nam vững vàng trong bối cảnh nhu cầu toàn cầu suy yếu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 27/9, tại Hà Nội, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) công bố Báo cáo Triển vọng Phát triển châu Á (ADO) tháng 9 năm 2023.

Theo đó, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam dự kiến chậm lại ở mức 5,8% trong năm 2023 và 6,0% trong năm 2024, so với dự báo hồi tháng 4 năm 2023 lần lượt là 6,5% và 6,8%, chủ yếu do nhu cầu bên ngoài suy yếu.

Báo cáo Triển vọng Phát triển Châu Á (ADO) tháng 9 năm 2023 lưu ý rằng những yếu tố chính tác động tới nền kinh tế bao gồm tình trạng suy thoái kinh tế toàn cầu, việc thắt chặt tiền tệ ở một số quốc gia phát triển và sự gián đoạn do căng thẳng địa chính trị toàn cầu gia tăng. Các dự báo về lạm phát được điều chỉnh giảm từ 4,5% xuống còn 3,8% cho năm 2023 và từ 4,2% xuống còn 4,0% cho năm 2024.

Ông Shantanu Chakraborty, Giám đốc quốc gia của ADB tại Việt Nam, chia sẻ: “Môi trường bên ngoài yếu kém, gồm cả sự phục hồi chậm chạp tại Trung Quốc, đã ảnh hưởng tiêu cực tới lĩnh vực sản xuất định hướng xuất khẩu của Việt Nam, làm thu hẹp sản xuất công nghiệp.

Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn vững vàng và dự kiến sẽ phục hồi nhanh trong tương lai gần nhờ tiêu dùng trong nước mạnh mẽ, được hỗ trợ bởi lạm phát ở mức vừa phải, tăng tốc giải ngân vốn đầu tư công và cải thiện các hoạt động thương mại.”

kinh te viet nam vung vang trong boi canh nhu cau toan cau suy yeu

ADB cho rằng, nền kinh tế của Việt Nam có khả năng phục hồi cao.

Trong khi sản xuất công nghiệp của Việt Nam bị thu hẹp do nhu cầu toàn cầu sụt giảm, các lĩnh vực khác được dự báo tăng trưởng lành mạnh. Lĩnh vực dịch vụ được kỳ vọng tiếp tục mở rộng nhờ sự hồi sinh của ngành du lịch và sự phục hồi của các dịch vụ liên quan. Nông nghiệp sẽ được hưởng lợi từ giá lương thực tăng, và dự kiến tăng trưởng 3,2% trong năm 2023 và năm tiếp theo.

Báo cáo cũng nhấn mạnh những rủi ro đáng kể đối với triển vọng này. Ở trong nước, việc chậm giải ngân vốn đầu tư công và những yếu kém về cấu trúc trong nội tại nền kinh tế là những nguy cơ chính dẫn tới giảm tốc tăng trưởng.

Ở bên ngoài, tăng trưởng toàn cầu chậm lại đáng kể và sự phục hồi yếu ở Trung Quốc vẫn là nguy cơ đối với triển vọng kinh tế. Lãi suất duy trì ở mức cao tại Mỹ và châu Âu cùng với đồng đô-la Mỹ mạnh hơn có thể gây thêm khó khăn cho việc phục hồi nhu cầu bên ngoài, và dẫn đến giảm tỷ giá tiền đồng.

ADB cho rằng nhu cầu thế giới suy yếu sẽ tác động tới triển vọng thương mại trong các tháng còn lại của năm 2023 và năm 2024. Tuy nhiên, xuất khẩu trong tháng 8/2023 cho thấy tín hiệu phục hồi khi tăng 7,7% so với tháng trước.

Từ đó, ADB dự báo tăng trưởng xuất-nhập khẩu dự kiến sẽ quay trở lại mức 5,0% trong năm nay và năm sau, với sự phục hồi của cầu thế giới. Hoạt động thương mại mạnh mẽ sẽ giúp duy trì thặng dư tài khoản vãng lai trong năm nay, ước tính khoảng 3,0% GDP.

Bên cạnh đó, áp lực lạm phát trong thời gian trước mắt có thể đến từ sự đứt gãy các chuỗi cung ứng toàn cầu do cuộc xung đột giữa Nga và Ukraine đang tiếp diễn. Tuy nhiên, áp lực này có thể được hạn chế nhờ giá khí đốt và xăng dầu giảm trong nửa cuối năm, cùng với giá lương thực trong nước ổn định.

Trước tình hình đó, theo chuyên gia kinh tế trưởng ADB, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam hoàn toàn có khả năng phục hồi trong môi trường nhiều thách thức, với triển vọng vừa lạc quan xen lẫn thận trọng, do các yếu tố nội tại được cải thiện và những biện pháp chính sách chủ động.

Sự phối hợp về chính sách có thể giúp kinh tế phục hồi một cách hiệu quả, trong bối cảnh giá cả tương đối ổn định và nhu cầu còn yếu. Trong ngắn hạn, ADB khuyến nghị cần thực hiện chính sách tiền tệ mang tính hỗ trợ và chính sách tài khóa mở rộng. Việc nới lỏng chính sách tiền tệ cũng cần được phối hợp chặt chẽ với thực thi chính sách tài khóa để thúc đẩy hoạt động kinh tế một cách hiệu quả. Việc cấp tín dụng của các ngân hàng dự kiến tăng chậm do tổng nợ xấu tăng, ước tính khoảng 5,0% vào tháng 3 năm 2023, và yêu cầu dự phòng tương ứng cũng tăng lên.

Có thể bạn quan tâm

Ngành Tài chính vững vàng cùng đất nước bước vào nhiệm kỳ Đại hội Đảng XIV

Ngành Tài chính vững vàng cùng đất nước bước vào nhiệm kỳ Đại hội Đảng XIV

Kinh tế số
Nhân dịp diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Đảng uỷ, Bộ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Văn Thắng đã có cuộc trao đổi với báo chí về những kết quả đã đạt được của ngành Tài chính trong nhiệm kỳ vừa qua và những nhiệm vụ, giải pháp của ngành trong giai đoạn tới.
Synology® và Petrosetco Distribution (PSD) hợp tác chiến lược

Synology® và Petrosetco Distribution (PSD) hợp tác chiến lược

Giao dịch số
Thỏa thuận này đánh dấu cột mốc quan trọng trong cam kết mở rộng hiện diện của Synology tại Việt Nam, đồng thời giúp các tổ chức tiếp cận hạ tầng dữ liệu an toàn, linh hoạt và hiệu suất cao một cách thuận tiện hơn.
Chuyên gia kinh tế Sebastian Mallaby dự báo: OpenAI có nguy cơ phá sản trong năm 2028

Chuyên gia kinh tế Sebastian Mallaby dự báo: OpenAI có nguy cơ phá sản trong năm 2028

AI
Trong cơn sốt trí tuệ nhân tạo toàn cầu, giá cổ phiếu của các doanh nghiệp liên quan đến AI tăng nhanh đến mức nhiều nhà đầu tư tin rằng, sự điều chỉnh mạnh là điều không thể tránh khỏi, đặc biệt nếu AI không đáp ứng được những kỳ vọng ngày càng cao. Tuy nhiên, theo phân tích trên tờ New York Times của Sebastian Mallaby, nghiên cứu viên cao cấp tại Hội đồng Quan hệ Đối ngoại, cho rằng: Thứ đang bị đặt dấu hỏi lớn hơn là liệu thị trường vốn có đủ sức nuôi sống AI trong giai đoạn “đốt tiền” kéo dài trước khi công nghệ này thực sự mang lại lợi nhuận hay không.
Bộ Tài chính công bố thủ tục hành chính thí điểm trong lĩnh vực tài sản mã hóa

Bộ Tài chính công bố thủ tục hành chính thí điểm trong lĩnh vực tài sản mã hóa

Fintech
Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 96/QĐ-BTC ngày 20/01/2026 về việc công bố các thủ tục hành chính mới được ban hành thí điểm trong lĩnh vực tài sản mã hóa, thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ.

'Gã khổng lồ' Reliance Industries chao đảo

Thị trường
Tập đoàn kinh doanh lớn nhất Ấn Độ Reliance Industries đang phải xoay xở trước hàng loạt biến động địa chính trị, từ lệnh trừng phạt dầu mỏ Nga cho tới những rào cản công nghệ trong lĩnh vực năng lượng mới. Tuy nhiên, mối lo ngại lớn nhất đối với đế chế đa ngành của gia đình Ambani lại không nằm ở bên ngoài, mà đến từ chính thị trường nội địa, nơi mảng bán lẻ đang giảm tốc rõ rệt.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

17°C

Cảm giác: 17°C
sương mờ
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
26°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
18°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 ▲3000K 176,000 ▲3000K
Hà Nội - PNJ 173,000 ▲3000K 176,000 ▲3000K
Đà Nẵng - PNJ 173,000 ▲3000K 176,000 ▲3000K
Miền Tây - PNJ 173,000 ▲3000K 176,000 ▲3000K
Tây Nguyên - PNJ 173,000 ▲3000K 176,000 ▲3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 ▲3000K 176,000 ▲3000K
Cập nhật: 26/01/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,450 ▲220K 17,650 ▲220K
Miếng SJC Nghệ An 17,450 ▲220K 17,650 ▲220K
Miếng SJC Thái Bình 17,450 ▲220K 17,650 ▲220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,340 ▲240K 17,640 ▲240K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,340 ▲240K 17,640 ▲240K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,340 ▲240K 17,640 ▲240K
NL 99.90 16,320 ▲440K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,340 ▲440K
Trang sức 99.9 16,830 ▲240K 17,530 ▲240K
Trang sức 99.99 16,840 ▲240K 17,540 ▲240K
Cập nhật: 26/01/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,745 ▲22K 1,765 ▲22K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,745 ▲22K 17,652 ▲220K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,745 ▲22K 17,653 ▲220K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 173 ▼1532K 1,756 ▲25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 171 ▼1514K 174 ▼1541K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,277 ▲2475K 172,277 ▲2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,963 ▲1875K 130,663 ▲1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,782 ▲1700K 118,482 ▲1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,601 ▲1526K 106,301 ▲1526K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,902 ▲1458K 101,602 ▲1458K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,015 ▲1042K 72,715 ▲1042K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,745 ▲22K 1,765 ▲22K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,745 ▲22K 1,765 ▲22K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,745 ▲22K 1,765 ▲22K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,745 ▲22K 1,765 ▲22K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,745 ▲22K 1,765 ▲22K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,745 ▲22K 1,765 ▲22K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,745 ▲22K 1,765 ▲22K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,745 ▲22K 1,765 ▲22K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,745 ▲22K 1,765 ▲22K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,745 ▲22K 1,765 ▲22K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,745 ▲22K 1,765 ▲22K
Cập nhật: 26/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17563 17836 18412
CAD 18596 18873 19494
CHF 33015 33401 34057
CNY 0 3470 3830
EUR 30407 30682 31715
GBP 34946 35340 36282
HKD 0 3227 3429
JPY 163 167 173
KRW 0 17 19
NZD 0 15286 15875
SGD 20092 20375 20903
THB 757 820 874
USD (1,2) 25907 0 0
USD (5,10,20) 25947 0 0
USD (50,100) 25976 25995 26352
Cập nhật: 26/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,028 26,028 26,368
USD(1-2-5) 24,987 - -
USD(10-20) 24,987 - -
EUR 30,614 30,639 31,951
JPY 166.48 166.78 174.54
GBP 35,332 35,428 36,433
AUD 17,834 17,898 18,458
CAD 18,810 18,870 19,500
CHF 33,339 33,443 34,302
SGD 20,226 20,289 21,009
CNY - 3,712 3,828
HKD 3,304 3,314 3,412
KRW 16.77 17.49 18.87
THB 804.61 814.55 870.5
NZD 15,294 15,436 15,873
SEK - 2,895 2,994
DKK - 4,096 4,233
NOK - 2,649 2,739
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,174.42 - 6,959.65
TWD 753.56 - 910.89
SAR - 6,877.1 7,232.37
KWD - 83,643 88,857
Cập nhật: 26/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,045 26,048 26,368
EUR 30,538 30,661 31,834
GBP 35,232 35,373 36,376
HKD 3,297 3,310 3,423
CHF 33,153 33,286 34,222
JPY 165.58 166.24 173.76
AUD 17,806 17,878 18,455
SGD 20,298 20,380 20,958
THB 826 829 866
CAD 18,822 18,898 19,463
NZD 15,401 15,930
KRW 17.42 19.08
Cập nhật: 26/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25980 25980 26368
AUD 17753 17853 18781
CAD 18776 18876 19893
CHF 33276 33306 34894
CNY 0 3728.5 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30599 30629 32357
GBP 35254 35304 37067
HKD 0 3390 0
JPY 166.24 166.74 177.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15409 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20234 20364 21099
THB 0 787.3 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17450000 17450000 17650000
SBJ 14500000 14500000 17650000
Cập nhật: 26/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,013 26,063 26,368
USD20 26,013 26,063 26,368
USD1 26,013 26,063 26,368
AUD 17,803 17,903 19,018
EUR 30,766 30,766 32,181
CAD 18,734 18,834 20,143
SGD 20,318 20,468 21,039
JPY 166.79 168.29 172.88
GBP 35,369 35,519 36,303
XAU 17,448,000 0 17,652,000
CNY 0 3,614 0
THB 0 823 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/01/2026 13:00