Kinh tế Việt Nam vững vàng trong bối cảnh nhu cầu toàn cầu suy yếu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 27/9, tại Hà Nội, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) công bố Báo cáo Triển vọng Phát triển châu Á (ADO) tháng 9 năm 2023.

Theo đó, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam dự kiến chậm lại ở mức 5,8% trong năm 2023 và 6,0% trong năm 2024, so với dự báo hồi tháng 4 năm 2023 lần lượt là 6,5% và 6,8%, chủ yếu do nhu cầu bên ngoài suy yếu.

Báo cáo Triển vọng Phát triển Châu Á (ADO) tháng 9 năm 2023 lưu ý rằng những yếu tố chính tác động tới nền kinh tế bao gồm tình trạng suy thoái kinh tế toàn cầu, việc thắt chặt tiền tệ ở một số quốc gia phát triển và sự gián đoạn do căng thẳng địa chính trị toàn cầu gia tăng. Các dự báo về lạm phát được điều chỉnh giảm từ 4,5% xuống còn 3,8% cho năm 2023 và từ 4,2% xuống còn 4,0% cho năm 2024.

Ông Shantanu Chakraborty, Giám đốc quốc gia của ADB tại Việt Nam, chia sẻ: “Môi trường bên ngoài yếu kém, gồm cả sự phục hồi chậm chạp tại Trung Quốc, đã ảnh hưởng tiêu cực tới lĩnh vực sản xuất định hướng xuất khẩu của Việt Nam, làm thu hẹp sản xuất công nghiệp.

Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn vững vàng và dự kiến sẽ phục hồi nhanh trong tương lai gần nhờ tiêu dùng trong nước mạnh mẽ, được hỗ trợ bởi lạm phát ở mức vừa phải, tăng tốc giải ngân vốn đầu tư công và cải thiện các hoạt động thương mại.”

kinh te viet nam vung vang trong boi canh nhu cau toan cau suy yeu

ADB cho rằng, nền kinh tế của Việt Nam có khả năng phục hồi cao.

Trong khi sản xuất công nghiệp của Việt Nam bị thu hẹp do nhu cầu toàn cầu sụt giảm, các lĩnh vực khác được dự báo tăng trưởng lành mạnh. Lĩnh vực dịch vụ được kỳ vọng tiếp tục mở rộng nhờ sự hồi sinh của ngành du lịch và sự phục hồi của các dịch vụ liên quan. Nông nghiệp sẽ được hưởng lợi từ giá lương thực tăng, và dự kiến tăng trưởng 3,2% trong năm 2023 và năm tiếp theo.

Báo cáo cũng nhấn mạnh những rủi ro đáng kể đối với triển vọng này. Ở trong nước, việc chậm giải ngân vốn đầu tư công và những yếu kém về cấu trúc trong nội tại nền kinh tế là những nguy cơ chính dẫn tới giảm tốc tăng trưởng.

Ở bên ngoài, tăng trưởng toàn cầu chậm lại đáng kể và sự phục hồi yếu ở Trung Quốc vẫn là nguy cơ đối với triển vọng kinh tế. Lãi suất duy trì ở mức cao tại Mỹ và châu Âu cùng với đồng đô-la Mỹ mạnh hơn có thể gây thêm khó khăn cho việc phục hồi nhu cầu bên ngoài, và dẫn đến giảm tỷ giá tiền đồng.

ADB cho rằng nhu cầu thế giới suy yếu sẽ tác động tới triển vọng thương mại trong các tháng còn lại của năm 2023 và năm 2024. Tuy nhiên, xuất khẩu trong tháng 8/2023 cho thấy tín hiệu phục hồi khi tăng 7,7% so với tháng trước.

Từ đó, ADB dự báo tăng trưởng xuất-nhập khẩu dự kiến sẽ quay trở lại mức 5,0% trong năm nay và năm sau, với sự phục hồi của cầu thế giới. Hoạt động thương mại mạnh mẽ sẽ giúp duy trì thặng dư tài khoản vãng lai trong năm nay, ước tính khoảng 3,0% GDP.

Bên cạnh đó, áp lực lạm phát trong thời gian trước mắt có thể đến từ sự đứt gãy các chuỗi cung ứng toàn cầu do cuộc xung đột giữa Nga và Ukraine đang tiếp diễn. Tuy nhiên, áp lực này có thể được hạn chế nhờ giá khí đốt và xăng dầu giảm trong nửa cuối năm, cùng với giá lương thực trong nước ổn định.

Trước tình hình đó, theo chuyên gia kinh tế trưởng ADB, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam hoàn toàn có khả năng phục hồi trong môi trường nhiều thách thức, với triển vọng vừa lạc quan xen lẫn thận trọng, do các yếu tố nội tại được cải thiện và những biện pháp chính sách chủ động.

Sự phối hợp về chính sách có thể giúp kinh tế phục hồi một cách hiệu quả, trong bối cảnh giá cả tương đối ổn định và nhu cầu còn yếu. Trong ngắn hạn, ADB khuyến nghị cần thực hiện chính sách tiền tệ mang tính hỗ trợ và chính sách tài khóa mở rộng. Việc nới lỏng chính sách tiền tệ cũng cần được phối hợp chặt chẽ với thực thi chính sách tài khóa để thúc đẩy hoạt động kinh tế một cách hiệu quả. Việc cấp tín dụng của các ngân hàng dự kiến tăng chậm do tổng nợ xấu tăng, ước tính khoảng 5,0% vào tháng 3 năm 2023, và yêu cầu dự phòng tương ứng cũng tăng lên.

Có thể bạn quan tâm

Giá vàng hôm nay 3/7: Vàng miếng và nhẫn trơn bật tăng theo đà thế giới

Giá vàng hôm nay 3/7: Vàng miếng và nhẫn trơn bật tăng theo đà thế giới

Thị trường
Giá vàng hôm nay 3/7 tăng mạnh ở các doanh nghiệp lớn, vàng miếng SJC lên 151,4 triệu đồng mỗi lượng, nhẫn trơn bám sát, vàng thế giới giữ trên 4.180 USD/ounce.
Ông Trump tiết lộ cách quản lý tài sản, muốn cải tổ Fed

Ông Trump tiết lộ cách quản lý tài sản, muốn cải tổ Fed

Thị trường
Trong cuộc phỏng vấn với CNBC mới đây, Tổng thống Donald Trump lần đầu đề cập chi tiết cách quản lý khối tài sản cá nhân, bảo vệ các khoản đầu tư của gia đình, tái khẳng định ý định cải tổ Cục Dự trữ Liên bang (Fed) và tiếp tục thúc đẩy các ưu tiên chính sách gây nhiều tranh luận. Những phát biểu này có thể ảnh hưởng tới kỳ vọng của giới đầu tư đối với chính sách kinh tế Mỹ trong thời gian tới.
Ford Ranger thế hệ mới chính thức mở bán, giá từ 707 triệu đồng

Ford Ranger thế hệ mới chính thức mở bán, giá từ 707 triệu đồng

Xe 365
Không chỉ được nâng cấp lên hộp số tự động 10 cấp kết hợp cùng động cơ dầu 2.0L turbo cải tiến, Ford Ranger phiên bản mới còn được trang bị xích cam bền bỉ và hệ thống phun nhiên liệu Bosch mới, tối ưu khả năng vận hành, chi phí nhiên liệu và chi phí bảo dưỡng.
Thị trường châu Á phân hóa vì làn sóng bán tháo cổ phiếu chip

Thị trường châu Á phân hóa vì làn sóng bán tháo cổ phiếu chip

Thị trường
Thị trường chứng khoán châu Á diễn biến trái chiều trong phiên giao dịch ngày 3/7 khi làn sóng bán tháo cổ phiếu bán dẫn từ Phố Wall lan sang khu vực. Dù một số chỉ số lớn vẫn tăng điểm nhờ kỳ vọng Fed sớm hạ lãi suất, nhóm công nghệ tiếp tục chịu áp lực sau đợt điều chỉnh mạnh của các cổ phiếu chip tại Mỹ.
Nhận định chứng khoán 3/7: VN-Index giằng co thận trọng quanh vùng hỗ trợ SMA50

Nhận định chứng khoán 3/7: VN-Index giằng co thận trọng quanh vùng hỗ trợ SMA50

Thị trường
Nhận định chứng khoán 3/7 cho thấy VN-Index nhiều khả năng giằng co quanh vùng hỗ trợ SMA50 khi thanh khoản chạm đáy và nhà đầu tư chờ kết quả kinh doanh quý 2.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
28°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
26°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
22°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
24°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa cường độ nặng
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
23°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
24°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
25°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,840 15,140
Kim TT/AVPL 14,840 15,140
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,840 15,140
Nguyên Liệu 99.99 13,600 13,800
Nguyên Liệu 99.9 13,550 13,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,100 14,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,050 14,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,980 14,530
Cập nhật: 04/07/2026 04:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,400 151,400
Hà Nội - PNJ 148,400 151,400
Đà Nẵng - PNJ 148,400 151,400
Miền Tây - PNJ 148,400 151,400
Tây Nguyên - PNJ 148,400 151,400
Đông Nam Bộ - PNJ 148,400 151,400
Cập nhật: 04/07/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,840 15,140
Miếng SJC Nghệ An 14,840 15,140
Miếng SJC Thái Bình 14,840 15,140
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,750 15,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,750 15,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,750 15,100
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 14,290 14,990
Trang sức 99.99 14,300 15,000
Cập nhật: 04/07/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,484 15,142
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,484 15,143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,483 1,513
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,483 1,514
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,463 1,498
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,317 148,317
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 103,011 112,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,524 102,024
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 82,037 91,537
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,992 87,492
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,123 62,623
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Cập nhật: 04/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17706 17979 18558
CAD 18000 18275 18895
CHF 32079 32461 33110
CNY 0 3836 3929
EUR 29462 29683 30764
GBP 34303 34694 35635
HKD 0 3221 3424
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14703 15288
SGD 19832 20114 20685
THB 708 771 826
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26463
Cập nhật: 04/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,083 26,083 26,463
USD(1-2-5) 25,040 - -
USD(10-20) 25,040 - -
EUR 29,630 29,654 31,066
JPY 159.14 159.43 169.03
GBP 34,556 34,650 35,845
AUD 17,937 18,002 18,679
CAD 18,223 18,282 18,956
CHF 32,423 32,524 33,481
SGD 19,968 20,030 20,819
CNY - 3,806 3,951
HKD 3,286 3,296 3,434
KRW 15.88 16.56 18.02
THB 756.58 765.92 819.7
NZD 14,728 14,865 15,307
SEK - 2,683 2,778
DKK - 3,964 4,103
NOK - 2,637 2,730
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,044.26 - 6,822.81
TWD 743.74 - 900.92
SAR - 6,885.97 7,252.22
KWD - 83,123 88,435
Cập nhật: 04/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,083 26,103 26,463
EUR 29,501 29,619 30,812
GBP 34,480 34,618 35,647
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 32,163 32,292 33,226
JPY 158.96 159.60 167.50
AUD 17,863 17,935 18,529
SGD 20,003 20,083 20,670
THB 773 776 812
CAD 18,203 18,276 18,845
NZD 14,742 15,279
KRW 16.34 17.96
Cập nhật: 04/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26095 26095 26463
AUD 17889 17989 18914
CAD 18186 18286 19302
CHF 32338 32368 33950
CNY 3816.3 3841.3 3976.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29641 29671 31394
GBP 34613 34663 36421
HKD 0 3355 0
JPY 159.72 160.22 170.74
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14821 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19986 20116 20847
THB 0 738.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14840000 14840000 15140000
SBJ 13000000 13000000 15140000
Cập nhật: 04/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,150 26,463
USD20 26,100 26,150 26,463
USD1 26,100 26,150 26,463
AUD 17,926 18,026 19,164
EUR 29,701 29,771 31,222
CAD 18,122 18,222 19,556
SGD 20,056 20,206 20,789
JPY 160.12 161.62 166.39
GBP 34,481 34,831 35,753
XAU 14,838,000 0 15,142,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 773 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/07/2026 04:00