Kinh tế Việt Nam vững vàng trong bối cảnh nhu cầu toàn cầu suy yếu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 27/9, tại Hà Nội, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) công bố Báo cáo Triển vọng Phát triển châu Á (ADO) tháng 9 năm 2023.

Theo đó, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam dự kiến chậm lại ở mức 5,8% trong năm 2023 và 6,0% trong năm 2024, so với dự báo hồi tháng 4 năm 2023 lần lượt là 6,5% và 6,8%, chủ yếu do nhu cầu bên ngoài suy yếu.

Báo cáo Triển vọng Phát triển Châu Á (ADO) tháng 9 năm 2023 lưu ý rằng những yếu tố chính tác động tới nền kinh tế bao gồm tình trạng suy thoái kinh tế toàn cầu, việc thắt chặt tiền tệ ở một số quốc gia phát triển và sự gián đoạn do căng thẳng địa chính trị toàn cầu gia tăng. Các dự báo về lạm phát được điều chỉnh giảm từ 4,5% xuống còn 3,8% cho năm 2023 và từ 4,2% xuống còn 4,0% cho năm 2024.

Ông Shantanu Chakraborty, Giám đốc quốc gia của ADB tại Việt Nam, chia sẻ: “Môi trường bên ngoài yếu kém, gồm cả sự phục hồi chậm chạp tại Trung Quốc, đã ảnh hưởng tiêu cực tới lĩnh vực sản xuất định hướng xuất khẩu của Việt Nam, làm thu hẹp sản xuất công nghiệp.

Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn vững vàng và dự kiến sẽ phục hồi nhanh trong tương lai gần nhờ tiêu dùng trong nước mạnh mẽ, được hỗ trợ bởi lạm phát ở mức vừa phải, tăng tốc giải ngân vốn đầu tư công và cải thiện các hoạt động thương mại.”

kinh te viet nam vung vang trong boi canh nhu cau toan cau suy yeu

ADB cho rằng, nền kinh tế của Việt Nam có khả năng phục hồi cao.

Trong khi sản xuất công nghiệp của Việt Nam bị thu hẹp do nhu cầu toàn cầu sụt giảm, các lĩnh vực khác được dự báo tăng trưởng lành mạnh. Lĩnh vực dịch vụ được kỳ vọng tiếp tục mở rộng nhờ sự hồi sinh của ngành du lịch và sự phục hồi của các dịch vụ liên quan. Nông nghiệp sẽ được hưởng lợi từ giá lương thực tăng, và dự kiến tăng trưởng 3,2% trong năm 2023 và năm tiếp theo.

Báo cáo cũng nhấn mạnh những rủi ro đáng kể đối với triển vọng này. Ở trong nước, việc chậm giải ngân vốn đầu tư công và những yếu kém về cấu trúc trong nội tại nền kinh tế là những nguy cơ chính dẫn tới giảm tốc tăng trưởng.

Ở bên ngoài, tăng trưởng toàn cầu chậm lại đáng kể và sự phục hồi yếu ở Trung Quốc vẫn là nguy cơ đối với triển vọng kinh tế. Lãi suất duy trì ở mức cao tại Mỹ và châu Âu cùng với đồng đô-la Mỹ mạnh hơn có thể gây thêm khó khăn cho việc phục hồi nhu cầu bên ngoài, và dẫn đến giảm tỷ giá tiền đồng.

ADB cho rằng nhu cầu thế giới suy yếu sẽ tác động tới triển vọng thương mại trong các tháng còn lại của năm 2023 và năm 2024. Tuy nhiên, xuất khẩu trong tháng 8/2023 cho thấy tín hiệu phục hồi khi tăng 7,7% so với tháng trước.

Từ đó, ADB dự báo tăng trưởng xuất-nhập khẩu dự kiến sẽ quay trở lại mức 5,0% trong năm nay và năm sau, với sự phục hồi của cầu thế giới. Hoạt động thương mại mạnh mẽ sẽ giúp duy trì thặng dư tài khoản vãng lai trong năm nay, ước tính khoảng 3,0% GDP.

Bên cạnh đó, áp lực lạm phát trong thời gian trước mắt có thể đến từ sự đứt gãy các chuỗi cung ứng toàn cầu do cuộc xung đột giữa Nga và Ukraine đang tiếp diễn. Tuy nhiên, áp lực này có thể được hạn chế nhờ giá khí đốt và xăng dầu giảm trong nửa cuối năm, cùng với giá lương thực trong nước ổn định.

Trước tình hình đó, theo chuyên gia kinh tế trưởng ADB, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam hoàn toàn có khả năng phục hồi trong môi trường nhiều thách thức, với triển vọng vừa lạc quan xen lẫn thận trọng, do các yếu tố nội tại được cải thiện và những biện pháp chính sách chủ động.

Sự phối hợp về chính sách có thể giúp kinh tế phục hồi một cách hiệu quả, trong bối cảnh giá cả tương đối ổn định và nhu cầu còn yếu. Trong ngắn hạn, ADB khuyến nghị cần thực hiện chính sách tiền tệ mang tính hỗ trợ và chính sách tài khóa mở rộng. Việc nới lỏng chính sách tiền tệ cũng cần được phối hợp chặt chẽ với thực thi chính sách tài khóa để thúc đẩy hoạt động kinh tế một cách hiệu quả. Việc cấp tín dụng của các ngân hàng dự kiến tăng chậm do tổng nợ xấu tăng, ước tính khoảng 5,0% vào tháng 3 năm 2023, và yêu cầu dự phòng tương ứng cũng tăng lên.

Có thể bạn quan tâm

Lợi nhuận quý II của VIB giảm 8,2%, chi phí dự phòng tăng hơn hai lần

Lợi nhuận quý II của VIB giảm 8,2%, chi phí dự phòng tăng hơn hai lần

Thị trường
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ 2026 của VIB cho thấy lợi nhuận sau thuế quý II giảm, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng hơn hai lần, hai mảng ngoại hối và chứng khoán cùng chuyển sang lỗ.
Nhận định chứng khoán 13/8: VN-Index thử thách vùng 1.800 điểm với thanh khoản mỏng

Nhận định chứng khoán 13/8: VN-Index thử thách vùng 1.800 điểm với thanh khoản mỏng

Thị trường
VN-Index đóng cửa phiên 12/8 tại 1.793,18 điểm và đứng trước vùng cản 1.800-1.820 điểm, khi thanh khoản khớp lệnh thấp hơn bình quân 20 phiên khoảng 25%.
Chứng khoán 12/8: VN-Index tăng gần 20 điểm, bất động sản dẫn sóng, công nghệ hụt hơi

Chứng khoán 12/8: VN-Index tăng gần 20 điểm, bất động sản dẫn sóng, công nghệ hụt hơi

Thị trường
VN-Index tăng 19,77 điểm lên 1.793,18 điểm trong phiên 12/8 nhờ bất động sản và nhóm vốn hóa lớn, trong khi thanh khoản HoSE chỉ đạt 14.041 tỷ đồng.
Nhiệt điện Quảng Ninh lãi 524 tỷ đồng

Nhiệt điện Quảng Ninh lãi 524 tỷ đồng

Giao dịch số
Báo cáo tài chính quý 2/2026 của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh cho thấy lãi 524 tỷ đồng, chi cho phần mềm chỉ 99,3 triệu đồng, dòng tiền kinh doanh giảm hơn một nửa.
Lợi nhuận PVcomBank tăng mạnh

Lợi nhuận PVcomBank tăng mạnh

Fintech
PVcomBank báo lợi nhuận tăng mạnh trong năm 2025 và nửa đầu năm 2026. Tuy nhiên, phía sau kết quả này là cấu trúc lợi nhuận khác biệt, chi phí dự phòng giảm mạnh và áp lực xử lý khối tài sản tồn đọng vẫn còn lớn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
28°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
28°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
24°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
25°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
23°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
25°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,600 144,200
Hà Nội - PNJ 140,600 144,200
Đà Nẵng - PNJ 140,600 144,200
Miền Tây - PNJ 140,600 144,200
Tây Nguyên - PNJ 140,600 144,200
Đông Nam Bộ - PNJ 140,600 144,200
Cập nhật: 14/08/2026 00:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,120 14,470
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,120 14,470
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,120 14,470
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,780 14,380
Trang sức 99.99 13,790 14,390
Cập nhật: 14/08/2026 00:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 1,423
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 140,891
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 106,886
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 96,924
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 86,962
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 83,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 59,495
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 14/08/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17860 18134 18710
CAD 18171 18447 19066
CHF 31457 31836 32492
CNY 0 3830 3940
EUR 29446 29667 30750
GBP 34362 34754 35702
HKD 0 3192 3395
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 14926 15511
SGD 19829 20111 20691
THB 702 766 819
USD (1,2) 25811 0 0
USD (5,10,20) 25851 0 0
USD (50,100) 25879 25913 26283
Cập nhật: 14/08/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,870 25,870 26,250
USD(1-2-5) 24,836 - -
USD(10-20) 24,836 - -
EUR 29,453 29,477 30,874
JPY 159.08 159.37 169
GBP 34,536 34,629 35,831
AUD 18,053 18,118 18,802
CAD 18,339 18,398 19,079
CHF 31,651 31,749 32,695
SGD 19,939 20,001 20,783
CNY - 3,790 3,935
HKD 3,253 3,263 3,400
KRW 17 17.73 19.29
THB 751.08 760.36 814.12
NZD 14,930 15,069 15,515
SEK - 2,675 2,770
DKK - 3,950 4,090
NOK - 2,697 2,793
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,962.14 - 6,730.99
TWD 730.5 - 884.99
SAR - 6,821.63 7,185.81
KWD - 82,534 87,820
Cập nhật: 14/08/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,870 26,250
EUR 29,488 29,606 30,796
GBP 34,551 34,690 35,722
HKD 3,253 3,266 3,383
CHF 31,511 31,638 32,557
JPY 159.56 160.20 168.14
AUD 18,049 18,121 18,716
SGD 20,011 20,091 20,685
THB 768 771 807
CAD 18,354 18,428 19,016
NZD 15,019 15,562
KRW 17.62 19.60
Cập nhật: 14/08/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25890 25890 26250
AUD 18041 18141 19064
CAD 18348 18448 19462
CHF 31689 31719 33300
CNY 3806.5 3831.5 3966.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29611 29641 31366
GBP 34658 34708 36469
HKD 0 3355 0
JPY 160.1 160.6 171.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2740 0
NZD 0 15029 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19986 20116 20839
THB 0 731.5 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14130000 14130000 14430000
SBJ 12500000 12500000 14430000
Cập nhật: 14/08/2026 00:45