Kinh tế Việt Nam vững vàng trong bối cảnh nhu cầu toàn cầu suy yếu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 27/9, tại Hà Nội, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) công bố Báo cáo Triển vọng Phát triển châu Á (ADO) tháng 9 năm 2023.

Theo đó, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam dự kiến chậm lại ở mức 5,8% trong năm 2023 và 6,0% trong năm 2024, so với dự báo hồi tháng 4 năm 2023 lần lượt là 6,5% và 6,8%, chủ yếu do nhu cầu bên ngoài suy yếu.

Báo cáo Triển vọng Phát triển Châu Á (ADO) tháng 9 năm 2023 lưu ý rằng những yếu tố chính tác động tới nền kinh tế bao gồm tình trạng suy thoái kinh tế toàn cầu, việc thắt chặt tiền tệ ở một số quốc gia phát triển và sự gián đoạn do căng thẳng địa chính trị toàn cầu gia tăng. Các dự báo về lạm phát được điều chỉnh giảm từ 4,5% xuống còn 3,8% cho năm 2023 và từ 4,2% xuống còn 4,0% cho năm 2024.

Ông Shantanu Chakraborty, Giám đốc quốc gia của ADB tại Việt Nam, chia sẻ: “Môi trường bên ngoài yếu kém, gồm cả sự phục hồi chậm chạp tại Trung Quốc, đã ảnh hưởng tiêu cực tới lĩnh vực sản xuất định hướng xuất khẩu của Việt Nam, làm thu hẹp sản xuất công nghiệp.

Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn vững vàng và dự kiến sẽ phục hồi nhanh trong tương lai gần nhờ tiêu dùng trong nước mạnh mẽ, được hỗ trợ bởi lạm phát ở mức vừa phải, tăng tốc giải ngân vốn đầu tư công và cải thiện các hoạt động thương mại.”

kinh te viet nam vung vang trong boi canh nhu cau toan cau suy yeu

ADB cho rằng, nền kinh tế của Việt Nam có khả năng phục hồi cao.

Trong khi sản xuất công nghiệp của Việt Nam bị thu hẹp do nhu cầu toàn cầu sụt giảm, các lĩnh vực khác được dự báo tăng trưởng lành mạnh. Lĩnh vực dịch vụ được kỳ vọng tiếp tục mở rộng nhờ sự hồi sinh của ngành du lịch và sự phục hồi của các dịch vụ liên quan. Nông nghiệp sẽ được hưởng lợi từ giá lương thực tăng, và dự kiến tăng trưởng 3,2% trong năm 2023 và năm tiếp theo.

Báo cáo cũng nhấn mạnh những rủi ro đáng kể đối với triển vọng này. Ở trong nước, việc chậm giải ngân vốn đầu tư công và những yếu kém về cấu trúc trong nội tại nền kinh tế là những nguy cơ chính dẫn tới giảm tốc tăng trưởng.

Ở bên ngoài, tăng trưởng toàn cầu chậm lại đáng kể và sự phục hồi yếu ở Trung Quốc vẫn là nguy cơ đối với triển vọng kinh tế. Lãi suất duy trì ở mức cao tại Mỹ và châu Âu cùng với đồng đô-la Mỹ mạnh hơn có thể gây thêm khó khăn cho việc phục hồi nhu cầu bên ngoài, và dẫn đến giảm tỷ giá tiền đồng.

ADB cho rằng nhu cầu thế giới suy yếu sẽ tác động tới triển vọng thương mại trong các tháng còn lại của năm 2023 và năm 2024. Tuy nhiên, xuất khẩu trong tháng 8/2023 cho thấy tín hiệu phục hồi khi tăng 7,7% so với tháng trước.

Từ đó, ADB dự báo tăng trưởng xuất-nhập khẩu dự kiến sẽ quay trở lại mức 5,0% trong năm nay và năm sau, với sự phục hồi của cầu thế giới. Hoạt động thương mại mạnh mẽ sẽ giúp duy trì thặng dư tài khoản vãng lai trong năm nay, ước tính khoảng 3,0% GDP.

Bên cạnh đó, áp lực lạm phát trong thời gian trước mắt có thể đến từ sự đứt gãy các chuỗi cung ứng toàn cầu do cuộc xung đột giữa Nga và Ukraine đang tiếp diễn. Tuy nhiên, áp lực này có thể được hạn chế nhờ giá khí đốt và xăng dầu giảm trong nửa cuối năm, cùng với giá lương thực trong nước ổn định.

Trước tình hình đó, theo chuyên gia kinh tế trưởng ADB, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam hoàn toàn có khả năng phục hồi trong môi trường nhiều thách thức, với triển vọng vừa lạc quan xen lẫn thận trọng, do các yếu tố nội tại được cải thiện và những biện pháp chính sách chủ động.

Sự phối hợp về chính sách có thể giúp kinh tế phục hồi một cách hiệu quả, trong bối cảnh giá cả tương đối ổn định và nhu cầu còn yếu. Trong ngắn hạn, ADB khuyến nghị cần thực hiện chính sách tiền tệ mang tính hỗ trợ và chính sách tài khóa mở rộng. Việc nới lỏng chính sách tiền tệ cũng cần được phối hợp chặt chẽ với thực thi chính sách tài khóa để thúc đẩy hoạt động kinh tế một cách hiệu quả. Việc cấp tín dụng của các ngân hàng dự kiến tăng chậm do tổng nợ xấu tăng, ước tính khoảng 5,0% vào tháng 3 năm 2023, và yêu cầu dự phòng tương ứng cũng tăng lên.

Có thể bạn quan tâm

160 triệu USD chip Nvidia bị tuồn lậu vào Trung Quốc: Hé lộ mặt trận ngầm trong cuộc chiến công nghệ Mỹ – Trung

160 triệu USD chip Nvidia bị tuồn lậu vào Trung Quốc: Hé lộ mặt trận ngầm trong cuộc chiến công nghệ Mỹ – Trung

Thị trường
Một cuộc điều tra liên bang của Mỹ vừa phơi bày quy mô đáng báo động của hoạt động buôn lậu chip trí tuệ nhân tạo vào Trung Quốc, cho thấy cuộc cạnh tranh công nghệ giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới đang lan sang cả những “đường dây ngầm” xuyên quốc gia.
Giá vàng hôm nay 2/1/2026: Bản tin toàn cảnh giá vàng ngày đầu năm mới

Giá vàng hôm nay 2/1/2026: Bản tin toàn cảnh giá vàng ngày đầu năm mới

Thị trường
Giá vàng trong nước sáng ngày 2/1/2026 ghi nhận ổn định ở vùng 150,8 - 152,8 triệu đồng/lượng cho vàng miếng SJC tại hầu hết hệ thống kinh doanh lớn như DOJI, SJC, PNJ, Bảo Tín Minh Châu… so với phiên cuối năm trước không có biến động mạnh. Đây là mức giá tiếp nối đà tăng mạnh của vàng nội địa trong năm 2025, giúp nhà đầu tư trước đây mua vào hưởng lãi đáng kể trong dịp đầu năm mới.
Fed chia rẽ sâu sắc về cắt giảm lãi suất tháng 12, lo ngại lạm phát vẫn đè nặng

Fed chia rẽ sâu sắc về cắt giảm lãi suất tháng 12, lo ngại lạm phát vẫn đè nặng

Thị trường
Biên bản cuộc họp tháng 12 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cho thấy quyết định hạ lãi suất không hề dễ dàng, khi các nhà hoạch định chính sách chia rẽ gay gắt giữa rủi ro lạm phát và nhu cầu hỗ trợ thị trường lao động.
Chiến lược dài hạn của Novo Nordisk với thuốc giảm cân: Giới khoa học lạc quan, Phố Wall thiếu kiên nhẫn

Chiến lược dài hạn của Novo Nordisk với thuốc giảm cân: Giới khoa học lạc quan, Phố Wall thiếu kiên nhẫn

Giao dịch số
Trong khi giới khoa học ngày càng phát hiện thêm những lợi ích tiềm năng vượt ngoài giảm cân của các loại thuốc GLP-1, thì thị trường chứng khoán lại tỏ ra mất kiên nhẫn với Novo Nordisk. Sự trái ngược này đang đặt ra câu hỏi lớn: liệu Phố Wall có đang đánh giá thấp tương lai dài hạn của “đế chế thuốc giảm cân” Đan Mạch?
Thị trường châu Á - Thái Bình Dương giảm điểm ngày áp chót năm, cổ phiếu công nghệ chịu áp lực

Thị trường châu Á - Thái Bình Dương giảm điểm ngày áp chót năm, cổ phiếu công nghệ chịu áp lực

Thị trường
Hôm nay, hầu hết các thị trường chứng khoán châu Á - Thái Bình Dương đồng loạt giảm điểm trong phiên giao dịch ngày áp chót của năm, khi làn sóng bán tháo cổ phiếu công nghệ tại Phố Wall tiếp diễn, làm dấy lên lo ngại về nguy cơ bong bóng trí tuệ nhân tạo.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 18°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
32°C
Đà Nẵng

18°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 17°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
24°C
Nghệ An

14°C

Cảm giác: 13°C
mây cụm
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
8°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
20°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
27°C
Quảng Bình

12°C

Cảm giác: 11°C
mây đen u ám
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
10°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
16°C
Thừa Thiên Huế

16°C

Cảm giác: 16°C
sương mờ
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
18°C
Hà Giang

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Cập nhật: 07/01/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,610 ▲10K 15,810 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 15,610 ▲10K 15,810 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 15,610 ▲10K 15,810 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,500 ▲30K 15,800 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,500 ▲30K 15,800 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,500 ▲30K 15,800 ▲30K
NL 99.99 14,880 ▼120K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,880 ▼120K
Trang sức 99.9 15,090 ▲30K 15,690 ▲30K
Trang sức 99.99 15,100 ▲30K 15,700 ▲30K
Cập nhật: 07/01/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 ▲1405K 1,581 ▲1423K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,561 ▲1405K 15,812 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,561 ▲1405K 15,813 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,521 ▲1370K 1,546 ▲1392K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,521 ▲1370K 1,547 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,506 ▲11K 1,536 ▲1383K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 146,579 ▲594K 152,079 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,862 ▲451K 115,362 ▲451K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,108 ▲95151K 104,608 ▲103566K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,355 ▲366K 93,855 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,208 ▲350K 89,708 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 55,708 ▲251K 64,208 ▲251K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 ▲1405K 1,581 ▲1423K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 ▲1405K 1,581 ▲1423K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 ▲1405K 1,581 ▲1423K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 ▲1405K 1,581 ▲1423K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 ▲1405K 1,581 ▲1423K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 ▲1405K 1,581 ▲1423K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 ▲1405K 1,581 ▲1423K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 ▲1405K 1,581 ▲1423K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 ▲1405K 1,581 ▲1423K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 ▲1405K 1,581 ▲1423K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,561 ▲1405K 1,581 ▲1423K
Cập nhật: 07/01/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17166 17437 18012
CAD 18482 18759 19374
CHF 32362 32745 33387
CNY 0 3470 3830
EUR 30064 30338 31362
GBP 34638 35030 35963
HKD 0 3243 3444
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 14889 15475
SGD 19960 20242 20758
THB 755 819 872
USD (1,2) 26011 0 0
USD (5,10,20) 26052 0 0
USD (50,100) 26081 26100 26378
Cập nhật: 07/01/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,078 26,078 26,378
USD(1-2-5) 25,035 - -
USD(10-20) 25,035 - -
EUR 30,237 30,261 31,506
JPY 164.67 164.97 172.42
GBP 34,998 35,093 36,027
AUD 17,426 17,489 17,998
CAD 18,674 18,734 19,325
CHF 32,636 32,737 33,525
SGD 20,081 20,143 20,835
CNY - 3,705 3,815
HKD 3,317 3,327 3,419
KRW 16.8 17.52 18.86
THB 801.72 811.62 866.02
NZD 14,869 15,007 15,405
SEK - 2,805 2,895
DKK - 4,043 4,172
NOK - 2,568 2,651
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,057.56 - 6,818.85
TWD 754.95 - 911.74
SAR - 6,895.63 7,240.64
KWD - 83,795 88,881
Cập nhật: 07/01/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,078 26,378
EUR 30,131 30,252 31,419
GBP 34,840 34,980 35,977
HKD 3,305 3,318 3,431
CHF 32,443 32,573 33,500
JPY 163.48 164.41 171.79
AUD 17,347 17,417 17,990
SGD 20,169 20,250 20,833
THB 820 823 861
CAD 18,667 18,742 19,321
NZD 14,948 15,476
KRW 17.40 19.06
Cập nhật: 07/01/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26378
AUD 17342 17442 18367
CAD 18660 18760 19776
CHF 32593 32623 34209
CNY 0 3722 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30241 30271 31994
GBP 34928 34978 36738
HKD 0 3390 0
JPY 164.32 164.82 175.33
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14998 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20115 20245 20966
THB 0 784.6 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15700000 15700000 16600000
SBJ 14000000 14000000 16600000
Cập nhật: 07/01/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,098 26,148 26,378
USD20 26,098 26,148 26,378
USD1 26,098 26,148 26,378
AUD 17,399 17,499 18,688
EUR 30,386 30,386 31,803
CAD 18,602 18,702 20,010
SGD 20,190 20,340 20,933
JPY 164.82 166.32 170.9
GBP 35,041 35,191 36,480
XAU 15,658,000 0 15,862,000
CNY 0 3,607 0
THB 0 819 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/01/2026 17:00