Liên tiếp trúng loạt gói thầu lớn, Thiết bị Điện Đông Anh kinh doanh ra sao?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tổng công ty Thiết bị điện Đông Anh - CTCP từng tham gia đấu và trúng thầu với tổng giá trị trúng thầu hơn 8.414,8 tỷ đồng. Đáng chú ý, cổ đông chính của Tổng công ty là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (chiếm 46,49% vốn điều lệ).

Tổng công ty Thiết bị điện Đông Anh - CTCP (Thiết bị điện Đông Anh) được thành lập năm 1971, tiền thân là Nhà máy Sửa chữa thiết bị Điện Đông Anh, Công ty sản xuất Thiết bị điện Đông Anh. Doanh nghiệp này có địa chỉ tại đường Lâm Tiên, thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, Hà Nội.

Thiết bị điện Đông Anh có vốn điều lệ hơn 324,86 tỷ đồng (theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần thứ 15). Cổ đông chính của Tổng công ty là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (chiếm 46,49% vốn điều lệ) và các cổ đông khác nắm giữ 53,51% vốn điều lệ.

Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất máy biến áp phân phối, máy biến áp trung gian, các loại máy biến áp truyền tải có điện áp đến 500kV; Lắp đặt, hiệu chỉnh, bảo dưỡng, đại tu, cải tạo các loại thiết bị điện đến 500kV, các thiết bị cơ nhiệt, cơ thuỷ đến 250 ata; Cung cấp các thiết bị và tư vấn xây dựng các phòng thí nghiệm điện cao áp,…

lien tiep trung loat goi thau lon thiet bi dien dong anh kinh doanh ra sao

Khởi động tháng 5/2024, nhà thầu Công ty Điện Đông Anh tiếp tục trúng thầu gói thầu từ Tổng công ty Điện lực Miền Trung, với giá trúng thầu hơn 10,53 tỷ đồng.

Liên tiếp trúng thầu dịp đầu năm

Dữ liệu cho thấy, Thiết bị điện Đông Anh đã tham gia đấu thầu và trúng ít nhất 528 gói, tổng giá trị trúng thầu hơn 8.414,8 tỷ đồng. Trong đó, tổng giá trị các gói thầu trúng với vai trò độc lập hơn 7.703,8 tỷ đồng; tổng giá trị các gói thầu trúng với vai trò liên danh chỉ hơn 710,9 tỷ đồng.

Các tỉnh thành tham gia đấu thầu và trúng thầu nhiều nhất là: Hà Nội (169 gói), TP. HCM (81 gói), Đà Nẵng (39 gói), Hải Phòng (36 gói), Thái Nguyên (24 gói), Bắc Giang (21 gói), Quảng Ninh (17 gói),…

Trong 5 tháng đầu năm 2024, dữ liệu của VietnamFinance thống kê sơ bộ cho thấy Công ty Điện Đông Anh trúng ít nhất 26 gói thầu.

Gần đây nhất, ngày 7/5/2024, Giám đốc Tổng công ty Điện lực Miền Trung Ngô Tấn Cư ký quyết định lựa chọn nhà thầu Gói thầu CPC-TuNghia-C01: Cung cấp, vận chuyển, lắp đặt MBA 110kV, dự án nâng công suất TBA 110kV Tư Nghĩa (từ 1x25MVA – 2x25MVA). Nhà thầu trúng thầu là Thiết bị điện Đông Anh với giá trúng thầu hơn 10,53 tỷ đồng; giá dự toán gói thầu hơn 10,56 tỷ đồng.

Đáng chú ý, trong tháng 3 và tháng 4/2024, Thiết bị điện Đông Anh cũng được lựa chọn là nhà thầu thực hiện nhiều gói thầu, như: Gói thầu 1: Đại tu, sửa chữa, lắp đặt MBA 110kV, thuộc Công trình đại tu, sửa chữa MBA T1 E1.39 Thanh Oai (giá trúng thầu hơn 3,9 tỷ đồng; giá dự toán hơn 6,6 tỷ đồng); Gói thầu: Đại tu, sửa chữa, lắp đặt MBA 110kV, Công trình đại tu, sửa chữa MBA T1 E1.32 Thường Tín (điện áp 115/36,5/23kV, công suất 63/63/63MBA), với giá trúng thầu hơn 2,2 tỷ đồng; giá dự toán gói thầu hơn 2,9 tỷ đồng; Gói thầu 08TC.SCL2024: Sửa chữa pha B MBA AT1 500kV-200 MVA, trạm biến áp 500kV Quảng Ninh (giá trúng thầu 9,4 tỷ đồng; giá gói thầu hơn 11,8 tỷ đồng); Gói thầu Đầu tư nâng cấp sửa chữa mái nhà xưởng gian 110kV (giá trúng thầu 1,26 tỷ đồng; giá gói thầu hơn 1,4 tỷ đồng).

Ngoài ra, Thiết bị điện Đông Anh cùng liên danh Công ty TNHH MTV Thiết kế và chế tạo thiết bị điện - EEMC trúng liên tiếp 2 gói thầu khác trong tháng 4. Cụ thể, Gói thầu số 13: Cung cấp và vận chuyển MBA 220kV-250 MVA VTTB phần thứ nhất, dự án Trạm biến áp 220kV nối cấp trong trạm biến áp 500kV Phố Nối (giá trúng thầu hơn 55,45 tỷ đồng; giá dự toán gói thầu hơn 55,51 tỷ đồng); Gói thầu số 05: Cung cấp và vận chuyển MBA 220kV - 250 MVA, VTTB nhất thứ, thuộc dự án lắp máy biến áp thứ 2 trạm biến áp 220kV Yên Mỹ (giá trúng thầu hơn 55,04 tỷ đồng; giá dự toán gói thầu hơn 55,07 tỷ đồng).

Cùng với đó là các gói thầu khác như: Gói thầu 21TC.SCL2024: Sửa chữa vận chuyển và hoàn trả vận hành 220kV- 250MVA AT2 trạm biến áp 220kV Tràng Bạch (giá trúng thầu 19,14 tỷ đồng; giá gói thầu 19,2 tỷ đồng); Gói thầu 01/MBA: Mua sắm, vận chuyển và lắp đặt máy biến áp thuộc dự án đường dây và TBA 110kV Tuyên Quang 2, tỉnh Tuyên Quang (giá trúng thầu hơn 13,35 tỷ đồng; giá dự toán gói thầu hơn 13,38 tỷ đồng).

lien tiep trung loat goi thau lon thiet bi dien dong anh kinh doanh ra sao

Công ty Điện Đông Anh một mình trúng gói thầu từ Công ty truyền tải Điện 1, Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

Thiết bị Điện Đông Anh kinh doanh thế nào?

Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý I/2024 của Tổng công ty thiết bị điện Đông Anh - CTCP (gọi tắt Thiết bị Điện Đông Anh), doanh thu của công ty đạt 267 tỷ đồng, giảm gần 15% so với cùng kỳ. Lợi nhuận gộp đạt 37,1 tỷ đồng, tăng 57,5%. Đáng chú ý, doanh thu hoạt động tài chính của công ty bất ngờ giảm mạnh xuống còn 120 triệu đồng, giảm tới 92,6% so với cùng kỳ năm 2023.

Trong kỳ, công ty dành tới 6,5 tỷ đồng để chi trả phí lãi vay. Chi phí bán hàng tăng gần 1,9 lần lên mức 3,6 tỷ đồng; và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 15,6%. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty trong quý I/2024 tăng mạnh gấp 4,8 lần lên mức 15,3 tỷ đồng.

Kết quý I/2024, Thiết bị điện Đông Anh lãi sau thuế hơn 12 tỷ đồng, tăng gấp 3,6 lần so với cùng kỳ năm 2023 (lãi hơn 3,3 tỷ đồng).

Tại ngày 31/3/2024, Thiết bị điện Đông Anh có tổng cộng tài sản là 1.285,2 tỷ đồng, giảm 13,4% so với số đầu năm. Chiếm chủ yếu là tài sản ngắn hạn với hơn 968,8 tỷ đồng (chiếm gần 75,4% tổng tài sản).

Trong đó, Thiết bị điện Đông Anh có hơn 1,1 tỷ đồng tiền mặt; hơn 8,2 tỷ đồng tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và 8 tỷ đồng các khoản tương đương tiền. Cùng với đó, công ty có hơn 415,6 tỷ đồng phải thu ngắn hạn của khách hàng, bao gồm: 125,6 tỷ đồng phải thu các công ty thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam; 125,6 tỷ phải thu các bên liên quan và chiếm nhiều nhất là các khoản phải tư từ bên thứ 3 hơn 289,9 tỷ đồng.

Tại ngày 31/3/2024, hàng tồn kho của công ty là hơn 603 tỷ đồng, tăng 14,3% so với hồi đầu năm. Chiếm phần lớn là nguyên liệu - vật liệu hơn 241 tỷ đồng và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang hơn 281,9 tỷ đồng.

Tổng cộng nguồn vốn của Thiết bị điện Đông Anh đến ngày 31/3/2024 hơn 1.285,2 tỷ đồng. Trong đó, nợ phải trả hơn 706,1 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu hơn 579,1 tỷ đồng.

Đáng chú ý, vay và nợ thuê tài chính của Thiết bị điện Đông Anh hơn 468,9 tỷ đồng, chiếm tới 66,4% nợ phải trả của công ty.

Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu (D/E) của Thiết bị điện Đông Anh là 1,22 lần.

Ở trên bảng lưu chuyển tiền tệ, lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ là hơn 97,8 tỷ đồng; lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư 31,8 tỷ đồng. Trong khi đó, lưu chuyển tiền thuần trong kỳ ở mức 8,5 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ hơn 32 tỷ đồng.

Có thể bạn quan tâm

Cổ phiếu CSG bùng nổ 31% trong ngày IPO lớn nhất lịch sử ngành quốc phòng

Cổ phiếu CSG bùng nổ 31% trong ngày IPO lớn nhất lịch sử ngành quốc phòng

Giao dịch số
Cổ phiếu của Tập đoàn quốc phòng Czechoslovak Group (CSG) có trụ sở tại Cộng hòa Séc đã tăng vọt hơn 31% ngay trong ngày giao dịch đầu tiên trên sàn Euronext Amsterdam, phản ánh làn sóng quan tâm mạnh mẽ của nhà đầu tư đối với lĩnh vực quốc phòng trong bối cảnh châu Âu đẩy nhanh chiến lược tự chủ quân sự.
TikTok lập liên doanh tại Mỹ, bổ nhiệm Adam Presser làm CEO giữa sức ép an ninh quốc gia

TikTok lập liên doanh tại Mỹ, bổ nhiệm Adam Presser làm CEO giữa sức ép an ninh quốc gia

Thị trường
Hôm qua 22/1, TikTok và Tổng thống Mỹ Donald Trump đã đồng thời xác nhận thành lập một liên doanh mới tại Mỹ nhằm duy trì hoạt động của ứng dụng chia sẻ video này, trong bối cảnh Washington nhiều năm gây sức ép buộc công ty tách khỏi công ty mẹ ByteDance tại Trung Quốc vì lo ngại an ninh quốc gia.
Giới trẻ Ấn Độ biến các buổi hòa nhạc thành nền kinh tế tỷ đô

Giới trẻ Ấn Độ biến các buổi hòa nhạc thành nền kinh tế tỷ đô

Thị trường
Giới trẻ Ấn Độ đang biến các buổi hòa nhạc thành “mỏ vàng” mới của nền kinh tế. Dân số trẻ, thu nhập tăng nhanh và làn sóng tour diễn quốc tế như Coldplay hay Travis Scott đã khiến ngành giải trí trực tiếp bùng nổ.
Ngành Tài chính vững vàng cùng đất nước bước vào nhiệm kỳ Đại hội Đảng XIV

Ngành Tài chính vững vàng cùng đất nước bước vào nhiệm kỳ Đại hội Đảng XIV

Kinh tế số
Nhân dịp diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Đảng uỷ, Bộ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Văn Thắng đã có cuộc trao đổi với báo chí về những kết quả đã đạt được của ngành Tài chính trong nhiệm kỳ vừa qua và những nhiệm vụ, giải pháp của ngành trong giai đoạn tới.
Synology® và Petrosetco Distribution (PSD) hợp tác chiến lược

Synology® và Petrosetco Distribution (PSD) hợp tác chiến lược

Giao dịch số
Thỏa thuận này đánh dấu cột mốc quan trọng trong cam kết mở rộng hiện diện của Synology tại Việt Nam, đồng thời giúp các tổ chức tiếp cận hạ tầng dữ liệu an toàn, linh hoạt và hiệu suất cao một cách thuận tiện hơn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
sương mờ
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
24°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
sương mờ
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Khánh Hòa

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Phan Thiết

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây cụm
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 176,000
Hà Nội - PNJ 173,000 176,000
Đà Nẵng - PNJ 173,000 176,000
Miền Tây - PNJ 173,000 176,000
Tây Nguyên - PNJ 173,000 176,000
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 176,000
Cập nhật: 27/01/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,500 17,700
Miếng SJC Nghệ An 17,500 17,700
Miếng SJC Thái Bình 17,500 17,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 17,650
NL 99.90 16,330
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,350
Trang sức 99.9 16,840 17,540
Trang sức 99.99 16,850 17,550
Cập nhật: 27/01/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 175 17,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 175 17,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,735 176
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,735 1,761
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,715 1,745
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,772 172,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,338 131,038
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 110,122 118,822
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,906 106,606
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,194 101,894
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,224 72,924
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Cập nhật: 27/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17594 17867 18440
CAD 18614 18891 19507
CHF 33095 33481 34126
CNY 0 3470 3830
EUR 30427 30702 31730
GBP 34990 35384 36315
HKD 0 3228 3430
JPY 163 167 173
KRW 0 17 19
NZD 0 15321 15909
SGD 20111 20394 20910
THB 757 821 874
USD (1,2) 25922 0 0
USD (5,10,20) 25962 0 0
USD (50,100) 25991 26010 26365
Cập nhật: 27/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,997 25,997 26,357
USD(1-2-5) 24,958 - -
USD(10-20) 24,958 - -
EUR 30,554 30,578 31,907
JPY 166.38 166.68 174.58
GBP 35,273 35,368 36,402
AUD 17,810 17,874 18,434
CAD 18,785 18,845 19,488
CHF 33,272 33,375 34,254
SGD 20,205 20,268 21,016
CNY - 3,705 3,824
HKD 3,298 3,308 3,408
KRW 16.77 17.49 18.89
THB 803.85 813.78 870.63
NZD 15,264 15,406 15,855
SEK - 2,890 2,990
DKK - 4,087 4,228
NOK - 2,644 2,736
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,164.12 - 6,953.49
TWD 751.18 - 909.31
SAR - 6,863.89 7,223.95
KWD - 83,537 88,814
Cập nhật: 27/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,045 26,048 26,368
EUR 30,538 30,661 31,834
GBP 35,232 35,373 36,376
HKD 3,297 3,310 3,423
CHF 33,153 33,286 34,222
JPY 165.58 166.24 173.76
AUD 17,806 17,878 18,455
SGD 20,298 20,380 20,958
THB 826 829 866
CAD 18,822 18,898 19,463
NZD 15,401 15,930
KRW 17.42 19.08
Cập nhật: 27/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26012 26012 26368
AUD 17781 17881 18806
CAD 18792 18892 19906
CHF 33335 33365 34948
CNY 0 3729.9 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30602 30632 32354
GBP 35291 35341 37093
HKD 0 3390 0
JPY 166.78 167.28 177.79
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15436 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20260 20390 21120
THB 0 787.1 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17500000 17500000 17700000
SBJ 14500000 14500000 17700000
Cập nhật: 27/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,014 26,064 26,368
USD20 26,014 26,064 26,368
USD1 26,014 26,064 26,368
AUD 17,798 17,898 19,016
EUR 30,746 30,746 32,166
CAD 18,731 18,831 20,145
SGD 20,338 20,488 21,059
JPY 166.93 168.43 173.01
GBP 35,375 35,525 36,305
XAU 17,498,000 0 17,702,000
CNY 0 3,613 0
THB 0 823 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/01/2026 01:00