Liên tiếp trúng loạt gói thầu lớn, Thiết bị Điện Đông Anh kinh doanh ra sao?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tổng công ty Thiết bị điện Đông Anh - CTCP từng tham gia đấu và trúng thầu với tổng giá trị trúng thầu hơn 8.414,8 tỷ đồng. Đáng chú ý, cổ đông chính của Tổng công ty là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (chiếm 46,49% vốn điều lệ).

Tổng công ty Thiết bị điện Đông Anh - CTCP (Thiết bị điện Đông Anh) được thành lập năm 1971, tiền thân là Nhà máy Sửa chữa thiết bị Điện Đông Anh, Công ty sản xuất Thiết bị điện Đông Anh. Doanh nghiệp này có địa chỉ tại đường Lâm Tiên, thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, Hà Nội.

Thiết bị điện Đông Anh có vốn điều lệ hơn 324,86 tỷ đồng (theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần thứ 15). Cổ đông chính của Tổng công ty là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (chiếm 46,49% vốn điều lệ) và các cổ đông khác nắm giữ 53,51% vốn điều lệ.

Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất máy biến áp phân phối, máy biến áp trung gian, các loại máy biến áp truyền tải có điện áp đến 500kV; Lắp đặt, hiệu chỉnh, bảo dưỡng, đại tu, cải tạo các loại thiết bị điện đến 500kV, các thiết bị cơ nhiệt, cơ thuỷ đến 250 ata; Cung cấp các thiết bị và tư vấn xây dựng các phòng thí nghiệm điện cao áp,…

lien tiep trung loat goi thau lon thiet bi dien dong anh kinh doanh ra sao

Khởi động tháng 5/2024, nhà thầu Công ty Điện Đông Anh tiếp tục trúng thầu gói thầu từ Tổng công ty Điện lực Miền Trung, với giá trúng thầu hơn 10,53 tỷ đồng.

Liên tiếp trúng thầu dịp đầu năm

Dữ liệu cho thấy, Thiết bị điện Đông Anh đã tham gia đấu thầu và trúng ít nhất 528 gói, tổng giá trị trúng thầu hơn 8.414,8 tỷ đồng. Trong đó, tổng giá trị các gói thầu trúng với vai trò độc lập hơn 7.703,8 tỷ đồng; tổng giá trị các gói thầu trúng với vai trò liên danh chỉ hơn 710,9 tỷ đồng.

Các tỉnh thành tham gia đấu thầu và trúng thầu nhiều nhất là: Hà Nội (169 gói), TP. HCM (81 gói), Đà Nẵng (39 gói), Hải Phòng (36 gói), Thái Nguyên (24 gói), Bắc Giang (21 gói), Quảng Ninh (17 gói),…

Trong 5 tháng đầu năm 2024, dữ liệu của VietnamFinance thống kê sơ bộ cho thấy Công ty Điện Đông Anh trúng ít nhất 26 gói thầu.

Gần đây nhất, ngày 7/5/2024, Giám đốc Tổng công ty Điện lực Miền Trung Ngô Tấn Cư ký quyết định lựa chọn nhà thầu Gói thầu CPC-TuNghia-C01: Cung cấp, vận chuyển, lắp đặt MBA 110kV, dự án nâng công suất TBA 110kV Tư Nghĩa (từ 1x25MVA – 2x25MVA). Nhà thầu trúng thầu là Thiết bị điện Đông Anh với giá trúng thầu hơn 10,53 tỷ đồng; giá dự toán gói thầu hơn 10,56 tỷ đồng.

Đáng chú ý, trong tháng 3 và tháng 4/2024, Thiết bị điện Đông Anh cũng được lựa chọn là nhà thầu thực hiện nhiều gói thầu, như: Gói thầu 1: Đại tu, sửa chữa, lắp đặt MBA 110kV, thuộc Công trình đại tu, sửa chữa MBA T1 E1.39 Thanh Oai (giá trúng thầu hơn 3,9 tỷ đồng; giá dự toán hơn 6,6 tỷ đồng); Gói thầu: Đại tu, sửa chữa, lắp đặt MBA 110kV, Công trình đại tu, sửa chữa MBA T1 E1.32 Thường Tín (điện áp 115/36,5/23kV, công suất 63/63/63MBA), với giá trúng thầu hơn 2,2 tỷ đồng; giá dự toán gói thầu hơn 2,9 tỷ đồng; Gói thầu 08TC.SCL2024: Sửa chữa pha B MBA AT1 500kV-200 MVA, trạm biến áp 500kV Quảng Ninh (giá trúng thầu 9,4 tỷ đồng; giá gói thầu hơn 11,8 tỷ đồng); Gói thầu Đầu tư nâng cấp sửa chữa mái nhà xưởng gian 110kV (giá trúng thầu 1,26 tỷ đồng; giá gói thầu hơn 1,4 tỷ đồng).

Ngoài ra, Thiết bị điện Đông Anh cùng liên danh Công ty TNHH MTV Thiết kế và chế tạo thiết bị điện - EEMC trúng liên tiếp 2 gói thầu khác trong tháng 4. Cụ thể, Gói thầu số 13: Cung cấp và vận chuyển MBA 220kV-250 MVA VTTB phần thứ nhất, dự án Trạm biến áp 220kV nối cấp trong trạm biến áp 500kV Phố Nối (giá trúng thầu hơn 55,45 tỷ đồng; giá dự toán gói thầu hơn 55,51 tỷ đồng); Gói thầu số 05: Cung cấp và vận chuyển MBA 220kV - 250 MVA, VTTB nhất thứ, thuộc dự án lắp máy biến áp thứ 2 trạm biến áp 220kV Yên Mỹ (giá trúng thầu hơn 55,04 tỷ đồng; giá dự toán gói thầu hơn 55,07 tỷ đồng).

Cùng với đó là các gói thầu khác như: Gói thầu 21TC.SCL2024: Sửa chữa vận chuyển và hoàn trả vận hành 220kV- 250MVA AT2 trạm biến áp 220kV Tràng Bạch (giá trúng thầu 19,14 tỷ đồng; giá gói thầu 19,2 tỷ đồng); Gói thầu 01/MBA: Mua sắm, vận chuyển và lắp đặt máy biến áp thuộc dự án đường dây và TBA 110kV Tuyên Quang 2, tỉnh Tuyên Quang (giá trúng thầu hơn 13,35 tỷ đồng; giá dự toán gói thầu hơn 13,38 tỷ đồng).

lien tiep trung loat goi thau lon thiet bi dien dong anh kinh doanh ra sao

Công ty Điện Đông Anh một mình trúng gói thầu từ Công ty truyền tải Điện 1, Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

Thiết bị Điện Đông Anh kinh doanh thế nào?

Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý I/2024 của Tổng công ty thiết bị điện Đông Anh - CTCP (gọi tắt Thiết bị Điện Đông Anh), doanh thu của công ty đạt 267 tỷ đồng, giảm gần 15% so với cùng kỳ. Lợi nhuận gộp đạt 37,1 tỷ đồng, tăng 57,5%. Đáng chú ý, doanh thu hoạt động tài chính của công ty bất ngờ giảm mạnh xuống còn 120 triệu đồng, giảm tới 92,6% so với cùng kỳ năm 2023.

Trong kỳ, công ty dành tới 6,5 tỷ đồng để chi trả phí lãi vay. Chi phí bán hàng tăng gần 1,9 lần lên mức 3,6 tỷ đồng; và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 15,6%. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty trong quý I/2024 tăng mạnh gấp 4,8 lần lên mức 15,3 tỷ đồng.

Kết quý I/2024, Thiết bị điện Đông Anh lãi sau thuế hơn 12 tỷ đồng, tăng gấp 3,6 lần so với cùng kỳ năm 2023 (lãi hơn 3,3 tỷ đồng).

Tại ngày 31/3/2024, Thiết bị điện Đông Anh có tổng cộng tài sản là 1.285,2 tỷ đồng, giảm 13,4% so với số đầu năm. Chiếm chủ yếu là tài sản ngắn hạn với hơn 968,8 tỷ đồng (chiếm gần 75,4% tổng tài sản).

Trong đó, Thiết bị điện Đông Anh có hơn 1,1 tỷ đồng tiền mặt; hơn 8,2 tỷ đồng tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và 8 tỷ đồng các khoản tương đương tiền. Cùng với đó, công ty có hơn 415,6 tỷ đồng phải thu ngắn hạn của khách hàng, bao gồm: 125,6 tỷ đồng phải thu các công ty thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam; 125,6 tỷ phải thu các bên liên quan và chiếm nhiều nhất là các khoản phải tư từ bên thứ 3 hơn 289,9 tỷ đồng.

Tại ngày 31/3/2024, hàng tồn kho của công ty là hơn 603 tỷ đồng, tăng 14,3% so với hồi đầu năm. Chiếm phần lớn là nguyên liệu - vật liệu hơn 241 tỷ đồng và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang hơn 281,9 tỷ đồng.

Tổng cộng nguồn vốn của Thiết bị điện Đông Anh đến ngày 31/3/2024 hơn 1.285,2 tỷ đồng. Trong đó, nợ phải trả hơn 706,1 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu hơn 579,1 tỷ đồng.

Đáng chú ý, vay và nợ thuê tài chính của Thiết bị điện Đông Anh hơn 468,9 tỷ đồng, chiếm tới 66,4% nợ phải trả của công ty.

Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu (D/E) của Thiết bị điện Đông Anh là 1,22 lần.

Ở trên bảng lưu chuyển tiền tệ, lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ là hơn 97,8 tỷ đồng; lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư 31,8 tỷ đồng. Trong khi đó, lưu chuyển tiền thuần trong kỳ ở mức 8,5 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ hơn 32 tỷ đồng.

Có thể bạn quan tâm

Kỳ vọng Jerome Powell cắt giảm lãi suất: Thị trường sôi động sau một gợi ý

Kỳ vọng Jerome Powell cắt giảm lãi suất: Thị trường sôi động sau một gợi ý

Thị trường
Kể từ khi lạm phát tại Mỹ đạt đỉnh 9,1% vào tháng 6/2022, Cục Dự trữ Liên bang (Fed) kiên định duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt với mục tiêu kiểm soát giá cả. Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế đang thay đổi khiến kịch bản cắt giảm lãi suất trở nên gần hơn bao giờ hết.
Lazada Việt Nam và POP MART

Lazada Việt Nam và POP MART 'khuấy động' Ngày Siêu Thương Hiệu

Kinh tế số
Tại Việt Nam, Lazada Việt Nam đã phối hợp cùng POP MART khởi động sự kiện ngày 28/8 trên gian hàng LazMall của POPMART với chương trình giảm giá lên đến 8% và nhận quà tặng độc quyền phiên bản giới hạn đi kèm.
Tiết kiệm hộ gia đình Trung Quốc thúc đẩy chứng khoán tăng vọt: CSI 300 ghi nhận đỉnh cao mới

Tiết kiệm hộ gia đình Trung Quốc thúc đẩy chứng khoán tăng vọt: CSI 300 ghi nhận đỉnh cao mới

Kinh tế số
Các hộ gia đình Trung Quốc đang biến khoản tiết kiệm kỷ lục thành động lực lớn cho thị trường chứng khoán, khi tâm lý lạc quan và nỗi sợ bỏ lỡ cơ hội đầu tư (FOMO) lan rộng. Chỉ số CSI 300 đã tăng gần 22% kể từ đầu tháng 4, đánh dấu giai đoạn tăng trưởng mạnh nhất trong nhiều năm.
Keurig Dr Pepper chi 18 tỷ đô la thâu tóm JDE Peet’s, củng cố mảng kinh doanh cà phê

Keurig Dr Pepper chi 18 tỷ đô la thâu tóm JDE Peet’s, củng cố mảng kinh doanh cà phê

Giao dịch số
Keurig Dr Pepper (KDP) thông báo sẽ mua lại JDE Peet’s – tập đoàn cà phê và trà lớn của Hà Lan trong thương vụ trị giá khoảng 18 tỷ đô la, nhằm củng cố mảng kinh doanh cà phê đang suy yếu tại Mỹ.
Mừng đại lễ 02/9, săn seal công nghệ giá từ 29 nghìn đồng

Mừng đại lễ 02/9, săn seal công nghệ giá từ 29 nghìn đồng

Kinh tế số
Chương trình có tên gọi “Tự hào kết nối chất Việt” sẽ được áp dụng trên toàn hệ thống Di Động Việt từ ngày 27/8 đến hết ngày 2/9/2025.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
32°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
35°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
35°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
35°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa vừa
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
21°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
23°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
21°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
22°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
32°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
22°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
35°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
32°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
34°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
33°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
33°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16674 16944 17520
CAD 18626 18903 19521
CHF 32229 32612 33265
CNY 0 3470 3830
EUR 30135 30408 31436
GBP 34660 35052 36000
HKD 0 3250 3453
JPY 172 176 182
KRW 0 17 19
NZD 0 15202 15790
SGD 19966 20248 20775
THB 729 792 845
USD (1,2) 26090 0 0
USD (5,10,20) 26132 0 0
USD (50,100) 26160 26195 26502
Cập nhật: 30/08/2025 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,183 26,183 26,502
USD(1-2-5) 25,136 - -
USD(10-20) 25,136 - -
EUR 30,376 30,400 31,571
JPY 176.25 176.57 183.74
GBP 35,090 35,185 36,009
AUD 16,953 17,014 17,459
CAD 18,868 18,929 19,442
CHF 32,553 32,654 33,415
SGD 20,152 20,215 20,857
CNY - 3,651 3,744
HKD 3,326 3,336 3,431
KRW 17.52 18.27 19.68
THB 777.19 786.79 840.08
NZD 15,202 15,343 15,761
SEK - 2,740 2,830
DKK - 4,059 4,192
NOK - 2,577 2,662
LAK - 0.93 1.29
MYR 5,838.56 - 6,576.4
TWD 780.34 - 942.45
SAR - 6,916.15 7,266.91
KWD - 84,087 89,251
Cập nhật: 30/08/2025 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,180 26,182 26,502
EUR 30,156 30,277 31,384
GBP 341,957 35,097 36,064
HKD 3,316 3,329 3,433
CHF 32,263 32,393 33,284
JPY 175.40 176.10 183.44
AUD 16,882 16,950 17,481
SGD 20,188 20,269 20,804
THB 794 797 832
CAD 18,828 18,904 19,415
NZD 15,265 15,759
KRW 18.22 19.97
Cập nhật: 30/08/2025 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26200 26200 26500
AUD 16848 16948 17511
CAD 18800 18900 19456
CHF 32474 32504 33390
CNY 0 3658 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4110 0
EUR 30408 30508 31280
GBP 34963 35013 36124
HKD 0 3365 0
JPY 175.61 176.61 183.16
KHR 0 6.347 0
KRW 0 18.6 0
LAK 0 1.161 0
MYR 0 6395 0
NOK 0 2570 0
NZD 0 15307 0
PHP 0 430 0
SEK 0 2740 0
SGD 20117 20247 20975
THB 0 757.6 0
TWD 0 875 0
XAU 12500000 12500000 12930000
XBJ 10500000 10500000 12930000
Cập nhật: 30/08/2025 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,502
USD20 26,160 26,210 26,502
USD1 26,160 26,210 26,502
AUD 16,893 16,993 18,125
EUR 30,427 30,427 31,790
CAD 18,744 18,844 20,177
SGD 20,193 20,343 20,826
JPY 176.04 177.54 182.34
GBP 35,064 35,214 36,039
XAU 12,778,000 0 12,932,000
CNY 0 3,541 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/08/2025 03:00
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 127,400 128,900
AVPL/SJC HCM 127,400 128,900
AVPL/SJC ĐN 127,400 128,900
Nguyên liệu 9999 - HN 11,250 11,350
Nguyên liệu 999 - HN 11,240 11,340
Cập nhật: 30/08/2025 03:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 120,700 123,600
Hà Nội - PNJ 120,700 123,600
Đà Nẵng - PNJ 120,700 123,600
Miền Tây - PNJ 120,700 123,600
Tây Nguyên - PNJ 120,700 123,600
Đông Nam Bộ - PNJ 120,700 123,600
Cập nhật: 30/08/2025 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 11,850 12,300
Trang sức 99.9 11,840 12,290
NL 99.99 11,110
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 11,110
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 12,060 12,360
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 12,060 12,360
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 12,060 12,360
Miếng SJC Thái Bình 12,780 12,930
Miếng SJC Nghệ An 12,780 12,930
Miếng SJC Hà Nội 12,780 12,930
Cập nhật: 30/08/2025 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,278 12,932
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,278 12,933
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 121 1,235
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 121 1,236
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,205 1,225
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 116,287 121,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 84,534 92,034
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 75,958 83,458
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 67,382 74,882
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 64,075 71,575
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 43,738 51,238
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Cập nhật: 30/08/2025 03:00