MediaTek nâng cao hiệu suất AI với nền tảng di động Dimensity 9400+

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Chip di động Dimensity 9400+ là thành viên mới nhất trong dòng chipset cao cấp Dimensity của MediaTek, mang đến khả năng AI tạo sinh (Generative AI) và AI tác vụ (agentic AI) vượt trội.
MediaTek giới thiệu modem 5G-Advanced M90 tích hợp AI MediaTek ra mắt nền tảng IoT Genio 720 và Genio 520 cho các ứng dụng AI tạo sinh MediaTek Kompanio Ultra: Bộ xử lý AI mạnh mẽ cho dòng Chromebook Plus

Ngoài ra, Dimensity 9400+ còn hỗ trợ các mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) mới nhất trong khi vẫn duy trì thiết kế siêu tiết kiệm điện năng.

MediaTek cho biết, Dimensity 9400+ được trang bị thiết kế All Big Core, trong đó tích hợp một lõi Arm Cortex-X925 có xung nhịp lên đến 3.73GHz, kết hợp với 3 lõi Cortex-X4 và 4 lõi Cortex-A720. Cấu hình mạnh mẽ này giúp tăng tốc hiệu năng đơn nhân và đa nhân, mang đến trải nghiệm Android hàng đầu mượt mà.

“MediaTek Dimensity 9400+ sẽ giúp việc mang đến những trải nghiệm AI sáng tạo và cá nhân hóa ngay trên thiết bị trở nên dễ dàng hơn, đồng thời cải thiện hiệu năng tổng thể để đảm bảo thiết bị của bạn có thể xử lý mọi tác vụ một cách mượt mà. Chúng tôi đang hợp tác chặt chẽ với các nhà phát triển và nhà sản xuất để tiếp tục xây dựng một hệ sinh thái ứng dụng AI mạnh mẽ cùng nhiều tính năng khác, mang lại lợi ích về tốc độ và quyền riêng tư cho người dùng.” Ông JC Hsu, Phó Chủ tịch cấp cao tại MediaTek cho biết.

MediaTek nâng cao hiệu suất AI với nền tảng di động Dimensity 9400+
Dimensity 9400+ được trang bị bộ xử lý thần kinh (NPU) MediaTek 890 giúp hỗ trợ nhiều mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) trên phạm vi toàn cầu

Cụ thể, Dimensity 9400+ được trang bị bộ xử lý thần kinh (NPU) MediaTek 890 giúp hỗ trợ nhiều mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) trên phạm vi toàn cầu. Chipset này hỗ trợ các công nghệ như Mixture-of-Experts (MoE), Multi-Head Latent Attention (MLA), Multi-Token Prediction (MTP) và suy luận FP8 với tốc độ xử lý nhanh hơn.

Ngoài ra, con chip này còn mang lại hiệu suất AI tác vụ (agentic AI) nhanh hơn 20% nhờ vào công nghệ Speculative Decoding+ (SpD+). Thêm vào đó, công cụ Dimensity Agentic AI Engine (DAE) tích hợp sẵn giúp các nhà phát triển dễ dàng chuyển đổi các ứng dụng AI truyền thống thành các ứng dụng AI tác vụ phức tạp.

Dimensity 9400+ được tích hợp GPU 12 nhân Arm Immortalis-G925, giúp nâng cao trải nghiệm hình ảnh trong game bằng cách mang các tính năng ngang tầm PC lên điện thoại thông minh, với sự hỗ trợ opacity micromap (OMM) cho các hiệu ứng chân thực. Điều này làm cho các yếu tố trong trò chơi điện tử như thảm thực vật, tóc hoặc lông vũ - trông thật hơn và có chiều sâu hơn mà không ảnh hưởng đến hiệu năng.

GPU mạnh mẽ cũng giúp duy trì tốc độ chơi game cao nhất, cho phép người dùng chơi game lâu hơn mà không bị giật lag. Ngoài ra, Dimensity 9400+ còn bao gồm bộ chuyển đổi tốc độ khung hình mới 2.0+ (MFRC 2.0+), được phát triển phối hợp với các nhà phát triển game để tăng gấp đôi FPS hiệu quả và nâng cao hiệu suất năng lượng lên đến 50% khi tính năng MFRC được kích hoạt.

MediaTek Imagiq 1090 cho phép quay video HDR trên toàn bộ phạm vi dải zoom, giúp người dùng ghi lại những thước phim hoàn hảo từ khoảng cách xa. Công nghệ Smooth Zoom của MediaTek mang lại khả năng quay mượt mà các đối tượng chuyển động, đồng thời cho phép người dùng tách biệt hình ảnh và âm thanh mong muốn trong từng cảnh quay.

MediaTek nâng cao hiệu suất AI với nền tảng di động Dimensity 9400+
Dimenisty 9400+

Dimenisty 9400+ còn có các ưu thế vượt trội như:

Mở rộng kết nối Bluetooth trực tiếp giữa các điện thoại lên đến 10km, gấp 6,6 lần so với Dimensity 9400.

Hỗ trợ kết nối vệ tinh BeiDou, giúp tăng tốc độ định vị ban đầu (TTFF) nhanh hơn 33%, ngay cả khi không có kết nối di động.

Hỗ trợ Wi-Fi 7 ba băng tần đồng thời với năm luồng dữ liệu.

MediaTek Xtra RangeTM 3.0, tăng phạm vi phủ sóng Wi-Fi lên đến 30m.

Khả năng 5G/4G Dual SIM Dual Active, Dual Data mang đến sự linh hoạt cao hơn cho người dùng.

Những chiếc smartphone đầu tiên được trang bị MediaTek Dimensity 9400+ sẽ chính thức có mặt trên thị trường trong tháng 4 này.

Tìm hiểu về Dimensity của MediaTek tại https://i.mediatek.com/mediatek-5g.

Có thể bạn quan tâm

LG tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu thị trường TV OLED tại Việt Nam

LG tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu thị trường TV OLED tại Việt Nam

Nghe - Nhìn
Kết quả này cho thấy vai trò tiên phong của LG trong phân khúc TV cao cấp, đồng thời phản ánh xu hướng người tiêu dùng Việt ngày càng ưu tiên trải nghiệm giải trí tại gia chất lượng cao.
Phúc Thanh Audio trở thành Nhà phân phối toàn quốc của OHM Manchester tại Việt Nam

Phúc Thanh Audio trở thành Nhà phân phối toàn quốc của OHM Manchester tại Việt Nam

Nghe - Nhìn
Sự kiện này không chỉ đánh dấu bước tiến chiến lược trong quá trình mở rộng tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương và mà tuyên bố Phúc Thanh Audio là Nhà phân phối toàn quốc (Master Distributor) của OHM Manchester tại Việt Nam.
OPPO Find X9 Series: smartphone cao cấp của năm

OPPO Find X9 Series: smartphone cao cấp của năm

Editor's Choice
Sự tăng trưởng này đã phần nào cho thấy người tiêu dùng đang ngày càng ưu tiên sở hữu những thiết bị flagship toàn diện, với khả năng nhiếp ảnh xuất sắc, trải nghiệm AI hữu ích, hiệu năng ổn định và thời lượng pin bền bỉ.
8849 Tech giới thiệu Tank X: Smartphone siêu bền, tích hợp máy chiếu và camera nhìn đêm

8849 Tech giới thiệu Tank X: Smartphone siêu bền, tích hợp máy chiếu và camera nhìn đêm

Điện tử tiêu dùng
Thương hiệu 8849 Tech vừa giới thiệu mẫu smartphone siêu bền mới mang tên Tank X, gây chú ý với loạt trang bị đặc thù hiếm gặp trên thị trường như máy chiếu DLP Full HD, pin dung lượng 17.600mAh, đèn pin cắm trại siêu sáng và camera nhìn đêm chuyên dụng… Sản phẩm hướng tới nhóm người dùng hoạt động ngoài trời, cắm trại hoặc di chuyển dài ngày.
Tai nghe Realme Buds Air8 ra mắt: Tai nghe chống ồn 55 dB, thời lượng pin lên đến 58 giờ

Tai nghe Realme Buds Air8 ra mắt: Tai nghe chống ồn 55 dB, thời lượng pin lên đến 58 giờ

Nghe - Nhìn
Trong khuôn khổ sự kiện ra mắt smartphone realme Neo8 (ngày 22/1), realme chính thức giới thiệu mẫu tai nghe true wireless mới mang tên realme Buds Air8. Sản phẩm nhanh chóng thu hút sự chú ý nhờ mức giá hấp dẫn, chỉ 299 nhân dân tệ (khoảng 1,1 triệu đồng), thậm chí giảm xuống còn khoảng 870.000 đồng khi mua kèm điện thoại.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

13°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
17°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
24°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Quảng Bình

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Hà Giang

13°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
17°C
Hải Phòng

16°C

Cảm giác: 16°C
mây rải rác
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Nghệ An

12°C

Cảm giác: 12°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 16,600
AVPL - Bán Lẻ 16,300 16,600
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 16,300 16,600
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 16,280 16,580
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,040 16,440
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,990 16,390
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,920 16,395
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 11,320 -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 98,800 -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 89,700 -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 85,900 -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 63,400 -
Cập nhật: 03/02/2026 03:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,800 165,800
Hà Nội - PNJ 162,800 165,800
Đà Nẵng - PNJ 162,800 165,800
Miền Tây - PNJ 162,800 165,800
Tây Nguyên - PNJ 162,800 165,800
Đông Nam Bộ - PNJ 162,800 165,800
Cập nhật: 03/02/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 16,600
Miếng SJC Nghệ An 16,300 16,600
Miếng SJC Thái Bình 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 16,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,180
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
Cập nhật: 03/02/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 16,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 16,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 1,655
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 1,656
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 164
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 162,376
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 123,162
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 111,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 1,002
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 95,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 68,545
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cập nhật: 03/02/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17587 17859 18438
CAD 18555 18832 19452
CHF 32948 33333 33985
CNY 0 3470 3830
EUR 30235 30509 31543
GBP 34856 35250 36201
HKD 0 3201 3403
JPY 161 165 171
KRW 0 16 18
NZD 0 15361 15951
SGD 19939 20222 20750
THB 739 803 856
USD (1,2) 25759 0 0
USD (5,10,20) 25798 0 0
USD (50,100) 25826 25845 26205
Cập nhật: 03/02/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,180
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 30,330 30,354 31,679
JPY 164.45 164.75 172.57
GBP 35,073 35,168 36,184
AUD 17,727 17,791 18,353
CAD 18,680 18,740 19,379
CHF 33,211 33,314 34,196
SGD 20,003 20,065 20,804
CNY - 3,682 3,800
HKD 3,270 3,280 3,379
KRW 16.45 17.15 18.52
THB 783 792.67 847.85
NZD 15,265 15,407 15,857
SEK - 2,867 2,967
DKK - 4,057 4,197
NOK - 2,639 2,735
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,164.06 - 6,955.89
TWD 742.6 - 899
SAR - 6,815.53 7,174.1
KWD - 82,887 88,131
Cập nhật: 03/02/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,160
EUR 30,254 30,375 31,541
GBP 34,946 35,086 36,082
HKD 3,262 3,275 3,389
CHF 33,059 33,192 34,119
JPY 164.09 164.75 172.21
AUD 17,691 17,762 18,337
SGD 20,089 20,170 20,744
THB 800 803 839
CAD 18,694 18,769 19,335
NZD 15,364 15,892
KRW 17.11 18.67
Cập nhật: 03/02/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25845 26260
AUD 17748 17848 18773
CAD 18727 18827 19841
CHF 33185 33215 34798
CNY 0 3708.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30400 30430 32153
GBP 35146 35196 36957
HKD 0 3320 0
JPY 164.54 165.04 175.56
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15459 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20099 20229 20951
THB 0 769.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 14500000 14500000 16600000
Cập nhật: 03/02/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,842 25,892 26,170
USD20 25,805 25,892 26,190
USD1 25,842 25,892 26,170
AUD 17,763 17,863 18,983
EUR 30,540 30,540 31,957
CAD 18,656 18,756 20,071
SGD 20,155 20,305 20,872
JPY 165.04 166.54 171.14
GBP 35,192 35,342 36,119
XAU 16,298,000 0 16,602,000
CNY 0 3,591 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/02/2026 03:00