Mini Countryman 2025: Sức mạnh của động cơ xăng vẫn được duy trì

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong bối cảnh điện khí hóa đang là xu hướng tất yếu, thương hiệu Mini vẫn quyết định giữ lại lựa chọn động cơ đốt trong cho thế hệ mới của mẫu crossover Countryman. Cụ thể, phiên bản hiệu suất cao JCW vẫn sẽ sử dụng động cơ xăng, hứa hẹn mang đến trải nghiệm lái thể thao đậm chất Mini.

mini countryman 2025 suc manh cua dong co xang van duoc duy tri

Triển lãm ô tô Munich là cơ hội lớn để Mini trình diễn các mẫu xe mới cũng như kế hoạch kinh doanh mới về xe điện. Mặc dù tập trung gần như hoàn toàn vào phiên bản chạy điện của mẫu Countryman thế hệ tiếp theo, nhưng hãng cũng đã âm thầm tiết lộ các thông số kỹ thuật cho phiên bản chạy bằng xăng cho thị trường châu Âu.

mini countryman 2025 suc manh cua dong co xang van duoc duy tri

Theo thông tin vừa được Mini tiết lộ, phiên bản JCW của Countryman 2025 sẽ được trang bị động cơ xăng 2.0L tăng áp, cho công suất tối đa 296 mã lực và mô-men xoắn cực đại 450Nm. Động cơ này giúp mẫu crossover cỡ C này có thể tăng tốc 0-100km/h trong thời gian 5,4 giây, đạt tốc độ tối đa 250km/h.

mini countryman 2025 suc manh cua dong co xang van duoc duy tri

Được biết, động cơ 2.0L này cũng được trang bị cho mẫu SUV thể thao BMW X1 M35i. Do đó, người dùng hoàn toàn có thể kỳ vọng vào một trải nghiệm lái đầy phấn khích với Countryman thế hệ mới.

Dù vậy, con số 296 mã lực lại thấp hơn đôi chút so với đời xe trước. Điều này có thể là dấu hiệu của xu hướng điện khí hóa đang diễn ra mạnh mẽ trong ngành. Tuy nhiên, Mini vẫn quyết định giữ lại lựa chọn động cơ đốt trong với Countryman 2025, đáp ứng nhu cầu của đông đảo khách hàng yêu thích cảm giác lái phấn khích mà động cơ xăng mang lại.

mini countryman 2025 suc manh cua dong co xang van duoc duy tri

Trang bị tiêu chuẩn với động cơ hybrid

Ngoài phiên bản cao cấp JCW, Mini Countryman 2025 còn được trang bị động cơ hybrid tiêu chuẩn. Cụ thể, động cơ xăng 1.5L, 3 xy-lanh kết hợp cùng mô-tơ điện cho tổng công suất 167 mã lực, mô-men xoắn cực đại 280Nm. Hệ truyền động này giúp mẫu crossover tăng tốc 0-100km/h trong 8,3 giây trước khi đạt tốc độ tối đa 205km/h.

Ngoài ra, mức tiêu thụ nhiên liệu ở mức 44.8 MPG theo tiêu chuẩn Anh cũng rất ấn tượng, phù hợp với xu hướng kinh tế và bền vững hiện nay. Động cơ này sẽ có mặt trong các phiên bản Classic, Favoured và JCW Style tại thị trường Anh.

mini countryman 2025 suc manh cua dong co xang van duoc duy tri

Thiết kế và nội thất được nâng cấp đáng kể

Bên cạnh động cơ, thiết kế ngoại thất và nội thất của Mini Countryman 2025 cũng được nâng cấp đáng kể, phù hợp xu hướng thời đại.

Phần đầu xe nổi bật với lưới tản nhiệt hình quả thận mở rộng, cụm đèn pha LED được tinh chỉnh lại. Thân xe vuông vức, gân guốc hơn. Đuôi xe là cụm đèn hậu LED đặc trưng của Mini, ăn khớp hoàn hảo với phong cách thiết kế tổng thể.

Bước vào bên trong, khách hàng sẽ được chào đón bởi không gian nội thất hiện đại, tối giản nhưng không kém phần sang trọng. Màn hình giải trí trung tâm hình tròn đặc trưng của thương hiệu được nâng cấp lên kích thước 10 inch, hỗ trợ Apple CarPlay/Android Auto không dây.

mini countryman 2025 suc manh cua dong co xang van duoc duy tri

Những tiện nghi đáng chú ý khác bao gồm sạc điện thoại thông minh không dây, đèn viền nội thất, ghế massage, sưởi ấm và làm mát. Hệ thống âm thanh Harman Kardon cao cấp là trang bị tùy chọn.

Là mẫu crossover cỡ C, không gian nội thất của Countryman 2025 rộng rãi, có thể chở thoải mái 5 người. Khoang hành lý cũng được mở rộng đáng kể so với trước đây. Những điều này giúp mẫu xe phù hợp với nhu cầu sử dụng của nhiều gia đình.

Mini Countryman 2025 sẽ đi vào sản xuất vào tháng 11 năm 2023. Dự kiến giá bán cho mẫu xe này từ 42.000 USD.

Có thể bạn quan tâm

Sau 3 tháng, VinBus dừng tuyến buýt Hạ Long Xanh vì điều gì?

Sau 3 tháng, VinBus dừng tuyến buýt Hạ Long Xanh vì điều gì?

Xe 365
VinBus dừng tuyến buýt Hạ Long Xanh từ ngày 1/9 nhưng chưa công bố nguyên nhân. Ba lần điều chỉnh trong thời gian khai thác cho thấy tuyến xe miễn phí này liên tục được rà soát về hành trình và cách phục vụ.
Mitsubishi Pajero thế hệ mới ra mắt ngày 2/9, có hai kiểu dáng

Mitsubishi Pajero thế hệ mới ra mắt ngày 2/9, có hai kiểu dáng

Xe và phương tiện
Mitsubishi sẽ trình làng Pajero thế hệ mới tại Nhật Bản vào ngày 2/9, đánh dấu sự trở lại của mẫu SUV với khung gầm rời, hệ dẫn động S-AWC và nhiều tùy chọn có thể thay đổi theo từng thị trường.
Toyota Việt Nam đầu tư mở rộng sản xuất xe điện hóa tại Phú Thọ

Toyota Việt Nam đầu tư mở rộng sản xuất xe điện hóa tại Phú Thọ

Xe 365
Ngày 28/8/2026, UBND tỉnh Phú Thọ trao Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án hơn 283 triệu USD cho Toyota Việt Nam, hướng tới hiện đại hóa sản xuất, mở rộng xe điện hóa và nâng cao tỷ lệ nội địa hóa.
Hyundai Palisade 2027 Hàn Quốc bổ sung bản High Roof với trần mở rộng

Hyundai Palisade 2027 Hàn Quốc bổ sung bản High Roof với trần mở rộng

Xe 365
Hyundai Palisade 2027 tại Hàn Quốc bổ sung bản High Roof với không gian trần mở rộng, màn hình 21,4 inch và trần xe hiệu ứng sao, hướng tới trải nghiệm cao cấp.
Hà Nội cho phép thử nghiệm hệ thống giao thông tự hành thông minh

Hà Nội cho phép thử nghiệm hệ thống giao thông tự hành thông minh

Hạ tầng thông minh
Hà Nội chính thức cho phép thử nghiệm có kiểm soát hệ thống giao thông tự hành thông minh gồm xe buýt, robotaxi, robot dọn vệ sinh tự động và robot giao hàng. Dự án do Công ty cổ phần Phenikaa-X thực hiện trong thời gian 24 tháng tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc và Đại học Quốc gia Hà Nội cơ sở Hòa Lạc.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Đà Nẵng

35°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Hà Giang

36°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Hải Phòng

35°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Khánh Hòa

35°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
35°C
Nghệ An

33°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Quảng Bình

33°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

35°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
34°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 ▼1700K 147,300 ▼1400K
Hà Nội - PNJ 144,000 ▼1700K 147,300 ▼1400K
Đà Nẵng - PNJ 144,000 ▼1700K 147,300 ▼1400K
Miền Tây - PNJ 144,000 ▼1700K 147,300 ▼1400K
Tây Nguyên - PNJ 144,000 ▼1700K 147,300 ▼1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 ▼1700K 147,300 ▼1400K
Cập nhật: 03/09/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,440 ▼130K 14,740 ▼130K
Miếng SJC Nghệ An 14,440 ▼130K 14,740 ▼130K
Miếng SJC Thái Bình 14,440 ▼130K 14,740 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,470 ▼60K 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,470 ▼60K 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,470 ▼60K 14,870
NL 99.99 13,600 ▼200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▼200K
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
Cập nhật: 03/09/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,444 ▼13K 14,742 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,444 ▼13K 14,743 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 ▼13K 1,469 ▼13K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 ▼13K 147 ▼1336K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,414 ▼13K 1,459 ▼13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,455 ▼1288K 144,455 ▼1288K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,786 ▼975K 109,586 ▼975K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,572 ▼884K 99,372 ▼884K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,358 ▼793K 89,158 ▼793K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,418 ▼758K 85,218 ▼758K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,196 ▼543K 60,996 ▼543K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Cập nhật: 03/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18168 18443 19018
CAD 18335 18611 19225
CHF 31485 31865 32507
CNY 0 3841 3937
EUR 29624 29846 30923
GBP 34398 34790 35731
HKD 0 3196 3398
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14983 15568
SGD 20007 20290 20857
THB 705 769 822
USD (1,2) 25828 0 0
USD (5,10,20) 25868 0 0
USD (50,100) 25896 25910 26275
Cập nhật: 03/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,629 29,653 31,059
JPY 159.93 160.22 169.93
GBP 34,538 34,632 35,832
AUD 18,341 18,407 19,102
CAD 18,490 18,549 19,235
CHF 31,686 31,785 32,728
SGD 20,096 20,158 20,948
CNY - 3,807 3,952
HKD 3,258 3,268 3,406
KRW 17.7 18.46 20.08
THB 749.86 759.12 812.77
NZD 14,941 15,080 15,527
SEK - 2,662 2,756
DKK - 3,974 4,114
NOK - 2,751 2,849
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,035.43 - 6,813.74
TWD 742.03 - 898.39
SAR - 6,826.36 7,190.33
KWD - 82,625 87,916
Cập nhật: 03/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,666 29,785 30,979
GBP 34,554 34,693 35,724
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,549 31,676 32,596
JPY 160.34 160.98 168.96
AUD 18,343 18,417 19,013
SGD 20,167 20,248 20,845
THB 767 770 806
CAD 18,504 18,578 19,172
NZD 15,029 15,573
KRW 18.35 20.33
Cập nhật: 03/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25900 25900 26260
AUD 18334 18434 19365
CAD 18494 18594 19610
CHF 31675 31705 33291
CNY 3821.3 3846.3 3981.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29765 29795 31521
GBP 34657 34707 36465
HKD 0 3330 0
JPY 161.07 161.57 172.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15071 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20134 20264 20995
THB 0 731.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14450000 14450000 14800000
SBJ 13000000 13000000 14800000
Cập nhật: 03/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,835 25,865 26,270
USD20 25,815 25,865 26,845
USD1 25,765 25,865 26,895
AUD 18,359 18,459 19,605
EUR 29,525 29,625 31,349
CAD 18,414 18,514 19,863
SGD 20,184 20,334 21,642
JPY 161.32 162.82 168.75
GBP 34,511 34,661 35,810
XAU 14,748,000 0 14,872,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/09/2026 12:00