Ngành F&B: Xu hướng xanh là không thể đảo ngược

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 11/01, diễn đàn CEO với chủ đề "Phá vỡ rào cản và mở rộng thị trường ngành F&B" đã diễn ra, thu hút sự tham gia của nhiều diễn giả và chuyên gia đến từ các tổ chức hàng đầu như Hội Lương thực Thực phẩm TPHCM, Vinamilk, Cholimex, do Tạp chí Kinh tế Sài Gòn tổ chức.

nganh fb xu huong xanh la khong the dao nguoc

Ông Nguyễn Đặng Hiến phát biểu tại diễn đàn ngày 11/1.

Tại diễn đàn, ông Nguyễn Đặng Hiến, Phó Chủ tịch Hội Lương thực Thực phẩm TPHCM, Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tân Quang Minh (Bidrico) đã chia sẻ về cơ hội và thách thức của ngành F&B khi mở rộng thị trường trong bối cảnh mới.

Theo ông Hiến, mặc dù nền kinh tế Việt Nam đã trải qua một năm 2023 trầm lắng, nhưng nhờ vào quyết tâm của Chính phủ và sự hỗ trợ của các bộ, ngành, ngành Lương thực Thực phẩm (LTTP) đã từng bước phục hồi, giúp Việt Nam trở thành một điểm sáng trong lĩnh vực LTTP khu vực và thế giới.

Xuất khẩu trong năm 2023 cũng tạo ra ấn tượng tích cực, đặc biệt là đối với các mặt hàng như lúa gạo, nông sản, thực phẩm, cà phê, và đặc biệt là thủy sản, đưa ngành F&B vào giai đoạn phát triển tích cực.

Tuy nhiên, ông Hiến nhấn mạnh rằng ngành LTTP cần nhận thức rằng tăng trưởng xanh là một xu hướng không thể đảo ngược. Việc phát triển và tăng trưởng theo hướng này không chỉ giúp giành lại thị phần quốc tế mà còn mở ra cơ hội mới, nâng cao hướng tiêu dùng hiện đại và mang lại lợi ích sức khỏe cho người tiêu dùng.

Ngoài ra, Phó Chủ tịch Hội Lương thực Thực phẩm TPHCM cũng đề xuất các doanh nghiệp LTTP không nên bỏ qua vấn đề này và cần phải tập trung vào việc giữ vững thị trường trong nước trước hết, đặc biệt là trước sức cạnh tranh từ hàng nhập khẩu.

Trong ngắn hạn, ông Hiến khuyến khích doanh nghiệp rà soát lại các yếu tố làm tăng giá thành, chủ yếu là do tăng giá nguyên liệu và chi phí vận hành. Ông nhấn mạnh sự cần thiết của sự đồng thuận giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, cũng như các hệ thống phân phối để đảm bảo việc đưa sản phẩm ra thị trường.

nganh fb xu huong xanh la khong the dao nguoc

Ông Hiến chia sẻ tại phiên tọa đàm.

Để giữ vững thị trường trong nước, các doanh nghiệp cần phải áp dụng chiến lược mới về sản phẩm, nguồn nhân lực, và không thể phớt lờ xu hướng số hóa và tự động hóa. Đặc biệt, việc đưa sản phẩm theo hướng xanh, sạch, và lành có vai trò quan trọng trong việc thu hút thị trường nội địa.

Ông Hiến cũng nhấn mạnh rằng Nghị quyết 98 của Chính phủ về chính sách đặc thù của TPHCM và các hiệp định thương mại tự do (FTA) là cơ hội tốt để doanh nghiệp LTTP phát triển minh bạch, bền vững, và đáp ứng các yêu cầu thị trường.

Các doanh nghiệp cần tập trung vào chiến lược phát triển dài hạn, bao gồm kênh phân phối nội địa, xuất khẩu hàng hóa, và duy trì nguồn nhân lực mạnh mẽ, cũng như sử dụng công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu thị trường.

Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất là một chiến lược lâu dài quan trọng. Xu hướng tái chế sản phẩm và sản xuất theo chu trình là một lĩnh vực mà ngành LTTP không thể bỏ qua.

Tuy nhiên, ông Hiến cũng thừa nhận rằng ngành F&B đối mặt với nhiều thách thức từ sự cạnh tranh và thanh lọc ngày càng gia tăng. Các biến động do đại dịch COVID-19 và tình hình địa chính trị bất ổn cũng tạo thêm áp lực, đặc biệt là trong lĩnh vực logistic.

Thách thức còn đến từ xu hướng tiêu dùng mới, với người tiêu dùng đòi hỏi nguồn gốc rõ ràng và an toàn của sản phẩm. Cạnh tranh từ các nước láng giềng như Thái Lan và Trung Quốc cũng đặt ra thách thức, đặc biệt khi doanh nghiệp Việt Nam chưa giữ được ưu thế về xuất khẩu và công nghệ sản xuất.

Cuối cùng, ông Hiến lưu ý rằng các doanh nghiệp cần "tùy cơ ứng biến" và giữ vững nguồn nhân lực, đồng thời tập trung vào xu hướng bền vững. Chương trình kết nối vùng nguyên liệu cần được triển khai mạnh mẽ để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc giảm chi phí và tạo ra nguồn nguyên liệu hợp lý.

Tổng quan, trong năm 2024, doanh nghiệp LTTP có nhiều cơ hội với sự hỗ trợ của các quyết định và chính sách mới, nhưng cũng phải đối mặt với những thách thức từ môi trường kinh doanh ngày càng khó khăn.

Có thể bạn quan tâm

Triển vọng của ngành công nghiệp bán dẫn năm 2026

Triển vọng của ngành công nghiệp bán dẫn năm 2026

Xu hướng
Thị trường bán dẫn toàn cầu năm 2026 dự kiến đạt 975 tỷ USD với mức tăng 25%, trong đó chip logic tăng 37% và chip nhớ tăng 28% nhờ nhu cầu từ AI và trung tâm dữ liệu. Ông Steve Sanghi CEO Công ty Công nghệ Microchip (Hoa Kỳ) cho rằng các công nghệ truyền thống như analog và vi điều khiển sẽ phục hồi mạnh sau khi giải phóng hàng tồn kho, thị trường ô tô và công nghiệp tăng trở lại nhanh, trong khi căng thẳng địa chính trị định hình lại chuỗi cung ứng thành hai hệ sinh thái song song.
5 xu hướng lớn dự kiến định hình ngành du lịch toàn cầu năm 2026

5 xu hướng lớn dự kiến định hình ngành du lịch toàn cầu năm 2026

Xu hướng
Du lịch năm 2026 không còn xoay quanh việc “đi đâu” mà tập trung vào “trải nghiệm gì” và “giá trị nhận được sau chuyến đi”. Từ làn sóng tránh du lịch đại trà, kỳ nghỉ không cần ra quyết định, đến du lịch chăm sóc sức khỏe và cá nhân hóa bằng trí tuệ nhân tạo, ngành du lịch toàn cầu đang bước vào giai đoạn tái định hình sâu sắc.
Năm 2026 và tầm nhìn APJC từ Dell Technologies

Năm 2026 và tầm nhìn APJC từ Dell Technologies

Công nghệ số
Đó là nội dung buổi họp báo “Dự báo: Viễn cảnh 2026 & những năm kế tiếp” - Thông tin dành cho truyền thông khu vực châu Á - Thái Bình Dương, Nhật Bản & Trung Quốc Đại Lục (APJC) do Dell Technologies tổ chức.
Vì sao giới trẻ Trung Quốc đổ xô vào các công việc nhà nước với số lượng kỷ lục?

Vì sao giới trẻ Trung Quốc đổ xô vào các công việc nhà nước với số lượng kỷ lục?

Nhân lực số
Hơn 3,7 triệu người trẻ Trung Quốc đã tham dự kỳ thi công chức thường niên trong năm nay, con số cao kỷ lục, phản ánh sự thay đổi sâu sắc trong lựa chọn nghề nghiệp của một thế hệ từng đặt nhiều kỳ vọng vào khu vực tư nhân. Trong bối cảnh nền kinh tế lớn thứ hai thế giới tăng trưởng chậm lại, việc làm ổn định trong khu vực nhà nước đang trở thành “bến đỗ an toàn” của giới trẻ có trình độ học vấn cao.
Hiệu ứng ống khói góp phần khiến đám cháy chung cư Hong Kong lan nhanh và rộng

Hiệu ứng ống khói góp phần khiến đám cháy chung cư Hong Kong lan nhanh và rộng

Xu hướng
Theo Giáo sư danh dự Kyoichi Kobayashi của Đại học Công nghệ Tokyo, chuyên ngành phòng cháy - cứu nạn, cho rằng, chính hiện tượng 'hiệu ứng ống khói' đẩy luồng khí nóng bốc lên đã góp phần khiến đám cháy chung cư Hong Kong lan nhanh và rộng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
sương mờ
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
11°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
24°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
21°C
Nghệ An

12°C

Cảm giác: 12°C
mây thưa
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
11°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
21°C
Quảng Bình

13°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Thừa Thiên Huế

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
16°C
Hà Giang

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Hải Phòng

17°C

Cảm giác: 17°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,350 17,650
AVPL - Bán Lẻ 17,350 17,650
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,350 17,650
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,200 17,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,050 17,450
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,000 17,400
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,930 17,380
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,370 -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 10,930 -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 10,020 -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 96,400 -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 73,900 -
Cập nhật: 04/02/2026 01:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 172,000 175,000
Hà Nội - PNJ 172,000 175,000
Đà Nẵng - PNJ 172,000 175,000
Miền Tây - PNJ 172,000 175,000
Tây Nguyên - PNJ 172,000 175,000
Đông Nam Bộ - PNJ 172,000 175,000
Cập nhật: 04/02/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,350 17,650
Miếng SJC Nghệ An 17,350 17,650
Miếng SJC Thái Bình 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 17,650
NL 99.90 16,720
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,750
Trang sức 99.9 16,840 17,540
Trang sức 99.99 16,850 17,550
Cập nhật: 04/02/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,735 17,652
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,735 17,653
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,715 1,745
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,715 1,746
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,695 173
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,787 171,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,013 129,913
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,902 117,802
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,791 105,691
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,119 101,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,398 72,298
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Cập nhật: 04/02/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17687 17960 18539
CAD 18465 18742 19359
CHF 32771 33156 33799
CNY 0 3470 3830
EUR 30058 30332 31365
GBP 34768 35161 36093
HKD 0 3196 3399
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15386 15977
SGD 19920 20202 20732
THB 740 803 857
USD (1,2) 25732 0 0
USD (5,10,20) 25771 0 0
USD (50,100) 25799 25818 26178
Cập nhật: 04/02/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,825 25,825 26,185
USD(1-2-5) 24,792 - -
USD(10-20) 24,792 - -
EUR 30,239 30,263 31,581
JPY 163.91 164.21 172
GBP 35,116 35,211 36,236
AUD 17,940 18,005 18,573
CAD 18,682 18,742 19,382
CHF 33,047 33,150 34,022
SGD 20,056 20,118 20,851
CNY - 3,690 3,809
HKD 3,269 3,279 3,379
KRW 16.62 17.33 18.71
THB 788.63 798.37 853.68
NZD 15,370 15,513 15,960
SEK - 2,861 2,961
DKK - 4,044 4,184
NOK - 2,644 2,736
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,184.06 - 6,978.48
TWD 744.18 - 900.91
SAR - 6,818.12 7,176.43
KWD - 82,876 88,119
Cập nhật: 04/02/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,840 26,180
EUR 30,176 30,297 31,463
GBP 35,026 35,167 36,165
HKD 3,263 3,276 3,390
CHF 32,888 33,020 33,939
JPY 163.52 164.18 171.58
AUD 17,913 17,985 18,563
SGD 20,146 20,227 20,803
THB 806 809 845
CAD 18,713 18,788 19,354
NZD 15,474 16,004
KRW 17.30 18.88
Cập nhật: 04/02/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25781 25824 26236
AUD 17865 17965 18891
CAD 18649 18749 19763
CHF 32975 33005 34588
CNY 0 3712.1 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30212 30242 31967
GBP 35042 35092 36850
HKD 0 3320 0
JPY 163.29 163.79 174.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15489 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20073 20203 20936
THB 0 769.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17350000 17350000 17650000
SBJ 15000000 15000000 17650000
Cập nhật: 04/02/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,815 25,865 26,210
USD20 25,815 25,865 26,210
USD1 25,815 25,865 26,210
AUD 17,962 18,062 19,186
EUR 30,412 30,412 31,832
CAD 18,609 18,709 20,027
SGD 20,172 20,322 20,897
JPY 164.09 165.59 170.19
GBP 34,968 35,318 36,197
XAU 17,348,000 0 17,652,000
CNY 0 3,596 0
THB 0 806 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/02/2026 01:00