Nghị định số 24/2024/NĐ-CP: Quy định về giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trong đó quy định giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu.

nghi dinh so 242024nd cp quy dinh ve gia goi thau va thoi gian to chuc lua chon nha thau

Hình minh họa.

Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu

Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng (chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng), phí, lệ phí và thuế. Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng khi có phát sinh xảy ra.

Đối với các gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu ngắn, ít có khả năng phát sinh rủi ro, trượt giá thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính bằng không. Chi phí dự phòng do chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa theo quy định của pháp luật (nếu có).

Trường hợp pháp luật có quy định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí thì giá gói thầu không bao gồm các khoản thuế, phí được miễn. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.

Căn cứ xác định giá gói thầu

Giá gói thầu được lập căn cứ theo một trong các thông tin sau:

+ Dự toán gói thầu được duyệt (nếu có) trong trường hợp pháp luật có quy định về việc lập dự toán hoặc có hướng dẫn về định mức, đơn giá. Trường hợp chưa đủ điều kiện lập dự toán, giá gói thầu được xác định trên cơ sở các thông tin sau: giá trung bình theo thống kê của các dự án, gói thầu đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định; tổng mức đầu tư hoặc ước tính tổng mức đầu tư theo suất vốn đầu tư, dự kiến giá trị dự toán mua sắm; định mức lương chuyên gia và số ngày công; các thông tin liên quan khác;

+ Nội dung và phạm vi công việc, số lượng chuyên gia, thời gian thực hiện, năng lực, kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn, mức lương chuyên gia theo quy định của pháp luật (nếu có) và các yếu tố khác;

+ Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với hàng hóa, dịch vụ tương tự trong thời gian tối đa 12 tháng trước ngày trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, trong đó có thể điều chỉnh kết quả này theo các thay đổi về khối lượng mua sắm hoặc giá thị trường của hàng hóa hay dịch vụ cần mua sắm để xây dựng giá gói thầu.

Giá thị trường tại thời điểm mua sắm có thể được xác định thông qua tham vấn thị trường quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 của Nghị định này. Trường hợp trong thời gian 12 tháng trước ngày trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không có kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự thì có thể xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự của các năm trước đó, trong đó có thể điều chỉnh kết quả này theo các thay đổi về khối lượng mua sắm, giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ cần mua sắm.

Khi trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đính kèm danh sách kết quả lựa chọn các hàng hóa, dịch vụ tương tự trích xuất từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (nếu có);

+ Tối thiểu 01 báo giá của hàng hóa, dịch vụ; khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có nhiều hơn 01 báo giá thì lấy giá trung bình của các báo giá.

Đối với gói thầu mua thuốc; hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; linh kiện, phụ kiện, vật tư thay thế sử dụng cho thiết bị y tế: trên cơ sở yêu cầu chuyên môn, chủ đầu tư quyết định các tiêu chí kỹ thuật và tổ chức lấy báo giá.

Chủ đầu tư đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc trên cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của chủ đầu tư hoặc Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến về quản lý thiết bị y tế trong thời gian tối thiểu 10 ngày kể từ ngày thông tin đăng tải thành công.

Trường hợp có từ 02 báo giá trở lên, chủ đầu tư được lựa chọn báo giá cao nhất phù hợp với khả năng tài chính và yêu cầu chuyên môn. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thu thập báo giá bảo đảm công khai, minh bạch.

Đơn vị cung cấp báo giá chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về giá của hàng hóa, dịch vụ phù hợp với khả năng cung cấp của mình và phải bảo đảm việc cung cấp báo giá không vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh, bán phá giá hoặc nâng khống giá;

+ Kết quả thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá hoặc của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá đối với các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá. Đối với các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá thì kết quả thẩm định giá là căn cứ bắt buộc để xác định giá gói thầu;

+ Giá niêm yết của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, đại lý, nhà phân phối, nhà cung ứng, doanh nghiệp;

+ Giá kê khai do cơ quan, đơn vị có chức năng, thẩm quyền công bố hoặc cung cấp.

Chủ đầu tư có thể xem xét các yếu tố đấu thầu bền vững theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này, sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường khi xây dựng giá gói thầu. Trong trường hợp này, giá gói thầu bao gồm các chi phí cần thiết để thực hiện các yêu cầu về đấu thầu bền vững.

Đối với việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, chủ đầu tư phải nêu các nội dung sau trong văn bản trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
a) Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán ngân sách được cấp đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo hoặc mua sắm cho nhiều năm; dự kiến nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp cho các năm kế tiếp đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo hoặc mua sắm cho nhiều năm;

b) Giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm tài chính, năm ngân sách;

c) Phần kinh phí không dùng để mua sắm;

d) Dự toán mua sắm, được xác định bằng kinh phí quy định tại điểm a khoản này trừ kinh phí quy định tại điểm b và điểm c khoản này. Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm.

Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản này. Trong trường hợp này, dự toán mua sắm là khoản kinh phí có sẵn dùng để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính.

Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm hoặc ngày hợp đồng có hiệu lực và ngày hoàn thành các nghĩa vụ hợp đồng không cùng một năm tài chính thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo. Người có thẩm quyền, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm. Việc thanh toán theo từng năm được thực hiện sau khi dự toán chi trong năm được phê duyệt.

Đối với dự toán mua sắm, chủ đầu tư được tổ chức lựa chọn nhà thầu trong năm này để mua sắm cho các năm tiếp theo nhằm bảo đảm việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ, xây lắp không bị gián đoạn; văn bản trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải dự kiến dự toán mua sắm cho các năm sau làm cơ sở lập giá gói thầu.

Căn cứ quy mô, tính chất, tiến độ của dự án, gói thầu, người có thẩm quyền quyết định thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với mỗi gói thầu là số ngày tính từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến khi có kết quả lựa chọn nhà thầu, bao gồm cả thời gian thẩm định. Trường hợp gói thầu có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn thì thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu tính từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm đến khi có kết quả lựa chọn nhà thầu. Trường hợp cần thiết, có thể ghi rõ thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thời gian thẩm định.

Có thể bạn quan tâm

Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết liệt đẩy nhanh thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW

Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết liệt đẩy nhanh thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW

Chính sách số
Trong bối cảnh cả nước đang triển khai quyết liệt Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có buổi làm việc với Tổ công tác liên ngành của Ban Chỉ đạo Trung ương nhằm tập trung rà soát tiến độ, tháo gỡ vướng mắc và thúc đẩy hoàn thành toàn bộ nhiệm vụ được giao trong năm 2025.
Các điểm mới về giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và nội dung Thông tư 51/2025/TT-BTC

Các điểm mới về giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và nội dung Thông tư 51/2025/TT-BTC

Chính sách số
Cục Hải quan vừa tổ chức họp báo chuyên đề để thông tin các điểm mới của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Thông tư 51/2025/TT-BTC về giao dịch điện tử.
Không được yêu cầu người dân cung cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2

Không được yêu cầu người dân cung cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2

Chính sách số
Chiều 5/12, với đa số phiếu tán thành, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp.
Ngành Thuế rà soát tiến độ thực hiện hai nghị quyết về chuyển đổi số quốc gia

Ngành Thuế rà soát tiến độ thực hiện hai nghị quyết về chuyển đổi số quốc gia

Chính sách số
Sáng 1/12, Cục Thuế đã tổ chức cuộc họp rà soát tiến độ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 1/4/2025 của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
Số ca cấp cứu liên quan đến thuốc lá điện tử, nung nóng giảm 70% sau lệnh cấm

Số ca cấp cứu liên quan đến thuốc lá điện tử, nung nóng giảm 70% sau lệnh cấm

Chính sách số
Việt Nam cấm thuốc lá điện tử và thuốc lá nung nóng theo Nghị quyết 173/2024/QH15 là bước đi mạnh mẽ nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và được WHO đánh giá là cột mốc quan trọng của y tế công cộng toàn cầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

17°C

Cảm giác: 16°C
mây thưa
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
26°C
Đà Nẵng

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
22°C
Khánh Hòa

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Nghệ An

11°C

Cảm giác: 11°C
mây rải rác
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
15°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Quảng Bình

11°C

Cảm giác: 10°C
mây cụm
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
10°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
14°C
Thừa Thiên Huế

18°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
18°C
Hà Giang

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
17°C
Hải Phòng

16°C

Cảm giác: 15°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,000 ▼500K 156,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 153,000 ▼500K 156,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 153,000 ▼500K 156,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 153,000 ▼500K 156,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 153,000 ▼500K 156,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 153,000 ▼500K 156,000 ▼500K
Cập nhật: 08/01/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,520 ▼90K 15,720 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 15,520 ▼90K 15,720 ▼90K
Miếng SJC Thái Bình 15,520 ▼90K 15,720 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 ▼50K 15,750 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 ▼50K 15,750 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 ▼50K 15,750 ▼50K
NL 99.99 14,650 ▼230K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,650 ▼230K
Trang sức 99.9 15,040 ▼50K 15,640 ▼50K
Trang sức 99.99 15,050 ▼50K 15,650 ▼50K
Cập nhật: 08/01/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,552 ▼9K 15,722 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,552 ▼9K 15,723 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,519 ▼2K 1,544 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,519 ▼2K 1,545 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,504 ▼2K 1,534 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 146,381 ▼198K 151,881 ▼198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,712 ▼150K 115,212 ▼150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 95,972 ▼136K 104,472 ▼136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,233 ▼122K 93,733 ▼122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,091 ▼117K 89,591 ▼117K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 55,624 ▼84K 64,124 ▼84K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Cập nhật: 08/01/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17048 17319 17898
CAD 18397 18674 19288
CHF 32283 32666 33307
CNY 0 3470 3830
EUR 30046 30320 31343
GBP 34499 34891 35822
HKD 0 3240 3442
JPY 160 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 14778 15365
SGD 19914 20196 20722
THB 749 812 866
USD (1,2) 26006 0 0
USD (5,10,20) 26047 0 0
USD (50,100) 26076 26095 26381
Cập nhật: 08/01/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,237 30,261 31,503
JPY 164.59 164.89 172.29
GBP 34,890 34,984 35,918
AUD 17,314 17,377 17,891
CAD 18,598 18,658 19,250
CHF 32,591 32,692 33,479
SGD 20,060 20,122 20,809
CNY - 3,709 3,819
HKD 3,316 3,326 3,419
KRW 16.74 17.46 18.8
THB 797.38 807.23 861.61
NZD 14,807 14,944 15,336
SEK - 2,810 2,900
DKK - 4,042 4,172
NOK - 2,557 2,643
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,051.6 - 6,810.45
TWD 752.34 - 908.59
SAR - 6,896.19 7,241.03
KWD - 83,768 88,852
Cập nhật: 08/01/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,081 26,381
EUR 30,096 30,217 31,384
GBP 34,733 34,872 35,867
HKD 3,305 3,318 3,432
CHF 32,364 32,494 33,417
JPY 163.62 164.28 171.66
AUD 17,313 17,383 17,955
SGD 20,123 20,204 20,784
THB 815 818 856
CAD 18,614 18,689 19,265
NZD 14,907 15,434
KRW 17.42 19.08
Cập nhật: 08/01/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26069 26069 26381
AUD 17229 17329 18251
CAD 18571 18671 19682
CHF 32530 32560 34134
CNY 0 3726.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30218 30248 31971
GBP 34786 34836 36604
HKD 0 3390 0
JPY 164.07 164.57 175.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14886 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20068 20198 20926
THB 0 778.1 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15520000 15520000 15720000
SBJ 14000000 14000000 15720000
Cập nhật: 08/01/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,096 26,146 26,381
USD20 26,096 26,146 26,381
USD1 26,096 26,146 26,381
AUD 17,298 17,398 18,510
EUR 30,384 30,384 31,798
CAD 18,536 18,636 19,953
SGD 20,166 20,316 21,039
JPY 164.75 166.25 170.82
GBP 34,954 35,104 35,878
XAU 15,608,000 0 15,812,000
CNY 0 3,612 0
THB 0 815 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/01/2026 19:00