Nghị định số 24/2024/NĐ-CP: Quy định về giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trong đó quy định giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu.

nghi dinh so 242024nd cp quy dinh ve gia goi thau va thoi gian to chuc lua chon nha thau

Hình minh họa.

Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu

Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng (chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng), phí, lệ phí và thuế. Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng khi có phát sinh xảy ra.

Đối với các gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu ngắn, ít có khả năng phát sinh rủi ro, trượt giá thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính bằng không. Chi phí dự phòng do chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa theo quy định của pháp luật (nếu có).

Trường hợp pháp luật có quy định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí thì giá gói thầu không bao gồm các khoản thuế, phí được miễn. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.

Căn cứ xác định giá gói thầu

Giá gói thầu được lập căn cứ theo một trong các thông tin sau:

+ Dự toán gói thầu được duyệt (nếu có) trong trường hợp pháp luật có quy định về việc lập dự toán hoặc có hướng dẫn về định mức, đơn giá. Trường hợp chưa đủ điều kiện lập dự toán, giá gói thầu được xác định trên cơ sở các thông tin sau: giá trung bình theo thống kê của các dự án, gói thầu đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định; tổng mức đầu tư hoặc ước tính tổng mức đầu tư theo suất vốn đầu tư, dự kiến giá trị dự toán mua sắm; định mức lương chuyên gia và số ngày công; các thông tin liên quan khác;

+ Nội dung và phạm vi công việc, số lượng chuyên gia, thời gian thực hiện, năng lực, kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn, mức lương chuyên gia theo quy định của pháp luật (nếu có) và các yếu tố khác;

+ Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với hàng hóa, dịch vụ tương tự trong thời gian tối đa 12 tháng trước ngày trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, trong đó có thể điều chỉnh kết quả này theo các thay đổi về khối lượng mua sắm hoặc giá thị trường của hàng hóa hay dịch vụ cần mua sắm để xây dựng giá gói thầu.

Giá thị trường tại thời điểm mua sắm có thể được xác định thông qua tham vấn thị trường quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 của Nghị định này. Trường hợp trong thời gian 12 tháng trước ngày trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không có kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự thì có thể xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự của các năm trước đó, trong đó có thể điều chỉnh kết quả này theo các thay đổi về khối lượng mua sắm, giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ cần mua sắm.

Khi trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đính kèm danh sách kết quả lựa chọn các hàng hóa, dịch vụ tương tự trích xuất từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (nếu có);

+ Tối thiểu 01 báo giá của hàng hóa, dịch vụ; khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có nhiều hơn 01 báo giá thì lấy giá trung bình của các báo giá.

Đối với gói thầu mua thuốc; hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; linh kiện, phụ kiện, vật tư thay thế sử dụng cho thiết bị y tế: trên cơ sở yêu cầu chuyên môn, chủ đầu tư quyết định các tiêu chí kỹ thuật và tổ chức lấy báo giá.

Chủ đầu tư đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc trên cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của chủ đầu tư hoặc Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến về quản lý thiết bị y tế trong thời gian tối thiểu 10 ngày kể từ ngày thông tin đăng tải thành công.

Trường hợp có từ 02 báo giá trở lên, chủ đầu tư được lựa chọn báo giá cao nhất phù hợp với khả năng tài chính và yêu cầu chuyên môn. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thu thập báo giá bảo đảm công khai, minh bạch.

Đơn vị cung cấp báo giá chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về giá của hàng hóa, dịch vụ phù hợp với khả năng cung cấp của mình và phải bảo đảm việc cung cấp báo giá không vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh, bán phá giá hoặc nâng khống giá;

+ Kết quả thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá hoặc của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá đối với các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá. Đối với các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá thì kết quả thẩm định giá là căn cứ bắt buộc để xác định giá gói thầu;

+ Giá niêm yết của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, đại lý, nhà phân phối, nhà cung ứng, doanh nghiệp;

+ Giá kê khai do cơ quan, đơn vị có chức năng, thẩm quyền công bố hoặc cung cấp.

Chủ đầu tư có thể xem xét các yếu tố đấu thầu bền vững theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này, sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường khi xây dựng giá gói thầu. Trong trường hợp này, giá gói thầu bao gồm các chi phí cần thiết để thực hiện các yêu cầu về đấu thầu bền vững.

Đối với việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, chủ đầu tư phải nêu các nội dung sau trong văn bản trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
a) Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán ngân sách được cấp đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo hoặc mua sắm cho nhiều năm; dự kiến nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp cho các năm kế tiếp đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo hoặc mua sắm cho nhiều năm;

b) Giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm tài chính, năm ngân sách;

c) Phần kinh phí không dùng để mua sắm;

d) Dự toán mua sắm, được xác định bằng kinh phí quy định tại điểm a khoản này trừ kinh phí quy định tại điểm b và điểm c khoản này. Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm.

Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản này. Trong trường hợp này, dự toán mua sắm là khoản kinh phí có sẵn dùng để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính.

Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm hoặc ngày hợp đồng có hiệu lực và ngày hoàn thành các nghĩa vụ hợp đồng không cùng một năm tài chính thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo. Người có thẩm quyền, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm. Việc thanh toán theo từng năm được thực hiện sau khi dự toán chi trong năm được phê duyệt.

Đối với dự toán mua sắm, chủ đầu tư được tổ chức lựa chọn nhà thầu trong năm này để mua sắm cho các năm tiếp theo nhằm bảo đảm việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ, xây lắp không bị gián đoạn; văn bản trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải dự kiến dự toán mua sắm cho các năm sau làm cơ sở lập giá gói thầu.

Căn cứ quy mô, tính chất, tiến độ của dự án, gói thầu, người có thẩm quyền quyết định thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với mỗi gói thầu là số ngày tính từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến khi có kết quả lựa chọn nhà thầu, bao gồm cả thời gian thẩm định. Trường hợp gói thầu có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn thì thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu tính từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm đến khi có kết quả lựa chọn nhà thầu. Trường hợp cần thiết, có thể ghi rõ thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thời gian thẩm định.

Có thể bạn quan tâm

'Phim ngắn' tràn lan trên mạng, Cục Điện ảnh yêu cầu rà soát

Chính sách số
Sự phát triển nhanh của các nền tảng nội dung số đang kéo theo lượng lớn sản phẩm được giới thiệu dưới tên gọi “phim ngắn”. Cục Điện ảnh yêu cầu các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân khẩn trương rà soát hoạt động phổ biến phim, bảo đảm đúng quy định pháp luật.
Nghị định 349/2026/NĐ-CP buộc doanh nghiệp dự thầu đổi cách làm từ báo giá đến hợp đồng

Nghị định 349/2026/NĐ-CP buộc doanh nghiệp dự thầu đổi cách làm từ báo giá đến hợp đồng

Chính sách số
Nghị định 349/2026/NĐ-CP ban hành ngày 9/9/2026 sửa đổi Nghị định 214/2025/NĐ-CP, đặt doanh nghiệp dự thầu trước hàng loạt nghĩa vụ mới trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, từ khâu gửi báo giá, tuân thủ thời hạn kiến nghị cho tới quản lý nhà thầu phụ trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Bộ Nội vụ được giao hoàn thành 10 cơ sở dữ liệu trước cuối năm

Bộ Nội vụ được giao hoàn thành 10 cơ sở dữ liệu trước cuối năm

Chính sách số
Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà yêu cầu Bộ Nội vụ hoàn thành 10 cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành còn dang dở trước ngày 30/11/2026, bảo đảm dữ liệu có thể kết nối và dùng chung.
Nghị định 349 thay đổi gì trong hoạt động đấu thầu?

Nghị định 349 thay đổi gì trong hoạt động đấu thầu?

Chính sách số
Nghị định 349/2026/NĐ-CP nâng hạn mức chỉ định thầu, đổi cách lấy báo giá, siết cập nhật hợp đồng và nhà thầu phụ. Các chủ đầu tư, nhà thầu cần điều chỉnh quy trình ngay từ ngày 9/9/2026.
Bộ KH&CN hướng tới thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới, rút ngắn 1.066 ngày giải quyết

Bộ KH&CN hướng tới thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới, rút ngắn 1.066 ngày giải quyết

Chính sách số
Bộ Khoa học và Công nghệ dự kiến phân cấp 58, bãi bỏ 26 thủ tục hành chính, rút ngắn khoảng 1.066 ngày giải quyết, tạo thuận lợi hơn cho người dân, doanh nghiệp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
24°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
23°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
17°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
24°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
19°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,100 144,100
Hà Nội - PNJ 141,100 144,100
Đà Nẵng - PNJ 141,100 144,100
Miền Tây - PNJ 141,100 144,100
Tây Nguyên - PNJ 141,100 144,100
Đông Nam Bộ - PNJ 141,100 144,100
Cập nhật: 03/10/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,110 14,410
Miếng SJC Nghệ An 14,110 14,410
Miếng SJC Thái Bình 14,110 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,010 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,010 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,010 14,410
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,720 14,320
Trang sức 99.99 13,730 14,330
Cập nhật: 03/10/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,411 14,412
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,411 14,413
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,406 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,406 1,437
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,381 1,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,188 141,188
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,311 107,111
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,328 97,128
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,345 87,145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,494 83,294
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,982 5,962
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Cập nhật: 03/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17484 17756 18340
CAD 17714 17988 18608
CHF 30717 31093 31735
CNY 0 3833 3929
EUR 28560 28778 29861
GBP 33510 33898 34838
HKD 0 3180 3383
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14256 14846
SGD 19760 20042 20612
THB 689 752 806
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26170
Cập nhật: 03/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 28,691 28,714 30,074
JPY 160.36 160.65 170.35
GBP 33,743 33,834 35,002
AUD 17,708 17,772 18,443
CAD 17,943 18,001 18,668
CHF 30,972 31,068 31,979
SGD 19,906 19,968 20,760
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 738.19 747.31 800.16
NZD 14,280 14,413 14,843
SEK - 2,549 2,639
DKK - 3,848 3,984
NOK - 2,655 2,751
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,949.04 - 6,714.78
TWD 736.28 - 892.03
SAR - 6,805.99 7,169.58
KWD - 82,156 87,420
AED - 6,822 7,351
Cập nhật: 03/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,667 28,782 29,993
GBP 33,663 33,798 34,828
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,729 30,852 31,799
JPY 160.49 161.13 169.11
AUD 17,650 17,721 18,316
SGD 19,929 20,009 20,600
THB 752 755 792
CAD 17,939 18,011 18,604
NZD 14,291 14,838
KRW 18.41 20.36
Cập nhật: 03/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25796 25796 26168
AUD 17679 17779 18707
CAD 17900 18000 19011
CHF 30972 31002 32579
CNY 3815.2 3840.2 3975.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28780 28810 30532
GBP 33814 33864 35633
HKD 0 3315 0
JPY 161.37 161.87 172.41
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14381 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19930 20060 20781
THB 0 718.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 03/10/2026 04:00