Ngoài sắc màu mới, vỏ bọc titan, thế hệ 15 của 'nhà Táo' chẳng có gì thú vị?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp rất nhiều lời cảm thán tương tự trên các trang mạng xã hội sau sự kiện ra mắt iPhone 15 rạng sáng ngày 13/9 vừa qua.

Sự thật là ngoài sự bổ sung thêm màu sắc mới, điểm đáng chú ý tiếp theo của iPhone 15 có lẽ chỉ là cổng UBS Type C thay cho cổng Lighting và một vài cải tiến trên cụm camera của iPhone 15 Pro và iPhone 15 Pro Max. Trong khi điều mà không ít người dùng mong chờ đó là một thiết kế đột phá mới lại hoàn toàn không xảy ra trong suốt 4 đời iPhone gần đây.

Trở lại với 15 thế hệ iPhone. Từ lần đầu ra mắt vào ngày 9/1/2007 đến nay iPhone đã trải qua 15 thế hệ, nhưng cũng chỉ đếm được trên đầu ngón tay số lần có sự thay đổi trong thiết kế.

ngoai sac mau moi vo boc titan the he 15 cua nha tao chang co gi thu viiPhone 4 ra mắt vào năm 2010

Đầu tiên là ở đời iPhone 4, đây được xem là thế hệ iPhone có nhiều thay đổi nhất trong thiết kế tính đến thời điểm hiện tại. Từ kiểu dáng tròn bầu các cạnh viền và góc, iPhone 4 ra mắt vào năm năm 2010 đã có thiết kế đã vuông vức và nam tính hơn, đi cùng với lớp kính cảm ứng ở mặt trước và kính cường lực ở mặt sau.

Dòng iPhone 6 và 6Plus được ra mắt vào năm 2014 cũng chỉ ghi nhận sự thay đổi lớn về kích thước màn hình. Lúc này iPhone 6 Plus đã có màn hình lớn hơn với các góc được viền bo tròn mềm mại hơn.

ngoai sac mau moi vo boc titan the he 15 cua nha tao chang co gi thu viiPhone X ra mắt vào năm 2017

Và phải đến iPhone thế hệ thứ 10 (iPhone X) ra mắt vào năm 2017, Apple mới mạnh tay loại bỏ nút Home, thiết kế màn hình tràn viền. Và để thuận tiện hơn cho việc thay đổi này Apple cũng đã chính thức tích hợp cảm biến khuôn mặt Face ID và vỏ kính ở mặt sau.

Đến iPhone 12 được ra mắt vào năm 2020 thì gần như không có sự thay đổi lớn nào trong thiết kế nữa, mà thay vào đó chỉ là những cải tiến rất nhỏ, kiểu như màn hình Super Retina XDR, hỗ trợ 5G và màu sắc mới.

iPhone 13 cũng không là ngoại lệ, khi Apple chỉ tập trung vào cải tiến camera và hiệu suất mà không có thay đổi gì về thiết kế.

Năm 2022 vừa qua, khi iPhone 14 ra mắt, Apple cũng chỉ cải tiến rất nhỏ ở iPhone 14 Pro và iPhone 14 Pro Max khi trang bị màn hình đục lỗ và sắc màu mới, trong khi đó iPhone 14 và iPhone 14 Plus vẫn tiếp tục sử dụng màn hình notch tai thỏ với công nghệ Super Retina XDR OLED cùng kích thước màn hình 6.1inch và 6.7 inch.

ngoai sac mau moi vo boc titan the he 15 cua nha tao chang co gi thu vi

ngoai sac mau moi vo boc titan the he 15 cua nha tao chang co gi thu vi

iPhone 15 vừa ra mắt với vỏ bọc titan và 4 sắc màu mới

Rất nhiều người dùng đã hy vọng rằng đến iPhone 15, Apple sẽ có những thay đổi đáng chú ý về thiết kế, bởi kể từ iPhone 11 tới nay, thiết kế của iPhone gần như không đổi. Thậm chí nhiều người dùng hy vọng phiên bản cao cấp nhất là iPhone 15 Ultra với dung lượng lên đến 2TB cũng sẽ được tung ra… Tuy nhiên tất cả đều không xảy ra. Chúng ta vẫn chỉ có 4 phiên bản cho iPhone thế hệ thứ 15 là iPhone 15, iPhone 15 Plus, iPhone 15 Pro và iPhone 15 Pro Max, thậm chí phiên bản cao cấp nhất cũng chỉ dừng lại ở dung lượng 1TB.

“Tôi đã rất hy vọng và mong chờ iPhone 15 sẽ ra mắt với thiết kế mới, hoặc ít ra là có điều gì đó đáng giá hơn, thật tiếc là chẳng có gì cả.” Một người dùng cảm thán. Thậm chí sáng 13/9 trên mạng xã hội không ít nhiều người cảm thấy tiếc nuối vì điều mà họ mong chờ đã không xảy ra.

“iPhone đã hết sáng tạo”

“Chỉ có 15 Pro Max thôi, không có 15 Ultra, cũng không có 2TB”.

Điều này đã khiến không ít Samfan cảm thấy mừng vui khi mà Samsung liên tục có những thay đổi và cải tiến đáng kể trên các dòng sản phẩm gần đây của họ, nổi bật nhất là bộ đôi thiết bị gập Galaxy Z Fold5 và Galaxy Z Flip5. Thử so sánh giữa hai phiên bản cao cấp nhất của nhà táo và thương hiệu đến từ xứ sở Kim Chi, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy những cảm thán trên không phải là không có cơ sở.

ngoai sac mau moi vo boc titan the he 15 cua nha tao chang co gi thu vi

Bộ đôi Galaxy Z5 series

Là smartphone cao cấp của nhà táo, iPhone 15 Pro Max được trang bị nhiều cải tiến và không kém phần mạnh mẽ như vi xử lý A17 Pro, khung viền titanium, camera zoom 5x… Nhưng khi so sánh với Galaxy S23 Ultra của Samsung đã ra mắt nửa năm trước thì thấy vẫn còn bị thua kém khá nhiều.

Cụ thể như ở camera, Galaxy S23 Ultra được trang bị camera chính với độ phân giải lên đến 200MP, zoom quang lên đến 100x, còn ở tầm zoom 10x thì chưa có smartphone nào có thể trở thành đối thủ. Trong khi đó, iPhone 15 Pro Max mới chỉ được trang bị camera chính 48MP, zoom 5x.

ngoai sac mau moi vo boc titan the he 15 cua nha tao chang co gi thu vi

Galaxy S23 Ultra

Hay ví dụ như các thông số về màn hình cũng đã có sự chênh lệch khá lớn. Vốn là mẫu smartphone có màn hình tốt nhất hiện nay của Samsung, chính vì thế Galaxy S23 Ultra đã được trang bi công nghệ Dynamic AMOLED 2X với tỉ số làm tươi 120Hz, cùng độ sáng cực khủng lên đến 1.750 nit. Với kích thước 6,8inch, Galaxy S23 Ultra cực kỳ tối ưu cho lướt web, xem film cũng như chơi game. Trở lại với iPhone 15 Pro Max, với kích thước màn hình 6.7inch được trang bị tính năng ProMotion 120Hz, độ phân giải 2556x1179 pixel cùng mật độ điểm ảnh 460 ppi.

ngoai sac mau moi vo boc titan the he 15 cua nha tao chang co gi thu vi

Galaxy S23 Ultra

Một điểm khác cũng đang được cư dân mạng mang ra so sánh khá nhiều đó chính là khả năng sạc nhanh. iPhone 15 Pro Max được xem là sự đột phá trong khả năng sạc nhanh của nhà táo khi được hỗ trợ sạc nhanh 20W và sạc không dây Magsafe 15W, sạc không dây chuẩn Qi 7.5W. Nhưng nếu so với Samsung Galaxy S23 Ultra thì iPhone 15 Pro Max đã có phần thua thiệt, chưa kể dung lượng viên pin của Galaxy S23 Ultra cũng đạt đến con số 5.000mAh – dung lượng pin trung bình của các smartphone cao cấp ở thời điểm này, ngược lại iPhone 15 Pro Max vẫn ‘lẹt đẹt’ ở con số hơn 4.000mAh.

ngoai sac mau moi vo boc titan the he 15 cua nha tao chang co gi thu vi

Bộ đôi Galaxy Z5 series

Nếu bỏ qua những thông số kể trên mà chỉ so về cải tiến trong thiết kế, Samsung cũng đã rất cố gắng để lắng nghe người dùng. Cụ thể là trên bộ đôi màn hình gập vừa ra mắt gần đây, Galaxy Z Fold5 và đặc biệt là Galaxy Z Flip5, Samsung đã có những thay đổi cực kỳ đáng giá để mang đến trải nghiệm thú vị hơn, điều này không chỉ đơn giản là sự thay đổi mà người dùng còn cảm giác được lắng nghe, được thấu hiểu.

Mãi là câu chuyện tranh cãi vô tiền khoáng hậu giữa hai nhà sản xuất, đại diện cho hai nền tảng iOS và Android. Công tâm mà nói, người dùng sẽ vẫn lựa chọn một chiếc smartphone phù hợp với họ, nhưng để chạm đến trái tim người dùng, cảm giác được lắng nghe, được thấu hiểu, được thay đổi để mang đến trải nghiệm tốt hơn thì Samsung đã và đang làm tốt hơn khá nhiều.

Có thể bạn quan tâm

nubia ra mắt nubia V80 Series

nubia ra mắt nubia V80 Series

Mobile
Với định hướng dung hòa giữa thẩm mỹ, công nghệ và độ bền, bộ đôi nubia V80 hướng đến nhóm người dùng trẻ, chú trọng cả phong cách cá nhân lẫn trải nghiệm sử dụng dài hạn.
HUAWEI MatePad 12 X chính thức lên kệ

HUAWEI MatePad 12 X chính thức lên kệ

Mobile
Đây là dòng máy tính bảng mỏng nhẹ, mạnh mẽ đi cùng màn hình PaperMatte cải tiến, bút cảm ứng HUAWEI M-Pencil Pro hoàn toàn mới và hệ sinh thái ứng dụng tối ưu cho công việc và sáng tạo như HUAWEI Notes, GoPaint và WPS Office PC 3.0.
Di Động Việt chính thức mở đặt trước Redmi Note 15 series

Di Động Việt chính thức mở đặt trước Redmi Note 15 series

Điện tử tiêu dùng
Theo đó ngoài chương trình thu cũ - đổi mới, trợ giá đến 4 triệu đồng, khách hàng khi đặt mua Redmi Note 15 series tại Di Động Việt còn nhận được nhiều ưu đãi độc quyền và quà tặng giá trị.
Samsung Galaxy S26 có thể tăng giá do khan hiếm chip AI

Samsung Galaxy S26 có thể tăng giá do khan hiếm chip AI

Mobile
Samsung Electronics cho biết khả năng phải tăng giá dòng smartphone cao cấp Galaxy S26 sắp ra mắt vào tháng tới. Nguyên nhân xuất phát từ chi phí sản xuất chip bán dẫn toàn cầu leo thang, khiến các bộ phận kinh doanh của tập đoàn Hàn Quốc chịu áp lực lớn về tỷ suất lợi nhuận.
HUAWEI MatePad 12 X sẽ lên kệ vào ngày 9 tháng 1 tới

HUAWEI MatePad 12 X sẽ lên kệ vào ngày 9 tháng 1 tới

Mobile
Theo đó, HUAWEI MatePad 12 X sẽ mở ra kỷ nguyên mới về hiệu suất công việc với màn hình PaperMatte cải tiến và bút cảm ứng HUAWEI M-Pencil Pro, và sẽ chính thức lên kệ vào ngày 9/1 tới đây.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
30°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
25°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
24°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
30°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
25°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Cập nhật: 14/01/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,150 ▲150K 16,350 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 16,150 ▲150K 16,350 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 16,150 ▲150K 16,350 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,930 ▲110K 16,230 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,930 ▲110K 16,230 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,930 ▲110K 16,230 ▲110K
NL 99.99 15,030 ▲130K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,030 ▲130K
Trang sức 99.9 15,520 ▲110K 16,120 ▲110K
Trang sức 99.99 15,530 ▲110K 16,130 ▲110K
Cập nhật: 14/01/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,609 ▲1449K 16,292 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,609 ▲1449K 16,293 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,574 ▲9K 1,599 ▲1440K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,574 ▲9K 160 ▼1431K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,559 ▲1404K 1,589 ▲1431K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,327 ▲891K 157,327 ▲891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,837 ▲675K 119,337 ▲675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,713 ▲612K 108,213 ▲612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,589 ▲79785K 97,089 ▲87435K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,298 ▲525K 92,798 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,918 ▲375K 66,418 ▲375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Cập nhật: 14/01/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17076 17347 17924
CAD 18399 18676 19288
CHF 32169 32551 33193
CNY 0 3470 3830
EUR 29982 30255 31279
GBP 34538 34930 35855
HKD 0 3240 3442
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14800 15384
SGD 19870 20152 20673
THB 750 814 867
USD (1,2) 26016 0 0
USD (5,10,20) 26057 0 0
USD (50,100) 26086 26105 26391
Cập nhật: 14/01/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,091 26,091 26,391
USD(1-2-5) 25,048 - -
USD(10-20) 25,048 - -
EUR 30,173 30,197 31,439
JPY 161.97 162.26 169.55
GBP 34,896 34,990 35,923
AUD 17,334 17,397 17,903
CAD 18,606 18,666 19,255
CHF 32,474 32,575 33,355
SGD 20,009 20,071 20,763
CNY - 3,716 3,826
HKD 3,315 3,325 3,418
KRW 16.46 17.17 18.49
THB 798.06 807.92 862.07
NZD 14,802 14,939 15,336
SEK - 2,810 2,900
DKK - 4,034 4,163
NOK - 2,567 2,650
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,071.27 - 6,830.89
TWD 752.94 - 908.73
SAR - 6,899.33 7,244.29
KWD - 83,758 88,841
Cập nhật: 14/01/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,091 26,391
EUR 30,018 30,139 31,305
GBP 34,660 34,799 35,793
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,228 32,357 33,274
JPY 161.19 161.84 169.02
AUD 17,224 17,293 17,864
SGD 20,039 20,119 20,696
THB 812 815 852
CAD 18,578 18,653 19,227
NZD 14,834 15,360
KRW 17.10 18.70
Cập nhật: 14/01/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26090 26090 26391
AUD 17261 17361 18284
CAD 18581 18681 19696
CHF 32423 32453 34036
CNY 0 3734.1 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30169 30199 31925
GBP 34840 34890 36661
HKD 0 3390 0
JPY 161.67 162.17 172.68
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14914 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20034 20164 20892
THB 0 780.5 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16150000 16150000 16350000
SBJ 14000000 14000000 16350000
Cập nhật: 14/01/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,391
USD20 26,113 26,163 26,391
USD1 26,113 26,163 26,391
AUD 17,296 17,396 18,508
EUR 30,304 30,304 31,720
CAD 18,526 18,626 19,934
SGD 20,104 20,254 20,819
JPY 162.08 163.58 168.18
GBP 34,919 35,069 36,200
XAU 16,088,000 0 16,292,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 814 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/01/2026 15:00