Ngoài sắc màu mới, vỏ bọc titan, thế hệ 15 của 'nhà Táo' chẳng có gì thú vị?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp rất nhiều lời cảm thán tương tự trên các trang mạng xã hội sau sự kiện ra mắt iPhone 15 rạng sáng ngày 13/9 vừa qua.

Sự thật là ngoài sự bổ sung thêm màu sắc mới, điểm đáng chú ý tiếp theo của iPhone 15 có lẽ chỉ là cổng UBS Type C thay cho cổng Lighting và một vài cải tiến trên cụm camera của iPhone 15 Pro và iPhone 15 Pro Max. Trong khi điều mà không ít người dùng mong chờ đó là một thiết kế đột phá mới lại hoàn toàn không xảy ra trong suốt 4 đời iPhone gần đây.

Trở lại với 15 thế hệ iPhone. Từ lần đầu ra mắt vào ngày 9/1/2007 đến nay iPhone đã trải qua 15 thế hệ, nhưng cũng chỉ đếm được trên đầu ngón tay số lần có sự thay đổi trong thiết kế.

ngoai sac mau moi vo boc titan the he 15 cua nha tao chang co gi thu viiPhone 4 ra mắt vào năm 2010

Đầu tiên là ở đời iPhone 4, đây được xem là thế hệ iPhone có nhiều thay đổi nhất trong thiết kế tính đến thời điểm hiện tại. Từ kiểu dáng tròn bầu các cạnh viền và góc, iPhone 4 ra mắt vào năm năm 2010 đã có thiết kế đã vuông vức và nam tính hơn, đi cùng với lớp kính cảm ứng ở mặt trước và kính cường lực ở mặt sau.

Dòng iPhone 6 và 6Plus được ra mắt vào năm 2014 cũng chỉ ghi nhận sự thay đổi lớn về kích thước màn hình. Lúc này iPhone 6 Plus đã có màn hình lớn hơn với các góc được viền bo tròn mềm mại hơn.

ngoai sac mau moi vo boc titan the he 15 cua nha tao chang co gi thu viiPhone X ra mắt vào năm 2017

Và phải đến iPhone thế hệ thứ 10 (iPhone X) ra mắt vào năm 2017, Apple mới mạnh tay loại bỏ nút Home, thiết kế màn hình tràn viền. Và để thuận tiện hơn cho việc thay đổi này Apple cũng đã chính thức tích hợp cảm biến khuôn mặt Face ID và vỏ kính ở mặt sau.

Đến iPhone 12 được ra mắt vào năm 2020 thì gần như không có sự thay đổi lớn nào trong thiết kế nữa, mà thay vào đó chỉ là những cải tiến rất nhỏ, kiểu như màn hình Super Retina XDR, hỗ trợ 5G và màu sắc mới.

iPhone 13 cũng không là ngoại lệ, khi Apple chỉ tập trung vào cải tiến camera và hiệu suất mà không có thay đổi gì về thiết kế.

Năm 2022 vừa qua, khi iPhone 14 ra mắt, Apple cũng chỉ cải tiến rất nhỏ ở iPhone 14 Pro và iPhone 14 Pro Max khi trang bị màn hình đục lỗ và sắc màu mới, trong khi đó iPhone 14 và iPhone 14 Plus vẫn tiếp tục sử dụng màn hình notch tai thỏ với công nghệ Super Retina XDR OLED cùng kích thước màn hình 6.1inch và 6.7 inch.

ngoai sac mau moi vo boc titan the he 15 cua nha tao chang co gi thu vi

ngoai sac mau moi vo boc titan the he 15 cua nha tao chang co gi thu vi

iPhone 15 vừa ra mắt với vỏ bọc titan và 4 sắc màu mới

Rất nhiều người dùng đã hy vọng rằng đến iPhone 15, Apple sẽ có những thay đổi đáng chú ý về thiết kế, bởi kể từ iPhone 11 tới nay, thiết kế của iPhone gần như không đổi. Thậm chí nhiều người dùng hy vọng phiên bản cao cấp nhất là iPhone 15 Ultra với dung lượng lên đến 2TB cũng sẽ được tung ra… Tuy nhiên tất cả đều không xảy ra. Chúng ta vẫn chỉ có 4 phiên bản cho iPhone thế hệ thứ 15 là iPhone 15, iPhone 15 Plus, iPhone 15 Pro và iPhone 15 Pro Max, thậm chí phiên bản cao cấp nhất cũng chỉ dừng lại ở dung lượng 1TB.

“Tôi đã rất hy vọng và mong chờ iPhone 15 sẽ ra mắt với thiết kế mới, hoặc ít ra là có điều gì đó đáng giá hơn, thật tiếc là chẳng có gì cả.” Một người dùng cảm thán. Thậm chí sáng 13/9 trên mạng xã hội không ít nhiều người cảm thấy tiếc nuối vì điều mà họ mong chờ đã không xảy ra.

“iPhone đã hết sáng tạo”

“Chỉ có 15 Pro Max thôi, không có 15 Ultra, cũng không có 2TB”.

Điều này đã khiến không ít Samfan cảm thấy mừng vui khi mà Samsung liên tục có những thay đổi và cải tiến đáng kể trên các dòng sản phẩm gần đây của họ, nổi bật nhất là bộ đôi thiết bị gập Galaxy Z Fold5 và Galaxy Z Flip5. Thử so sánh giữa hai phiên bản cao cấp nhất của nhà táo và thương hiệu đến từ xứ sở Kim Chi, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy những cảm thán trên không phải là không có cơ sở.

ngoai sac mau moi vo boc titan the he 15 cua nha tao chang co gi thu vi

Bộ đôi Galaxy Z5 series

Là smartphone cao cấp của nhà táo, iPhone 15 Pro Max được trang bị nhiều cải tiến và không kém phần mạnh mẽ như vi xử lý A17 Pro, khung viền titanium, camera zoom 5x… Nhưng khi so sánh với Galaxy S23 Ultra của Samsung đã ra mắt nửa năm trước thì thấy vẫn còn bị thua kém khá nhiều.

Cụ thể như ở camera, Galaxy S23 Ultra được trang bị camera chính với độ phân giải lên đến 200MP, zoom quang lên đến 100x, còn ở tầm zoom 10x thì chưa có smartphone nào có thể trở thành đối thủ. Trong khi đó, iPhone 15 Pro Max mới chỉ được trang bị camera chính 48MP, zoom 5x.

ngoai sac mau moi vo boc titan the he 15 cua nha tao chang co gi thu vi

Galaxy S23 Ultra

Hay ví dụ như các thông số về màn hình cũng đã có sự chênh lệch khá lớn. Vốn là mẫu smartphone có màn hình tốt nhất hiện nay của Samsung, chính vì thế Galaxy S23 Ultra đã được trang bi công nghệ Dynamic AMOLED 2X với tỉ số làm tươi 120Hz, cùng độ sáng cực khủng lên đến 1.750 nit. Với kích thước 6,8inch, Galaxy S23 Ultra cực kỳ tối ưu cho lướt web, xem film cũng như chơi game. Trở lại với iPhone 15 Pro Max, với kích thước màn hình 6.7inch được trang bị tính năng ProMotion 120Hz, độ phân giải 2556x1179 pixel cùng mật độ điểm ảnh 460 ppi.

ngoai sac mau moi vo boc titan the he 15 cua nha tao chang co gi thu vi

Galaxy S23 Ultra

Một điểm khác cũng đang được cư dân mạng mang ra so sánh khá nhiều đó chính là khả năng sạc nhanh. iPhone 15 Pro Max được xem là sự đột phá trong khả năng sạc nhanh của nhà táo khi được hỗ trợ sạc nhanh 20W và sạc không dây Magsafe 15W, sạc không dây chuẩn Qi 7.5W. Nhưng nếu so với Samsung Galaxy S23 Ultra thì iPhone 15 Pro Max đã có phần thua thiệt, chưa kể dung lượng viên pin của Galaxy S23 Ultra cũng đạt đến con số 5.000mAh – dung lượng pin trung bình của các smartphone cao cấp ở thời điểm này, ngược lại iPhone 15 Pro Max vẫn ‘lẹt đẹt’ ở con số hơn 4.000mAh.

ngoai sac mau moi vo boc titan the he 15 cua nha tao chang co gi thu vi

Bộ đôi Galaxy Z5 series

Nếu bỏ qua những thông số kể trên mà chỉ so về cải tiến trong thiết kế, Samsung cũng đã rất cố gắng để lắng nghe người dùng. Cụ thể là trên bộ đôi màn hình gập vừa ra mắt gần đây, Galaxy Z Fold5 và đặc biệt là Galaxy Z Flip5, Samsung đã có những thay đổi cực kỳ đáng giá để mang đến trải nghiệm thú vị hơn, điều này không chỉ đơn giản là sự thay đổi mà người dùng còn cảm giác được lắng nghe, được thấu hiểu.

Mãi là câu chuyện tranh cãi vô tiền khoáng hậu giữa hai nhà sản xuất, đại diện cho hai nền tảng iOS và Android. Công tâm mà nói, người dùng sẽ vẫn lựa chọn một chiếc smartphone phù hợp với họ, nhưng để chạm đến trái tim người dùng, cảm giác được lắng nghe, được thấu hiểu, được thay đổi để mang đến trải nghiệm tốt hơn thì Samsung đã và đang làm tốt hơn khá nhiều.

Có thể bạn quan tâm

HUAWEI MatePad 12 X chính thức lên kệ

HUAWEI MatePad 12 X chính thức lên kệ

Mobile
Đây là dòng máy tính bảng mỏng nhẹ, mạnh mẽ đi cùng màn hình PaperMatte cải tiến, bút cảm ứng HUAWEI M-Pencil Pro hoàn toàn mới và hệ sinh thái ứng dụng tối ưu cho công việc và sáng tạo như HUAWEI Notes, GoPaint và WPS Office PC 3.0.
Di Động Việt chính thức mở đặt trước Redmi Note 15 series

Di Động Việt chính thức mở đặt trước Redmi Note 15 series

Điện tử tiêu dùng
Theo đó ngoài chương trình thu cũ - đổi mới, trợ giá đến 4 triệu đồng, khách hàng khi đặt mua Redmi Note 15 series tại Di Động Việt còn nhận được nhiều ưu đãi độc quyền và quà tặng giá trị.
Samsung Galaxy S26 có thể tăng giá do khan hiếm chip AI

Samsung Galaxy S26 có thể tăng giá do khan hiếm chip AI

Mobile
Samsung Electronics cho biết khả năng phải tăng giá dòng smartphone cao cấp Galaxy S26 sắp ra mắt vào tháng tới. Nguyên nhân xuất phát từ chi phí sản xuất chip bán dẫn toàn cầu leo thang, khiến các bộ phận kinh doanh của tập đoàn Hàn Quốc chịu áp lực lớn về tỷ suất lợi nhuận.
HUAWEI MatePad 12 X sẽ lên kệ vào ngày 9 tháng 1 tới

HUAWEI MatePad 12 X sẽ lên kệ vào ngày 9 tháng 1 tới

Mobile
Theo đó, HUAWEI MatePad 12 X sẽ mở ra kỷ nguyên mới về hiệu suất công việc với màn hình PaperMatte cải tiến và bút cảm ứng HUAWEI M-Pencil Pro, và sẽ chính thức lên kệ vào ngày 9/1 tới đây.
FPT Shop mở đặt trước REDMAGIC 11 Pro

FPT Shop mở đặt trước REDMAGIC 11 Pro

Thị trường
Theo đó, từ nay đến hết 17/12 khách hàng khi đặt cọc 1 triệu đồng sẽ được sở hữu sớm REDMAGIC 11 Pro cùng nhiều phần quà hấp dẫn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
32°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 28°C
mây cụm
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
31°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
14°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
27°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 156,500 ▲500K 159,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 156,500 ▲500K 159,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 156,500 ▲500K 159,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 156,500 ▲500K 159,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 156,500 ▲500K 159,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 156,500 ▲500K 159,500 ▲500K
Cập nhật: 13/01/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,000 16,200
Miếng SJC Nghệ An 16,000 16,200
Miếng SJC Thái Bình 16,000 16,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,820 ▲40K 16,120 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,820 ▲40K 16,120 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,820 ▲40K 16,120 ▲40K
NL 99.99 14,900 ▼50K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,900 ▼50K
Trang sức 99.9 15,410 ▲40K 16,010 ▲40K
Trang sức 99.99 15,420 ▲40K 16,020 ▲40K
Cập nhật: 13/01/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 160 16,202
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 160 16,203
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,565 159
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,565 1,591
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 155 158
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 150,436 156,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,162 118,662
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,101 107,601
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,804 9,654
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 83,773 92,273
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,543 66,043
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Cập nhật: 13/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17091 17362 17942
CAD 18406 18683 19295
CHF 32293 32676 33326
CNY 0 3470 3830
EUR 30004 30277 31303
GBP 34583 34975 35917
HKD 0 3238 3440
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14866 15450
SGD 19878 20160 20680
THB 753 816 870
USD (1,2) 26008 0 0
USD (5,10,20) 26049 0 0
USD (50,100) 26078 26097 26385
Cập nhật: 13/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,085 26,085 26,385
USD(1-2-5) 25,042 - -
USD(10-20) 25,042 - -
EUR 30,184 30,208 31,448
JPY 162.76 163.05 170.37
GBP 34,937 35,032 35,964
AUD 17,351 17,414 17,921
CAD 18,600 18,660 19,246
CHF 32,583 32,684 33,463
SGD 20,011 20,073 20,767
CNY - 3,713 3,823
HKD 3,312 3,322 3,415
KRW 16.49 17.2 18.52
THB 801.36 811.26 865.92
NZD 14,862 15,000 15,395
SEK - 2,818 2,910
DKK - 4,035 4,164
NOK - 2,567 2,651
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,055.37 - 6,814.72
TWD 751.19 - 907.2
SAR - 6,895.21 7,240.01
KWD - 83,704 88,784
Cập nhật: 13/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,085 26,385
EUR 30,070 30,191 31,357
GBP 34,783 34,923 35,919
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,375 32,505 33,428
JPY 162.22 162.87 170.13
AUD 17,293 17,362 17,934
SGD 20,081 20,162 20,741
THB 818 821 859
CAD 18,593 18,668 19,243
NZD 14,934 15,461
KRW 17.13 18.74
Cập nhật: 13/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26075 26075 26385
AUD 17271 17371 18297
CAD 18590 18690 19701
CHF 32532 32562 34144
CNY 0 3730.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30176 30206 31929
GBP 34882 34932 36692
HKD 0 3390 0
JPY 161.85 162.35 172.86
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14970 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20031 20161 20894
THB 0 782.5 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16000000 16000000 16200000
SBJ 14000000 14000000 16200000
Cập nhật: 13/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,101 26,151 26,385
USD20 26,101 26,151 26,385
USD1 26,101 26,151 26,385
AUD 17,328 17,428 18,550
EUR 30,321 30,321 31,737
CAD 18,531 18,631 19,943
SGD 20,113 20,263 20,940
JPY 162.5 164 168.56
GBP 34,987 35,137 35,910
XAU 15,998,000 0 16,202,000
CNY 0 3,616 0
THB 0 818 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/01/2026 14:00