Ngoài sắc màu mới, vỏ bọc titan, thế hệ 15 của 'nhà Táo' chẳng có gì thú vị?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp rất nhiều lời cảm thán tương tự trên các trang mạng xã hội sau sự kiện ra mắt iPhone 15 rạng sáng ngày 13/9 vừa qua.

Sự thật là ngoài sự bổ sung thêm màu sắc mới, điểm đáng chú ý tiếp theo của iPhone 15 có lẽ chỉ là cổng UBS Type C thay cho cổng Lighting và một vài cải tiến trên cụm camera của iPhone 15 Pro và iPhone 15 Pro Max. Trong khi điều mà không ít người dùng mong chờ đó là một thiết kế đột phá mới lại hoàn toàn không xảy ra trong suốt 4 đời iPhone gần đây.

Trở lại với 15 thế hệ iPhone. Từ lần đầu ra mắt vào ngày 9/1/2007 đến nay iPhone đã trải qua 15 thế hệ, nhưng cũng chỉ đếm được trên đầu ngón tay số lần có sự thay đổi trong thiết kế.

ngoai sac mau moi vo boc titan the he 15 cua nha tao chang co gi thu viiPhone 4 ra mắt vào năm 2010

Đầu tiên là ở đời iPhone 4, đây được xem là thế hệ iPhone có nhiều thay đổi nhất trong thiết kế tính đến thời điểm hiện tại. Từ kiểu dáng tròn bầu các cạnh viền và góc, iPhone 4 ra mắt vào năm năm 2010 đã có thiết kế đã vuông vức và nam tính hơn, đi cùng với lớp kính cảm ứng ở mặt trước và kính cường lực ở mặt sau.

Dòng iPhone 6 và 6Plus được ra mắt vào năm 2014 cũng chỉ ghi nhận sự thay đổi lớn về kích thước màn hình. Lúc này iPhone 6 Plus đã có màn hình lớn hơn với các góc được viền bo tròn mềm mại hơn.

ngoai sac mau moi vo boc titan the he 15 cua nha tao chang co gi thu viiPhone X ra mắt vào năm 2017

Và phải đến iPhone thế hệ thứ 10 (iPhone X) ra mắt vào năm 2017, Apple mới mạnh tay loại bỏ nút Home, thiết kế màn hình tràn viền. Và để thuận tiện hơn cho việc thay đổi này Apple cũng đã chính thức tích hợp cảm biến khuôn mặt Face ID và vỏ kính ở mặt sau.

Đến iPhone 12 được ra mắt vào năm 2020 thì gần như không có sự thay đổi lớn nào trong thiết kế nữa, mà thay vào đó chỉ là những cải tiến rất nhỏ, kiểu như màn hình Super Retina XDR, hỗ trợ 5G và màu sắc mới.

iPhone 13 cũng không là ngoại lệ, khi Apple chỉ tập trung vào cải tiến camera và hiệu suất mà không có thay đổi gì về thiết kế.

Năm 2022 vừa qua, khi iPhone 14 ra mắt, Apple cũng chỉ cải tiến rất nhỏ ở iPhone 14 Pro và iPhone 14 Pro Max khi trang bị màn hình đục lỗ và sắc màu mới, trong khi đó iPhone 14 và iPhone 14 Plus vẫn tiếp tục sử dụng màn hình notch tai thỏ với công nghệ Super Retina XDR OLED cùng kích thước màn hình 6.1inch và 6.7 inch.

ngoai sac mau moi vo boc titan the he 15 cua nha tao chang co gi thu vi

ngoai sac mau moi vo boc titan the he 15 cua nha tao chang co gi thu vi

iPhone 15 vừa ra mắt với vỏ bọc titan và 4 sắc màu mới

Rất nhiều người dùng đã hy vọng rằng đến iPhone 15, Apple sẽ có những thay đổi đáng chú ý về thiết kế, bởi kể từ iPhone 11 tới nay, thiết kế của iPhone gần như không đổi. Thậm chí nhiều người dùng hy vọng phiên bản cao cấp nhất là iPhone 15 Ultra với dung lượng lên đến 2TB cũng sẽ được tung ra… Tuy nhiên tất cả đều không xảy ra. Chúng ta vẫn chỉ có 4 phiên bản cho iPhone thế hệ thứ 15 là iPhone 15, iPhone 15 Plus, iPhone 15 Pro và iPhone 15 Pro Max, thậm chí phiên bản cao cấp nhất cũng chỉ dừng lại ở dung lượng 1TB.

“Tôi đã rất hy vọng và mong chờ iPhone 15 sẽ ra mắt với thiết kế mới, hoặc ít ra là có điều gì đó đáng giá hơn, thật tiếc là chẳng có gì cả.” Một người dùng cảm thán. Thậm chí sáng 13/9 trên mạng xã hội không ít nhiều người cảm thấy tiếc nuối vì điều mà họ mong chờ đã không xảy ra.

“iPhone đã hết sáng tạo”

“Chỉ có 15 Pro Max thôi, không có 15 Ultra, cũng không có 2TB”.

Điều này đã khiến không ít Samfan cảm thấy mừng vui khi mà Samsung liên tục có những thay đổi và cải tiến đáng kể trên các dòng sản phẩm gần đây của họ, nổi bật nhất là bộ đôi thiết bị gập Galaxy Z Fold5 và Galaxy Z Flip5. Thử so sánh giữa hai phiên bản cao cấp nhất của nhà táo và thương hiệu đến từ xứ sở Kim Chi, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy những cảm thán trên không phải là không có cơ sở.

ngoai sac mau moi vo boc titan the he 15 cua nha tao chang co gi thu vi

Bộ đôi Galaxy Z5 series

Là smartphone cao cấp của nhà táo, iPhone 15 Pro Max được trang bị nhiều cải tiến và không kém phần mạnh mẽ như vi xử lý A17 Pro, khung viền titanium, camera zoom 5x… Nhưng khi so sánh với Galaxy S23 Ultra của Samsung đã ra mắt nửa năm trước thì thấy vẫn còn bị thua kém khá nhiều.

Cụ thể như ở camera, Galaxy S23 Ultra được trang bị camera chính với độ phân giải lên đến 200MP, zoom quang lên đến 100x, còn ở tầm zoom 10x thì chưa có smartphone nào có thể trở thành đối thủ. Trong khi đó, iPhone 15 Pro Max mới chỉ được trang bị camera chính 48MP, zoom 5x.

ngoai sac mau moi vo boc titan the he 15 cua nha tao chang co gi thu vi

Galaxy S23 Ultra

Hay ví dụ như các thông số về màn hình cũng đã có sự chênh lệch khá lớn. Vốn là mẫu smartphone có màn hình tốt nhất hiện nay của Samsung, chính vì thế Galaxy S23 Ultra đã được trang bi công nghệ Dynamic AMOLED 2X với tỉ số làm tươi 120Hz, cùng độ sáng cực khủng lên đến 1.750 nit. Với kích thước 6,8inch, Galaxy S23 Ultra cực kỳ tối ưu cho lướt web, xem film cũng như chơi game. Trở lại với iPhone 15 Pro Max, với kích thước màn hình 6.7inch được trang bị tính năng ProMotion 120Hz, độ phân giải 2556x1179 pixel cùng mật độ điểm ảnh 460 ppi.

ngoai sac mau moi vo boc titan the he 15 cua nha tao chang co gi thu vi

Galaxy S23 Ultra

Một điểm khác cũng đang được cư dân mạng mang ra so sánh khá nhiều đó chính là khả năng sạc nhanh. iPhone 15 Pro Max được xem là sự đột phá trong khả năng sạc nhanh của nhà táo khi được hỗ trợ sạc nhanh 20W và sạc không dây Magsafe 15W, sạc không dây chuẩn Qi 7.5W. Nhưng nếu so với Samsung Galaxy S23 Ultra thì iPhone 15 Pro Max đã có phần thua thiệt, chưa kể dung lượng viên pin của Galaxy S23 Ultra cũng đạt đến con số 5.000mAh – dung lượng pin trung bình của các smartphone cao cấp ở thời điểm này, ngược lại iPhone 15 Pro Max vẫn ‘lẹt đẹt’ ở con số hơn 4.000mAh.

ngoai sac mau moi vo boc titan the he 15 cua nha tao chang co gi thu vi

Bộ đôi Galaxy Z5 series

Nếu bỏ qua những thông số kể trên mà chỉ so về cải tiến trong thiết kế, Samsung cũng đã rất cố gắng để lắng nghe người dùng. Cụ thể là trên bộ đôi màn hình gập vừa ra mắt gần đây, Galaxy Z Fold5 và đặc biệt là Galaxy Z Flip5, Samsung đã có những thay đổi cực kỳ đáng giá để mang đến trải nghiệm thú vị hơn, điều này không chỉ đơn giản là sự thay đổi mà người dùng còn cảm giác được lắng nghe, được thấu hiểu.

Mãi là câu chuyện tranh cãi vô tiền khoáng hậu giữa hai nhà sản xuất, đại diện cho hai nền tảng iOS và Android. Công tâm mà nói, người dùng sẽ vẫn lựa chọn một chiếc smartphone phù hợp với họ, nhưng để chạm đến trái tim người dùng, cảm giác được lắng nghe, được thấu hiểu, được thay đổi để mang đến trải nghiệm tốt hơn thì Samsung đã và đang làm tốt hơn khá nhiều.

Có thể bạn quan tâm

HUAWEI MatePad 12 X sẽ lên kệ vào ngày 9 tháng 1 tới

HUAWEI MatePad 12 X sẽ lên kệ vào ngày 9 tháng 1 tới

Mobile
Theo đó, HUAWEI MatePad 12 X sẽ mở ra kỷ nguyên mới về hiệu suất công việc với màn hình PaperMatte cải tiến và bút cảm ứng HUAWEI M-Pencil Pro, và sẽ chính thức lên kệ vào ngày 9/1 tới đây.
FPT Shop mở đặt trước REDMAGIC 11 Pro

FPT Shop mở đặt trước REDMAGIC 11 Pro

Thị trường
Theo đó, từ nay đến hết 17/12 khách hàng khi đặt cọc 1 triệu đồng sẽ được sở hữu sớm REDMAGIC 11 Pro cùng nhiều phần quà hấp dẫn.
Gia đình REDMI 15 có thêm thành viên mới

Gia đình REDMI 15 có thêm thành viên mới

Mobile
Đây là thành viên tiếp theo của gia đình REDMI 15 khi vừa được ra mắt vào tháng 8 vừa qua, sự bổ sung phiên bản REDMI 15 5G tích hợp NFC nhằm mang đến trải nghiệm công nghệ liền mạch và trọn vẹn nhất cho người dùng phổ thông.
HONOR X9d chuẩn hóa mới của smartphone ‘nồi đồng cối đá’

HONOR X9d chuẩn hóa mới của smartphone ‘nồi đồng cối đá’

Điện tử tiêu dùng
Điều đáng chú ý là những màn thử thách độ ‘bền bất bại’ của HONOR X9d cực kỳ gây sốc khi được thả rơi từ độ cao hơn 2m, quay trong thùng trộn bê tông hay cho xe mô tô cán qua mà không hề hấn gì.
Sự kiện ra mắt HONOR X9d và màn thử thách có 1 không 2

Sự kiện ra mắt HONOR X9d và màn thử thách có 1 không 2

Mobile
Với chứng nhận SGS cao cấp, chiến binh HONOR X9d đã vượt qua màn thử thách thả ra từ độ cao 2m, vượt qua cả màn trộn cùng máy trộn bê tông, và hoàn toàn bình yên ngay cả khi bị mô tô cán qua.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
30°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Nghệ An

14°C

Cảm giác: 13°C
mây thưa
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
9°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
25°C
Quảng Bình

13°C

Cảm giác: 13°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
10°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 19°C
mây rải rác
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
20°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 155,000 ▲1500K 158,000 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 155,000 ▲1500K 158,000 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 155,000 ▲1500K 158,000 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 155,000 ▲1500K 158,000 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 155,000 ▲1500K 158,000 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 155,000 ▲1500K 158,000 ▲1500K
Cập nhật: 10/01/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,780 ▲150K 15,980 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 15,780 ▲150K 15,980 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 15,780 ▲150K 15,980 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,630 ▲130K 15,930 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,630 ▲130K 15,930 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,630 ▲130K 15,930 ▲130K
NL 99.99 14,870 ▲120K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,870 ▲120K
Trang sức 99.9 15,220 ▲130K 15,820 ▲130K
Trang sức 99.99 15,230 ▲130K 15,830 ▲130K
Cập nhật: 10/01/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,578 ▲15K 15,982 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,578 ▲15K 15,983 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 ▲15K 1,568 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 ▲15K 1,569 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,528 ▲15K 1,558 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,757 ▲1485K 154,257 ▲1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,512 ▲1125K 117,012 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,605 ▲1021K 106,105 ▲1021K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,698 ▲916K 95,198 ▲916K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,249 ▼73367K 9,099 ▼81017K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,625 ▲56569K 65,125 ▲64480K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 ▲15K 1,598 ▲15K
Cập nhật: 10/01/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17025 17295 17884
CAD 18344 18620 19237
CHF 32118 32500 33157
CNY 0 3470 3830
EUR 29930 30203 31236
GBP 34389 34780 35731
HKD 0 3238 3441
JPY 159 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 14742 15327
SGD 19851 20133 20670
THB 751 814 870
USD (1,2) 25998 0 0
USD (5,10,20) 26039 0 0
USD (50,100) 26068 26087 26387
Cập nhật: 10/01/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,087 26,087 26,387
USD(1-2-5) 25,044 - -
USD(10-20) 25,044 - -
EUR 30,118 30,142 31,382
JPY 163.14 163.43 170.76
GBP 34,748 34,842 35,780
AUD 17,282 17,344 17,859
CAD 18,549 18,609 19,194
CHF 32,423 32,524 33,307
SGD 19,988 20,050 20,747
CNY - 3,711 3,820
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.67 17.38 18.72
THB 797.93 807.79 864.13
NZD 14,746 14,883 15,273
SEK - 2,805 2,901
DKK - 4,026 4,155
NOK - 2,556 2,648
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,032.17 - 6,791.92
TWD 751.24 - 907.26
SAR - 6,894.15 7,238.92
KWD - 83,745 88,828
Cập nhật: 10/01/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,087 26,387
EUR 30,005 30,125 31,291
GBP 34,596 34,735 35,728
HKD 3,302 3,315 3,429
CHF 32,223 32,352 33,269
JPY 162.54 163.19 170.49
AUD 17,232 17,301 17,872
SGD 20,059 20,140 20,718
THB 815 818 856
CAD 18,548 18,622 19,195
NZD 14,816 15,342
KRW 17.31 18.95
Cập nhật: 10/01/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26063 26063 26387
AUD 17206 17306 18241
CAD 18527 18627 19638
CHF 32366 32396 33986
CNY 0 3729.2 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30115 30145 31870
GBP 34692 34742 36513
HKD 0 3390 0
JPY 162.85 163.35 173.86
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14852 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20010 20140 20880
THB 0 780.4 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15780000 15780000 15980000
SBJ 14000000 14000000 15980000
Cập nhật: 10/01/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,074 26,124 26,383
USD20 26,074 26,124 26,383
USD1 26,074 26,124 26,383
AUD 17,236 17,336 18,475
EUR 30,259 30,259 31,722
CAD 18,517 18,617 19,959
SGD 20,096 20,246 20,838
JPY 163.46 164.96 169.82
GBP 34,798 34,948 35,776
XAU 15,608,000 0 15,812,000
CNY 0 3,608 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/01/2026 18:00