realme C53: smartphone sở hữu bộ nhớ khủng trong phân khúc dưới 5 triệu đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với RAM 8GB và bộ nhớ trong 256GB, realme C53 trở thành điểm sáng mới trong phân khúc dưới 5 triệu đồng tại thời điểm này.

Sản phẩm sẽ chính thức được mở bán tại hệ thống cửa hàng Thế Giới Di Động với giá 4.790.000 đồng từ ngày 1/11. Đặc biệt, khi mua hàng từ ngày 04-26/11, khách hàng sẽ được giảm 300.000 đồng và ưu đãi trả góp 0%. Chia sẻ về sản phẩm realme C53 phiên bản 8+256GB mới, nhiều chuyên gia nhận định, với hiệu suất mạnh mẽ, pin tốt, bộ nhớ trong ấn tượng… đây sẽ là chiếc điện thoại tầm trung đáng chú ý, đặc biệt với GenZ và thế hệ Millennials.

realme c53 smartphone so huu bo nho khung trong phan khuc duoi 5 trieu dong

Vẫn khoác lên mình “chiếc áo" lấp lánh, nhưng bên trong realme C53 mạnh mẽ hơn nhờ bộ nhớ lên đến 8+256GB dẫn đầu phân khúc giá

Trước đó vào đầu tháng 6, realme C53 bản 128GB đã gây sốt thị trường Việt và được ưa chuộng bởi công nghệ sạc nhanh 33W, thiết kế ánh kim bắt mắt, camera 50MP chụp hình sắc nét trong phân khúc 4 triệu. Điều này đã được minh chứng qua con số hơn 15.000 máy bán ra chỉ trong 10 ngày tại Thế Giới Di Động, lọt top sản phẩm bán chạy nhất của chuỗi bán lẻ này.

realme c53 smartphone so huu bo nho khung trong phan khuc duoi 5 trieu dong

Hơn 15.000 máy bán ra chỉ trong 10 ngày khẳng định sức hút lớn của realme C53 trong phân khúc phổ thông

Do vậy, việc nâng cấp về bộ nhớ của realme trên realme C53 sẽ giúp sản phẩm như “hổ mọc thêm cánh" khi được hoàn thiện hơn về hiệu suất, vừa giúp người dùng thêm cơ hội trải nghiệm sản phẩm chất lượng. Quyết định này nhất quán với chiến lược “No leap, no launch” của realme khi cam kết chỉ tung ra thị trường những sản phẩm có cải tiến đột phá hơn so với tiền nhiệm.

realme c53 smartphone so huu bo nho khung trong phan khuc duoi 5 trieu dong

256GB bộ nhớ của realme C53 sẽ giúp người dùng giữ trọn vẹn mọi khoảnh khắc đáng nhớ

Với ROM được mở rộng từ 128GB lên 256GB, realme C53 sẽ lưu trữ được nhiều video, hình ảnh, ứng dụng hay tài liệu phức tạp với kích thước lớn hơn, kết thúc nỗi lo xóa dữ liệu khi đầy bộ nhớ. Dù thời gian trôi nhanh nhưng mọi khoảnh khắc sẽ luôn được giữ mãi, và realme C53 chắc chắn sẽ là lựa chọn tối ưu cho thế hệ trẻ “lưu giữ kỉ niệm bằng hình ảnh". Đồng thời, RAM 8GB cũng giúp realme C53 chạy đa tác vụ ổn định, hỗ trợ chơi các game nặng ký mượt mà hơn so với bản tiền nhiệm 6GB và nhiều đối thủ khác trong tầm giá.

realme c53 smartphone so huu bo nho khung trong phan khuc duoi 5 trieu dong

realme C53 8+256GB sẽ được bán với giá 4.490.000 đồng tại Thế Giới Di Động từ ngày 4-26/11/2023

Với giá bán 4.790.000 đồng, realme C53 cũng là sản phẩm duy nhất dưới 5 triệu sở hữu bộ nhớ 8+256GB. Đi cùng với đó là sạc nhanh SuperVOOC 33W giúp đầy 50% pin trong 34 phút, thiết kế mặt lưng ánh kim với thân máy mỏng nhất dòng C 7.49mm, camera sau AI có độ phân giải 50MP.

Sản phẩm chính thức lên kệ tại hệ thống Thế Giới Di Động từ ngày mai, 1/11/2023, khách hàng mua sản phẩm từ ngày 4 - 26/11 sẽ được giảm trực tiếp 300.000 đồng cùng ưu đãi trả góp 0%.

Có thể bạn quan tâm

OPPO ra mắt ‘Chuyên gia chân dung AI’ thế hệ mới

OPPO ra mắt ‘Chuyên gia chân dung AI’ thế hệ mới

Mobile
Tại concert ra mắt sản phẩm mới, Đại sứ thương hiệu, Sơn Tùng M-TP, đã khuấy đảo đại lộ Lê Lợi, biến không gian trung tâm TP.HCM thành tâm điểm cảm xúc của hàng chục nghìn khán giả.
vivo Y31d chính thức ra mắt

vivo Y31d chính thức ra mắt

Mobile
Theo vivo Việt Nam thì vivo Y31d là mẫu smartphone mới nhất của dòng Y series, hãng sẽ tiếp tục theo đuổi định hướng phát triển các thiết bị bền bỉ, ổn định, tối ưu cho nhu cầu sử dụng dài hạn của người dùng phổ thông.
nubia ra mắt nubia V80 Series

nubia ra mắt nubia V80 Series

Mobile
Với định hướng dung hòa giữa thẩm mỹ, công nghệ và độ bền, bộ đôi nubia V80 hướng đến nhóm người dùng trẻ, chú trọng cả phong cách cá nhân lẫn trải nghiệm sử dụng dài hạn.
HUAWEI MatePad 12 X chính thức lên kệ

HUAWEI MatePad 12 X chính thức lên kệ

Mobile
Đây là dòng máy tính bảng mỏng nhẹ, mạnh mẽ đi cùng màn hình PaperMatte cải tiến, bút cảm ứng HUAWEI M-Pencil Pro hoàn toàn mới và hệ sinh thái ứng dụng tối ưu cho công việc và sáng tạo như HUAWEI Notes, GoPaint và WPS Office PC 3.0.
Di Động Việt chính thức mở đặt trước Redmi Note 15 series

Di Động Việt chính thức mở đặt trước Redmi Note 15 series

Điện tử tiêu dùng
Theo đó ngoài chương trình thu cũ - đổi mới, trợ giá đến 4 triệu đồng, khách hàng khi đặt mua Redmi Note 15 series tại Di Động Việt còn nhận được nhiều ưu đãi độc quyền và quà tặng giá trị.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
22°C
Đà Nẵng

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
22°C
Thừa Thiên Huế

19°C

Cảm giác: 19°C
mây rải rác
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
18°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
16°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
19°C
Khánh Hòa

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
19°C
Nghệ An

15°C

Cảm giác: 15°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
18°C
Phan Thiết

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
20°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,000 161,000
Hà Nội - PNJ 158,000 161,000
Đà Nẵng - PNJ 158,000 161,000
Miền Tây - PNJ 158,000 161,000
Tây Nguyên - PNJ 158,000 161,000
Đông Nam Bộ - PNJ 158,000 161,000
Cập nhật: 17/01/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,080 16,280
Miếng SJC Nghệ An 16,080 16,280
Miếng SJC Thái Bình 16,080 16,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,930 16,230
NL 99.99 14,980
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,980
Trang sức 99.9 15,520 16,120
Trang sức 99.99 15,530 16,130
Cập nhật: 17/01/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,608 16,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,608 16,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,572 1,597
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,572 1,598
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,557 1,587
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,129 157,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,687 119,187
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,577 108,077
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,467 96,967
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,181 92,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,835 66,335
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Cập nhật: 17/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17077 17348 17922
CAD 18379 18655 19267
CHF 32100 32482 33131
CNY 0 3470 3830
EUR 29871 30143 31169
GBP 34397 34788 35730
HKD 0 3238 3440
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14820 15407
SGD 19857 20139 20660
THB 752 815 868
USD (1,2) 26010 0 0
USD (5,10,20) 26051 0 0
USD (50,100) 26080 26099 26387
Cập nhật: 17/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,087 26,087 26,387
USD(1-2-5) 25,044 - -
USD(10-20) 25,044 - -
EUR 30,063 30,087 31,322
JPY 162.68 162.97 170.33
GBP 34,711 34,805 35,734
AUD 17,330 17,393 17,896
CAD 18,585 18,645 19,231
CHF 32,396 32,497 33,271
SGD 19,993 20,055 20,741
CNY - 3,716 3,827
HKD 3,313 3,323 3,415
KRW 16.49 17.2 18.53
THB 799.54 809.41 863.94
NZD 14,814 14,952 15,346
SEK - 2,801 2,892
DKK - 4,019 4,148
NOK - 2,557 2,639
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,056.99 - 6,818.2
TWD 753.22 - 909.08
SAR - 6,897.06 7,241.93
KWD - 83,726 88,807
Cập nhật: 17/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,087 26,387
EUR 29,920 30,040 31,204
GBP 34,514 34,653 35,645
HKD 3,302 3,315 3,428
CHF 32,127 32,256 33,169
JPY 161.76 162.41 169.63
AUD 17,261 17,330 17,901
SGD 20,046 20,127 20,705
THB 814 817 855
CAD 18,570 18,645 19,219
NZD 14,849 15,375
KRW 17.12 18.73
Cập nhật: 17/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26073 26073 26387
AUD 17258 17358 18283
CAD 18561 18661 19675
CHF 32351 32381 33963
CNY 0 3734.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30053 30083 31806
GBP 34708 34758 36519
HKD 0 3390 0
JPY 162.56 163.06 173.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14925 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20017 20147 20868
THB 0 781.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16080000 16080000 16280000
SBJ 14000000 14000000 16280000
Cập nhật: 17/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,080 26,130 26,387
USD20 26,080 26,130 26,387
USD1 26,080 26,130 26,387
AUD 17,295 17,395 18,532
EUR 30,187 30,187 31,647
CAD 18,492 18,592 19,929
SGD 20,079 20,229 20,829
JPY 162.99 164.49 169.32
GBP 34,770 34,920 35,739
XAU 16,078,000 0 16,282,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/01/2026 04:00