Redmi Buds 5 và Redmi Buds 5 Pro: nâng tầm trải nghiệm âm thanh không dây

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với tính năng chống ồn tự động cùng thời lượng pin lên đến 40 giờ, bộ đôi tai nghe không dây Redmi Buds 5 và Redmi Buds 5 Pro vừa được trình diễn trong khuôn khổ sự kiện ra mắt Redmi Note 13 series đã chính thức ‘cập bến’ tại Việt Nam. Với 3 chế độ nghe xuyên âm tích hợp trên Redmi Buds 5 cho phép người dùng dễ dàng “làm chủ” âm thanh quanh mình mà không cần phải tháo tai nghe ra.

Theo Xiaomi, sở hữu nhiều cải tiến vượt bậc so với thế hệ tiền nhiệm, Redmi Buds 5 series hứa hẹn mang đến cho người dùng những giây phút tận hưởng âm thanh tuyệt vời, ví dụ như khả năng chống ồn chủ động ANC của Redmi Buds 5 ở mức 46dB, trong khi ở Redmi Buds 5 Pro, thông số này lên tới 52dB. Cả hai sản phẩm đều sở hữu thiết kế tinh giản, hiện đại cùng thời lượng pin ấn tượng, giúp người dùng thoải mái khi sử dụng.

redmi buds 5 va redmi buds 5 pro nang tam trai nghiem am thanh khong day

“Tai nghe chất lượng đóng vai trò rất lớn trong trải nghiệm âm thanh, giúp người dùng cảm nhận từng giai điệu đầy đặn và sống động. Với nhiều cải tiến vượt bậc về công nghệ, bộ đôi Redmi Buds 5 và Redmi Buds 5 Pro chắc chắn sẽ giúp người dùng tận hưởng trọn vẹn những “bữa tiệc âm thanh” bất kể thời gian và không gian”. Ông Patrick Chou, Tổng Giám đốc Xiaomi Việt Nam chia sẻ về Redmi Buds 5 series.

Cụ thể, Redmi Bud 5 có khả năng chống ồn chủ động với ANC lên đến 46dB cho chất âm trong trẻo, chân thực, không lẫn tạp âm. Tính năng này giúp người dùng thoải mái tận hưởng những giai điệu yêu thích mà không bị ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh, từ những âm thanh nhỏ như tiếng tủ lạnh, tiếng mưa nhẹ cho đến tiếng gõ bàn phím, xe cộ,... Đáng chú ý là với 3 chế độ nghe xuyên âm tích hợp trên Redmi Buds 5 cho phép người dùng dễ dàng “làm chủ” âm thanh quanh mình mà không cần phải tháo tai nghe ra.

redmi buds 5 va redmi buds 5 pro nang tam trai nghiem am thanh khong day

redmi buds 5 va redmi buds 5 pro nang tam trai nghiem am thanh khong day

Redmi Buds 5 cũng áp dụng thuật toán AI do Xiaomi tự phát triển, cho phép thiết bị chống lại tiếng ồn gió lên đến 6m/s. Hai mico AI có công dụng trích xuất hiệu quả âm thanh giọng nói một cách chính xác và lọc tiếng ồn bên ngoài, mang lại cảm giác như đang nói chuyện trực tiếp với người ở đầu dây bên kia. Qua đó, người dùng có thể thoải mái đàm thoại hoặc tận hưởng âm nhạc liền mạch nhờ dung lượng pin lớn, có thể nghe liên tục 10 giờ và lên tới 40 giờ khi đi kèm hộp sạc. Thiết bị hỗ trợ sạc siêu nhanh, chỉ 5 phút sạc có thể cung cấp thêm 2 giờ sử dụng.

Redmi Buds 5 được trang bị kết nối thiết bị kép Bluetooth 5.3 cùng với Google Fast Pair cho phép kết nối ngay khi mở nắp hộp. Ứng dụng Xiaomi Earbuds giúp Redmi Buds 5 kết nối với điện thoại thông minh và mở rộng phạm vi tùy chỉnh nhiều tính năng: Khử tiếng ồn cá nhân hóa, khử tiếng ồn thông minh thích ứng với môi trường xung quanh, tùy chỉnh EQ…

redmi buds 5 va redmi buds 5 pro nang tam trai nghiem am thanh khong day

Redmi Buds 5 Pro đạt chứng nhận bởi Hi-Res Audio Wireless và hỗ trợ âm thanh LDAC, mang lại trải nghiệm âm thanh vô cùng chân thực. Chất âm thanh HIFI cao cấp được Xiaomi tinh chỉnh trở thành một trong những yếu tố tạo nên sự nổi bật cho Redmi Buds 5 Pro. Đây cũng là mẫu tai nghe có thiết kế củ loa kép đồng trục, gồm loa trầm 11mm với màng ngăn bằng titan và loa tweeter PZT gốm áp điện 10mm cho ra âm thanh chính xác, chân thực với âm bổng trong trẻo, âm trung phong phú và âm trầm sâu lắng. Người dùng còn có thể cá nhân hóa trải nghiệm âm thanh của mình với năm cấu hình EQ khác nhau được trang bị sẵn trên tai nghe.

Khả năng khử tiếng ồn chủ động của ANC lên tới 52dB kết hợp với khử tiếng ồn tần số siêu rộng 4kHz, Redmi Buds 5 Pro đưa trải nghiệm chống ồn trên tai nghe không dây lên một tầm cao mới. Nhờ đó người dùng có thể nhanh chóng bước vào không gian âm nhạc cá nhân ngay cả khi đang trên đường phố tấp nập.

redmi buds 5 va redmi buds 5 pro nang tam trai nghiem am thanh khong day

redmi buds 5 va redmi buds 5 pro nang tam trai nghiem am thanh khong day

Đặc biệt, với 3 chế độ xuyên âm cho phép người dùng chuyển đổi thông minh để có trải nghiệm âm thanh sống động, phù hợp hoàn cảnh và nhu cầu thực tế ở những môi trường khác nhau. Bên cạnh đó, tính năng loại bỏ tiếng ồn gió 9m/s kết hợp với 3mic+ khử tiếng ồn AI giúp chặn đứng tạp âm từ môi trường, cho nội dung cuộc gọi rõ ràng và mượt mà hơn.

Redmi Buds 5 Pro còn được trang bị viên pin mạnh mẽ, đảm bảo người dùng trải nghiệm âm thanh liên tục trong thời gian dài. Tai nghe cung cấp thời gian sử dụng lên đến 10 giờ khi dùng độc lập và lên đến 38 giờ khi kết hợp với hộp sạc. Ngoài ra, với khả năng sạc siêu tốc, Redmi Buds 5 Pro có thể cung cấp thêm 2 giờ sử dụng chỉ với 5 phút sạc, đưa người dùng nhanh chóng trở lại trải nghiệm âm nhạc mà không phải mất nhiều thời gian chờ đợi.

redmi buds 5 va redmi buds 5 pro nang tam trai nghiem am thanh khong day

Cả Redmi Buds 5 và Redmi Buds 5 Pro đều được trang bị khả năng kháng nước và bụi tiêu chuẩn IP54, là lựa chọn lý tưởng đồng hành với người dùng trong mọi hoạt động hàng ngày.

Redmi Buds 5 ra mắt với 3 phiên bản màu là Trắng, Đen và Xanh bầu trời cùng giá bán lẻ 1,090,000 đồng. Đặc biệt, từ nay đến hết ngày 09/02/2024, khi mua Redmi Buds 5, người dùng sẽ được giảm ngay 100.000 đồng, giá chỉ có 990,000 đồng.

Redmi Buds 5 Pro ra mắt với 3 màu sắc: Trắng ánh trăng, Đen màn đêm và Tím cực quang với giá bán lẻ 1,990,000 đồng. Từ nay đến hết ngày 09/02/2024, khi mua Redmi Buds 5 Pro, người dung cũng sẽ được giảm ngay 200.000 đồng, giá chỉ còn 1,790,000 đồng.

Có thể bạn quan tâm

Epson giới thiệu dòng máy chiếu Lifestudio mới

Epson giới thiệu dòng máy chiếu Lifestudio mới

Điện tử tiêu dùng
Là sự kết hợp hoàn hảo giữa hiệu năng ấn tượng, tính linh hoạt và thẩm mỹ, phù hợp với phong cách sống hiện nay, các dòng máy chiếu kể trên của Epson sẽ mang đến trải nghiệm giải trí trên màn ảnh rộng dù ở nhà, văn phòng hay trên những hành trình di chuyển.
HUAWEI FreeClip 2 chính thức mở bán với giá 4.490.000 đồng

HUAWEI FreeClip 2 chính thức mở bán với giá 4.490.000 đồng

Điện tử tiêu dùng
Theo Huawei điểm khác biệt thú vị giữa HUAWEI FreeClip 2 thế hệ thứ 2 với các mẫu tai nghe tai nghe kẹp hiện có trên thị trường đó chính là chất lượng âm thanh rõ nét, sống động và cảm giác đeo chắc chắn nhưng vẫn thoải mái suốt cả ngày dài.
Xiaomi trình làng loa Sound 2 Pro: Công suất 60 W, thiết kế kim loại cao cấp

Xiaomi trình làng loa Sound 2 Pro: Công suất 60 W, thiết kế kim loại cao cấp

Nghe - Nhìn
Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái thiết bị âm thanh gia đình với việc giới thiệu mẫu loa Hi-Fi Sound 2 Pro. Sản phẩm được định vị ở phân khúc cận cao cấp, nằm dưới Sound 2 Max, hướng tới đối tượng người dùng cần một giải pháp loa công suất lớn, thiết kế bền bỉ nhưng mức giá dễ tiếp cận hơn.
CES 2026: Samsung tuyên bố tầm nhìn cho kỷ nguyên truyền hình thế hệ mới

CES 2026: Samsung tuyên bố tầm nhìn cho kỷ nguyên truyền hình thế hệ mới

Doanh nghiệp số
Tại đây, lãnh đạo mảng màn hình hiển thị của Samsung đã mang đến góc nhìn cận cảnh về lộ trình đổi mới TV hướng tới năm 2026 và xa hơn.
Samsung ra mắt mẫu TV Micro RGB 130 inch đẹp như tranh

Samsung ra mắt mẫu TV Micro RGB 130 inch đẹp như tranh

Nghe - Nhìn
Theo Samsung, mẫu TV Micro RGB 130 inch đầu tiên trên thế giới (mã hiệu R95H) được giới thiệu tại CES 2026 hôm nay sẽ thiết lập nên tiêu chuẩn mới cho dòng màn hình siêu cao cấp nhờ hiệu suất hình ảnh vượt trội.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 19°C
sương mờ
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
21°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Phan Thiết

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
22°C
Quảng Bình

14°C

Cảm giác: 14°C
mây rải rác
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
17°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 17,800 18,100
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 17,800 18,100
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,550 17,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,500 17,900
Nguyên liệu 99.99 17,000 17,200
Nguyên liệu 99.9 16,950 17,150
Cập nhật: 31/01/2026 02:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,900 180,900
Hà Nội - PNJ 177,900 180,900
Đà Nẵng - PNJ 177,900 180,900
Miền Tây - PNJ 177,900 180,900
Tây Nguyên - PNJ 177,900 180,900
Đông Nam Bộ - PNJ 177,900 180,900
Cập nhật: 31/01/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,800 18,100
Miếng SJC Nghệ An 17,800 18,100
Miếng SJC Thái Bình 17,800 18,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,700 18,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,700 18,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,700 18,000
NL 99.90 16,670
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,700
Trang sức 99.9 17,190 17,890
Trang sức 99.99 17,200 17,900
Cập nhật: 31/01/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 18,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 18,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 177 180
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 177 1,801
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 175 1,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,233 176,733
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,138 134,038
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,642 121,542
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,146 109,046
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,326 104,226
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,692 74,592
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cập nhật: 31/01/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17600 17873 18459
CAD 18622 18899 19525
CHF 33081 33467 34132
CNY 0 3470 3830
EUR 30274 30548 31594
GBP 34851 35245 36191
HKD 0 3191 3395
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15369 15963
SGD 19913 20195 20725
THB 740 803 857
USD (1,2) 25675 0 0
USD (5,10,20) 25713 0 0
USD (50,100) 25741 25760 26130
Cập nhật: 31/01/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,768 25,768 26,128
USD(1-2-5) 24,738 - -
USD(10-20) 24,738 - -
EUR 30,432 30,456 31,790
JPY 165.29 165.59 173.45
GBP 35,213 35,308 36,331
AUD 17,872 17,937 18,504
CAD 18,822 18,882 19,531
CHF 33,368 33,472 34,363
SGD 20,040 20,102 20,845
CNY - 3,676 3,794
HKD 3,264 3,274 3,373
KRW 16.66 17.37 18.75
THB 787.89 797.62 853.99
NZD 15,356 15,499 15,949
SEK - 2,882 2,983
DKK - 4,071 4,212
NOK - 2,659 2,753
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,157.88 - 6,949.13
TWD 746.24 - 903.45
SAR - 6,802.34 7,160.04
KWD - 82,883 88,129
Cập nhật: 31/01/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,730 25,760 26,100
EUR 30,391 30,513 31,681
GBP 35,078 35,219 36,218
HKD 3,255 3,268 3,382
CHF 33,215 33,348 34,275
JPY 164.67 165.33 172.85
AUD 17,834 17,906 18,483
SGD 20,140 20,221 20,799
THB 806 809 845
CAD 18,857 18,933 19,506
NZD 15,457 15,987
KRW 17.39 19
Cập nhật: 31/01/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25725 25790 26290
AUD 17795 17895 18825
CAD 18811 18911 19922
CHF 33345 33375 34958
CNY 0 3695.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30465 30495 32218
GBP 35155 35205 36962
HKD 0 3320 0
JPY 164.81 165.31 175.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15486 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20073 20203 20935
THB 0 769.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17800000 17800000 18100000
SBJ 15500000 15500000 18100000
Cập nhật: 31/01/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,720 25,770 26,150
USD20 25,720 25,770 26,150
USD1 25,720 25,770 26,150
AUD 17,776 17,876 18,995
EUR 30,548 30,548 31,975
CAD 18,735 18,835 20,149
SGD 20,118 20,268 20,834
JPY 165.16 166.66 171.31
GBP 35,181 35,331 36,118
XAU 17,858,000 0 18,162,000
CNY 0 3,575 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/01/2026 02:00