Redmi Note 13 thiết lập kỷ lục mới với 25.000 đơn hàng chỉ sau 1 tuần mở bán

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với 25.000 đơn hàng, Redmi Note 13 đã phá kỷ lục 22.000 đơn đặt trước mà Redmi Note 12 series lập được vào năm ngoái.

Tin vui đầu năm này vừa được Xiaomi đưa ra vào hôm qua, sau khi dòng điện thoại thông minh Redmi Note 13 chính thức ra mắt vào ngày 15/1 vừa qua. Có thể nói con số 25.000 đơn hàng chỉ sau một tuần mở bán là minh chứng rõ nét cho sức hút cũng như sự tin yêu của người tiêu dùng Việt Nam đối với sản phẩm của Xiaomi nói chung và dòng sản phẩm Redmi Note nói riêng.

redmi note 13 thiet lap ky luc moi voi 25000 don hang chi sau 1 tuan mo ban

Chia sẻ về thành công của dòng sản phẩm này tại thị trường Việt Nam, ông Patrick Chou - Tổng Giám đốc Xiaomi Việt Nam cho biết: “Chúng tôi luôn nỗ lực lắng nghe người tiêu dùng để mang đến các sản phẩm đáp ứng đúng nhu cầu và mong muốn của họ. Sự đón nhận của người dùng Việt Nam với Redmi Note 13 Series và các sản phẩm khác của Xiaomi cho thấy chúng tôi đang đi đúng hướng. Tôi tin rằng với mức giá tốt, thiết kế đẹp và hiệu năng mạnh mẽ, dòng Redmi Note sẽ còn tiếp tục chiếm được tình cảm của nhiều tín đồ công nghệ tại Việt Nam.”

Phía sau thành công mang tính dấu ấn này, bên cạnh sự kiện ra mắt rầm rộ, mở bán sản phẩm rộng khắp cùng ưu đãi hấp dẫn, thì sự đầu tư của Xiaomi trên cả 3 model sản phẩm được trải đều ở cả yếu tố: thiết kế, màn hình, hiệu năng và giá cả, đã giúp Redmi Note 13 series nhanh chóng “chinh phục” được nhiều đối tượng khách hàng.

redmi note 13 thiet lap ky luc moi voi 25000 don hang chi sau 1 tuan mo ban

Về thiết kế, Redmi Note 13 series sở hữu thiết kế ấn tượng với thân máy vuông vức, bảng màu sắc trẻ trung, màn hình AMOLED hiện đại, viền siêu mỏngNhững nâng cấp của cụm camera cũng mang đến chất lượng ảnh chụp tốt hơn. Trong khi đó, Redmi Note 13 Pro 5G và Redmi Note 13 Pro+ 5G đều sở hữu cụm camera độ phân giải lên đến 200MP, với sự hỗ trợ của camera góc siêu rộng 8MP và camera siêu cận 2MP giúp các “tín đồ” nhiếp ảnh dễ dàng bắt trọn những khoảnh khắc yêu thích. Ngoài ra với sự hỗ trợ của AI camera, Redmi Note 13 Pro+ 5G hỗ trợ xử lý hình ảnh ngay tại thời điểm chụp mang đến những bức ảnh chất lượng cao ngay cả trong điều kiện ánh sáng yếu.

redmi note 13 thiet lap ky luc moi voi 25000 don hang chi sau 1 tuan mo ban

Về hiệu năng, Redmi Note 13 được trang bị bộ vi xử lý Snapdragon® mạnh mẽ giúp đáp ứng dễ dàng các tác vụ hằng ngày. Phiên bản Redmi Note 13 Pro 5G được nâng cấp lên bộ vi xử lý Snapdragon® 7s Gen 2, sản xuất trên tiến trình 4nm. Chipset Snapdragon® không chỉ mang đến hiệu năng mạnh, xử lý nhanh chóng các tác vụ mà còn đảm bảo được trải nghiệm chơi game và xem video mượt mà, không bị giật lag.

Phiên bản cao cấp nhất, Redmi Note 13 Pro+ 5G được trang bị chipset MediaTek Dimensity 7200-Ultra mạnh mẽ giúp người dùng tận hưởng khung hình mượt mà khi chơi game hoặc thực hiện đa tác vụ một cách dễ dàng. Công nghệ chip 4nm và MediaTek HyperEngine 5.0 tối ưu hóa khả năng chơi game, đồng thời kiểm soát năng lượng hiệu quả giúp “game thủ” nhẹ tay cân mọi tựa game mà không lo hết pin.

redmi note 13 thiet lap ky luc moi voi 25000 don hang chi sau 1 tuan mo ban

Đa dạng phiên bản, đáp ứng nhu cầu sử dụng của nhiều đối tượng người dùng khác nhau. Không còn đóng khung ở một nhóm người dùng nào dó, cả 3 phiên bản Redmin 13 series đều có thể “phủ sóng” mọi nhu cầu của người dùng.

Cả 3 phiên bản của Redmi Note 13 series đều sở hữu viên pin lớn cùng công nghệ sạc nhanh ấn tượng. Phiên bản Redmi Note 13 tiêu chuẩn hỗ trợ sạc nhanh 33W cho viên pin 5000mAh, Redmi Note 13 Pro 5G sở hữu sạc nhanh 67W cho viên pin 5100mAh, Redmi Note 13 Pro+ được trang bị sạc nhanh 120W cho viên pin 5000mAh giúp nạp đầy pin chỉ trong 19 phút.

Bên cạnh đó, Redmi Note 13 Series cũng được trang bị màn hình cảm ứng nước và chứng nhận kháng nước, kháng bụi bẩn hàng đầu giúp người dùng yên tâm sử dụng trong mọi điều kiện thời tiết.

redmi note 13 thiet lap ky luc moi voi 25000 don hang chi sau 1 tuan mo ban

Đó cũng là lý do mà Redmi Note 13 series nhanh chóng nhận được sự tin yêu của người tiêu dùng và trở thành mẫu smartphone “quốc dân” được nhiều người dùng lựa chọn.

Có thể bạn quan tâm

'Gã khổng lồ' Reliance Industries chao đảo

Thị trường
Tập đoàn kinh doanh lớn nhất Ấn Độ Reliance Industries đang phải xoay xở trước hàng loạt biến động địa chính trị, từ lệnh trừng phạt dầu mỏ Nga cho tới những rào cản công nghệ trong lĩnh vực năng lượng mới. Tuy nhiên, mối lo ngại lớn nhất đối với đế chế đa ngành của gia đình Ambani lại không nằm ở bên ngoài, mà đến từ chính thị trường nội địa, nơi mảng bán lẻ đang giảm tốc rõ rệt.
Mỹ dọa áp thuế 200% với rượu vang Pháp

Mỹ dọa áp thuế 200% với rượu vang Pháp

Thị trường
Tổng thống Mỹ Donald Trump tiếp tục khuấy động quan hệ xuyên Đại Tây Dương khi tuyên bố có thể áp thuế lên tới 200% đối với rượu vang và sâm panh của Pháp, trong bối cảnh xuất hiện thông tin Tổng thống Pháp Emmanuel Macron từ chối tham gia Hội đồng Hòa bình liên quan đến xung đột Gaza.
Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thị trường
Sau khi đạt 1,26 tỷ thiết bị xuất xưởng năm 2025, tăng 1,9%, thị trường smartphone toàn cầu sẽ sụt giảm năm 2026 vì khan hiếm chip nhớ, buộc các hãng tăng giá bán hoặc giảm cấu hình.
Những cổ phiếu dẫn đầu trong thương mại hóa công nghệ điện toán lượng tử

Những cổ phiếu dẫn đầu trong thương mại hóa công nghệ điện toán lượng tử

Kinh tế số
Điện toán lượng tử - lĩnh vực được xem là nền tảng cho cuộc cách mạng công nghệ tiếp theo đang bước vào giai đoạn tăng tốc, khi các tập đoàn công nghệ lớn và các doanh nghiệp thuần lượng tử liên tục ghi nhận những bước tiến mang tính đột phá.
Khối lượng giao dịch chứng khoán Trung Quốc lập đỉnh lịch sử, nhà quản lý ra tay siết đòn bẩy

Khối lượng giao dịch chứng khoán Trung Quốc lập đỉnh lịch sử, nhà quản lý ra tay siết đòn bẩy

Thị trường
Thị trường chứng khoán Trung Quốc đang bước vào giai đoạn sôi động hiếm thấy khi khối lượng giao dịch liên tục lập kỷ lục mới, buộc các cơ quan quản lý phải nhanh chóng hành động nhằm hạ nhiệt đà tăng và kiểm soát rủi ro đòn bẩy tài chính.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
sương mờ
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
26°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây thưa
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
Khánh Hòa

20°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 ▲3000K 176,000 ▲3000K
Hà Nội - PNJ 173,000 ▲3000K 176,000 ▲3000K
Đà Nẵng - PNJ 173,000 ▲3000K 176,000 ▲3000K
Miền Tây - PNJ 173,000 ▲3000K 176,000 ▲3000K
Tây Nguyên - PNJ 173,000 ▲3000K 176,000 ▲3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 ▲3000K 176,000 ▲3000K
Cập nhật: 26/01/2026 22:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,500 ▲270K 17,700 ▲270K
Miếng SJC Nghệ An 17,500 ▲270K 17,700 ▲270K
Miếng SJC Thái Bình 17,500 ▲270K 17,700 ▲270K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 ▲250K 17,650 ▲250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 ▲250K 17,650 ▲250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 ▲250K 17,650 ▲250K
NL 99.90 16,330 ▲450K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,350 ▲450K
Trang sức 99.9 16,840 ▲250K 17,540 ▲250K
Trang sức 99.99 16,850 ▲250K 17,550 ▲250K
Cập nhật: 26/01/2026 22:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 175 ▼1548K 17,702 ▲270K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 175 ▼1548K 17,703 ▲270K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,735 ▲30K 176 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,735 ▲30K 1,761 ▲30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,715 ▲30K 1,745 ▲30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,772 ▲2970K 172,772 ▲2970K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,338 ▲2250K 131,038 ▲2250K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 110,122 ▲2040K 118,822 ▲2040K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,906 ▲1831K 106,606 ▲1831K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,194 ▲1750K 101,894 ▲1750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,224 ▲1251K 72,924 ▲1251K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Cập nhật: 26/01/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17594 17867 18440
CAD 18614 18891 19507
CHF 33095 33481 34126
CNY 0 3470 3830
EUR 30427 30702 31730
GBP 34990 35384 36315
HKD 0 3228 3430
JPY 163 167 173
KRW 0 17 19
NZD 0 15321 15909
SGD 20111 20394 20910
THB 757 821 874
USD (1,2) 25922 0 0
USD (5,10,20) 25962 0 0
USD (50,100) 25991 26010 26365
Cập nhật: 26/01/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,997 25,997 26,357
USD(1-2-5) 24,958 - -
USD(10-20) 24,958 - -
EUR 30,554 30,578 31,907
JPY 166.38 166.68 174.58
GBP 35,273 35,368 36,402
AUD 17,810 17,874 18,434
CAD 18,785 18,845 19,488
CHF 33,272 33,375 34,254
SGD 20,205 20,268 21,016
CNY - 3,705 3,824
HKD 3,298 3,308 3,408
KRW 16.77 17.49 18.89
THB 803.85 813.78 870.63
NZD 15,264 15,406 15,855
SEK - 2,890 2,990
DKK - 4,087 4,228
NOK - 2,644 2,736
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,164.12 - 6,953.49
TWD 751.18 - 909.31
SAR - 6,863.89 7,223.95
KWD - 83,537 88,814
Cập nhật: 26/01/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,045 26,048 26,368
EUR 30,538 30,661 31,834
GBP 35,232 35,373 36,376
HKD 3,297 3,310 3,423
CHF 33,153 33,286 34,222
JPY 165.58 166.24 173.76
AUD 17,806 17,878 18,455
SGD 20,298 20,380 20,958
THB 826 829 866
CAD 18,822 18,898 19,463
NZD 15,401 15,930
KRW 17.42 19.08
Cập nhật: 26/01/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26012 26012 26368
AUD 17781 17881 18806
CAD 18792 18892 19906
CHF 33335 33365 34948
CNY 0 3729.9 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30602 30632 32354
GBP 35291 35341 37093
HKD 0 3390 0
JPY 166.78 167.28 177.79
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15436 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20260 20390 21120
THB 0 787.1 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17500000 17500000 17700000
SBJ 14500000 14500000 17700000
Cập nhật: 26/01/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,014 26,064 26,368
USD20 26,014 26,064 26,368
USD1 26,014 26,064 26,368
AUD 17,798 17,898 19,016
EUR 30,746 30,746 32,166
CAD 18,731 18,831 20,145
SGD 20,338 20,488 21,059
JPY 166.93 168.43 173.01
GBP 35,375 35,525 36,305
XAU 17,498,000 0 17,702,000
CNY 0 3,613 0
THB 0 823 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/01/2026 22:00