Redmi Note 13 thiết lập kỷ lục mới với 25.000 đơn hàng chỉ sau 1 tuần mở bán

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với 25.000 đơn hàng, Redmi Note 13 đã phá kỷ lục 22.000 đơn đặt trước mà Redmi Note 12 series lập được vào năm ngoái.

Tin vui đầu năm này vừa được Xiaomi đưa ra vào hôm qua, sau khi dòng điện thoại thông minh Redmi Note 13 chính thức ra mắt vào ngày 15/1 vừa qua. Có thể nói con số 25.000 đơn hàng chỉ sau một tuần mở bán là minh chứng rõ nét cho sức hút cũng như sự tin yêu của người tiêu dùng Việt Nam đối với sản phẩm của Xiaomi nói chung và dòng sản phẩm Redmi Note nói riêng.

redmi note 13 thiet lap ky luc moi voi 25000 don hang chi sau 1 tuan mo ban

Chia sẻ về thành công của dòng sản phẩm này tại thị trường Việt Nam, ông Patrick Chou - Tổng Giám đốc Xiaomi Việt Nam cho biết: “Chúng tôi luôn nỗ lực lắng nghe người tiêu dùng để mang đến các sản phẩm đáp ứng đúng nhu cầu và mong muốn của họ. Sự đón nhận của người dùng Việt Nam với Redmi Note 13 Series và các sản phẩm khác của Xiaomi cho thấy chúng tôi đang đi đúng hướng. Tôi tin rằng với mức giá tốt, thiết kế đẹp và hiệu năng mạnh mẽ, dòng Redmi Note sẽ còn tiếp tục chiếm được tình cảm của nhiều tín đồ công nghệ tại Việt Nam.”

Phía sau thành công mang tính dấu ấn này, bên cạnh sự kiện ra mắt rầm rộ, mở bán sản phẩm rộng khắp cùng ưu đãi hấp dẫn, thì sự đầu tư của Xiaomi trên cả 3 model sản phẩm được trải đều ở cả yếu tố: thiết kế, màn hình, hiệu năng và giá cả, đã giúp Redmi Note 13 series nhanh chóng “chinh phục” được nhiều đối tượng khách hàng.

redmi note 13 thiet lap ky luc moi voi 25000 don hang chi sau 1 tuan mo ban

Về thiết kế, Redmi Note 13 series sở hữu thiết kế ấn tượng với thân máy vuông vức, bảng màu sắc trẻ trung, màn hình AMOLED hiện đại, viền siêu mỏngNhững nâng cấp của cụm camera cũng mang đến chất lượng ảnh chụp tốt hơn. Trong khi đó, Redmi Note 13 Pro 5G và Redmi Note 13 Pro+ 5G đều sở hữu cụm camera độ phân giải lên đến 200MP, với sự hỗ trợ của camera góc siêu rộng 8MP và camera siêu cận 2MP giúp các “tín đồ” nhiếp ảnh dễ dàng bắt trọn những khoảnh khắc yêu thích. Ngoài ra với sự hỗ trợ của AI camera, Redmi Note 13 Pro+ 5G hỗ trợ xử lý hình ảnh ngay tại thời điểm chụp mang đến những bức ảnh chất lượng cao ngay cả trong điều kiện ánh sáng yếu.

redmi note 13 thiet lap ky luc moi voi 25000 don hang chi sau 1 tuan mo ban

Về hiệu năng, Redmi Note 13 được trang bị bộ vi xử lý Snapdragon® mạnh mẽ giúp đáp ứng dễ dàng các tác vụ hằng ngày. Phiên bản Redmi Note 13 Pro 5G được nâng cấp lên bộ vi xử lý Snapdragon® 7s Gen 2, sản xuất trên tiến trình 4nm. Chipset Snapdragon® không chỉ mang đến hiệu năng mạnh, xử lý nhanh chóng các tác vụ mà còn đảm bảo được trải nghiệm chơi game và xem video mượt mà, không bị giật lag.

Phiên bản cao cấp nhất, Redmi Note 13 Pro+ 5G được trang bị chipset MediaTek Dimensity 7200-Ultra mạnh mẽ giúp người dùng tận hưởng khung hình mượt mà khi chơi game hoặc thực hiện đa tác vụ một cách dễ dàng. Công nghệ chip 4nm và MediaTek HyperEngine 5.0 tối ưu hóa khả năng chơi game, đồng thời kiểm soát năng lượng hiệu quả giúp “game thủ” nhẹ tay cân mọi tựa game mà không lo hết pin.

redmi note 13 thiet lap ky luc moi voi 25000 don hang chi sau 1 tuan mo ban

Đa dạng phiên bản, đáp ứng nhu cầu sử dụng của nhiều đối tượng người dùng khác nhau. Không còn đóng khung ở một nhóm người dùng nào dó, cả 3 phiên bản Redmin 13 series đều có thể “phủ sóng” mọi nhu cầu của người dùng.

Cả 3 phiên bản của Redmi Note 13 series đều sở hữu viên pin lớn cùng công nghệ sạc nhanh ấn tượng. Phiên bản Redmi Note 13 tiêu chuẩn hỗ trợ sạc nhanh 33W cho viên pin 5000mAh, Redmi Note 13 Pro 5G sở hữu sạc nhanh 67W cho viên pin 5100mAh, Redmi Note 13 Pro+ được trang bị sạc nhanh 120W cho viên pin 5000mAh giúp nạp đầy pin chỉ trong 19 phút.

Bên cạnh đó, Redmi Note 13 Series cũng được trang bị màn hình cảm ứng nước và chứng nhận kháng nước, kháng bụi bẩn hàng đầu giúp người dùng yên tâm sử dụng trong mọi điều kiện thời tiết.

redmi note 13 thiet lap ky luc moi voi 25000 don hang chi sau 1 tuan mo ban

Đó cũng là lý do mà Redmi Note 13 series nhanh chóng nhận được sự tin yêu của người tiêu dùng và trở thành mẫu smartphone “quốc dân” được nhiều người dùng lựa chọn.

Có thể bạn quan tâm

Kỳ vọng quá cao khiến cổ phiếu chip chững lại: Tín hiệu cảnh báo cho toàn ngành?

Kỳ vọng quá cao khiến cổ phiếu chip chững lại: Tín hiệu cảnh báo cho toàn ngành?

Thị trường
Dù công bố kết quả kinh doanh vượt kỳ vọng, cổ phiếu của TSMC và ASML lại đồng loạt giảm giá, cho thấy một thực tế đáng chú ý: thị trường có thể đã “đi trước” kết quả, và kỳ vọng quá lớn đang trở thành lực cản đối với nhóm cổ phiếu bán dẫn.
Chuyên gia chỉ rõ: Tín dụng bất động sản đang

Chuyên gia chỉ rõ: Tín dụng bất động sản đang 'lệch pha', vốn ngắn hạn cho dự án kéo dài nhiều năm

Thị trường
Dự án bất động sản có thể kéo dài từ 3 đến 10 năm, nhưng kỳ hạn cho vay của ngân hàng lại không tương xứng, đó là "lệch pha" cốt lõi mà ông Nguyễn Đức Thuận, Giám đốc khối chiến lược và đầu tư Tập đoàn HASCO Holdings, chỉ ra tại hội thảo "Tín dụng bất động sản, kiểm soát thế nào để phát triển" do Báo Thanh Niên tổ chức sáng nay (17/4).
CoreEdge Networks ký kết với bốn nhà phân phối chính thức tại Việt Nam

CoreEdge Networks ký kết với bốn nhà phân phối chính thức tại Việt Nam

Thị trường
Ngày 16/4/2026, Công ty TNHH CoreEdge Networks Việt Nam tổ chức lễ ký kết hệ thống nhà phân phối tại Hà Nội, đánh dấu bước triển khai thực chất trong chiến lược mở rộng của thương hiệu hạ tầng mạng Hàn Quốc này tại khu vực Đông Nam Á. Đây là sự kiện quan trọng sau hơn một năm CoreEdge hiện diện tại thị trường Việt Nam với tư cách một pháp nhân độc lập.
Các nội dung triển khai tiếp theo khi thị trường chứng khoán Việt Nam được nâng hạng

Các nội dung triển khai tiếp theo khi thị trường chứng khoán Việt Nam được nâng hạng

Thị trường
Chiều ngày 15/4/2026, tại trụ sở UBCKNN, Chủ tịch UBCKNN Vũ Thị Chân Phương đã có buổi tiếp và làm việc với đoàn công tác của FTSE Russell về các nội dung triển khai tiếp theo khi thị trường chứng khoán Việt Nam được nâng hạng.
Giá xăng dầu 16/4: Dầu trong nước tiếp tục hạ giá lần thứ ba liên tiếp

Giá xăng dầu 16/4: Dầu trong nước tiếp tục hạ giá lần thứ ba liên tiếp

Thị trường
Giá xăng dầu trong nước tiếp tục được điều chỉnh từ 0h ngày 16/4 theo xu hướng giảm, đặc biệt ở các mặt hàng dầu, đánh dấu lần hạ giá thứ ba liên tiếp trong thời gian ngắn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
28°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
24°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
21°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
39°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
22°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
23°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
24°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
21°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,810 17,060
Kim TT/AVPL 16,810 17,060
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,760 17,060
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,450 16,850
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,400 16,800
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,330 16,780
Cập nhật: 22/04/2026 04:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,400 170,400
Hà Nội - PNJ 167,400 170,400
Đà Nẵng - PNJ 167,400 170,400
Miền Tây - PNJ 167,400 170,400
Tây Nguyên - PNJ 167,400 170,400
Đông Nam Bộ - PNJ 167,400 170,400
Cập nhật: 22/04/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,810 17,060
Miếng SJC Nghệ An 16,810 17,060
Miếng SJC Thái Bình 16,810 17,060
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,760 17,060
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,760 17,060
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,760 17,060
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,250 16,950
Trang sức 99.99 16,260 16,960
Cập nhật: 22/04/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 1,706
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,681 17,062
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,681 17,063
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,679 1,704
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,679 1,705
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,659 1,689
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 160,728 167,228
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,938 126,838
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,113 115,013
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,289 103,189
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,729 98,629
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,688 70,588
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 1,706
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 1,706
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 1,706
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 1,706
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 1,706
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 1,706
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 1,706
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 1,706
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 1,706
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 1,706
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,681 1,706
Cập nhật: 22/04/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18291 18567 19142
CAD 18737 19015 19631
CHF 33101 33487 34128
CNY 0 3820 3913
EUR 30320 30595 31622
GBP 34740 35133 36064
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15221 15808
SGD 20149 20432 20958
THB 735 798 852
USD (1,2) 26061 0 0
USD (5,10,20) 26102 0 0
USD (50,100) 26131 26150 26357
Cập nhật: 22/04/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,550 30,574 31,850
JPY 161.65 161.94 170.76
GBP 35,046 35,141 36,144
AUD 18,557 18,624 19,223
CAD 18,983 19,044 19,632
CHF 33,462 33,566 34,361
SGD 20,337 20,400 21,084
CNY - 3,800 3,922
HKD 3,303 3,313 3,432
KRW 16.57 17.28 18.69
THB 784.67 794.36 845.85
NZD 15,268 15,410 15,772
SEK - 2,839 2,922
DKK - 4,088 4,208
NOK - 2,781 2,867
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,238.18 - 7,001.87
TWD 758.78 - 913.91
SAR - 6,918.47 7,244.96
KWD - 83,864 88,716
Cập nhật: 22/04/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,456 30,578 31,762
GBP 34,979 35,119 36,129
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,220 33,353 34,301
JPY 161.75 162.40 169.72
AUD 18,536 18,610 19,205
SGD 20,368 20,450 21,036
THB 802 805 840
CAD 18,944 19,020 19,598
NZD 15,320 15,855
KRW 17.14 18.84
Cập nhật: 22/04/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26215 26215 26357
AUD 18474 18574 19504
CAD 18923 19023 20037
CHF 33357 33387 34966
CNY 3802.2 3827.2 3962.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30508 30538 32261
GBP 35052 35102 36860
HKD 0 3355 0
JPY 161.87 162.37 172.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15338 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20316 20446 21169
THB 0 764.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16800000 16800000 17060000
SBJ 15000000 15000000 17060000
Cập nhật: 22/04/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,357
USD20 26,155 26,205 26,357
USD1 26,155 26,205 26,357
AUD 18,591 18,691 19,800
EUR 30,719 30,719 32,130
CAD 18,893 18,993 20,301
SGD 20,417 20,567 21,400
JPY 162.62 164.12 168.67
GBP 35,007 35,357 36,530
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/04/2026 04:00