Schneider Electric Việt Nam nhận giải thưởng Lãnh đạo Xuất sắc 2023

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mô hình chiến lược lãnh đạo xuất sắc của Schneider Electric Việt Nam bao gồm Lãnh đạo với sự Đa dạng - Hòa hợp; Lãnh đạo với sự Linh hoạt; Lãnh đạo tạo ra Thế hệ Tiếp nối và Lãnh đạo với sự Quan tâm.

Schneider Electric là một trong những doanh nghiệp tiên phong công bố mô hình phát triển kỹ năng lãnh đạo, trao quyền và khai phá tiềm năng lãnh đạo của từng cá nhân để tạo ra thế hệ lãnh đạo trẻ hướng tới phát triển bền vững trong thế giới số.

Đây cũng chính là nền tảng để tập đoàn dẫn đầu toàn cầu về chuyển đổi số quản lý năng lượng và tự động hóa, Schneider Electric, được vinh danh giải thưởng Lãnh đạo Xuất sắc 2023 với hạng mục Lãnh đạo phát triển con người (People Champion).

schneider electric viet nam nhan giai thuong lanh dao xuat sac 2023

Giải thưởng được trao tại Chương trình Vietnam Excellence Summit do Anphabe tổ chức. Đây là sự ghi nhận cho những nỗ lực của Schneider Electric trong việc không ngừng cải tiến chính sách nhân sự và xây dựng mô hình quản trị bền vững để phát triển đội ngũ nhân tài với khả năng thích ứng nhanh chóng trước sự thay đổi liên tục của thời đại.

“Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã thay đổi thị trường lao động giữa con người và máy móc. Tự động hóa, trí tuệ nhân tạo ngày càng phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp cần điều chỉnh chính sách và mô hình quản trị để đào tạo ra nguồn nhân lực số có trình độ chuyên môn để làm chủ công nghệ và thời đại. Tại Schneider Electric, tầm nhìn phát triển nhân tài, nuôi dưỡng nội tại được định hướng và thực thi để trở nên phù hợp nhất trong thế giới số với mô hình phát triển lãnh đạo, chúng tôi gọi đó là mô hình 4L”, bà Cáp Thị Minh Trang, Giám đốc Nhân sự khu vực Việt Nam - Campuchia chia sẻ.

schneider electric viet nam nhan giai thuong lanh dao xuat sac 2023

Được biết, mô hình lãnh đạo xuất sắc của Schneider Electric Việt Nam khẳng định sức mạnh nội tại để vận hành doanh nghiệp hơn 1.000 nhân viên thông qua giải pháp 4L. Đó là:

  1. Lãnh đạo với sự Đa dạng - Hòa hợp (Leading with Diversity): Xây dựng văn hóa doanh nghiệp đa dạng về nền tảng, chuyên môn, độ tuổi, kinh nghiệm và giới tính. Công ty cam kết đạt tỉ lệ cân bằng giới với tỷ lệ phụ nữ chiếm 50% trong tổng số nhân viên mới, 40% các cấp quản lý tuyến đầu, và 30% trên tổng số lãnh đạo cấp cao vào năm 2025.
  2. Lãnh đạo với sự Linh hoạt (Leading with Flexibility): Triển khai chương trình linh hoạt đáp ứng nhu cầu cá nhân theo cách phù hợp nhất nhằm đảm bảo mọi nhân viên đều cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Chương trình cho phép nhân viên được Linh hoạt về thời gian (Flexi Time); Linh hoạt về địa điểm làm việc (Flexi Place); Linh hoạt về khối lượng công việc (Flexi Load) và Linh hoạt về quyền lợi (Flexi Benefits) thể hiện sự trao quyền và tin tưởng từ công ty đến nhân viên, xây dựng tâm thế làm chủ doanh nghiệp, loại bỏ khái niệm làm thuê.
  3. Lãnh đạo tạo ra Thế hệ Tương lai (Leading for Future): Giải quyết vấn đề “khoảng trống” trong nguồn nhân lực và đào tạo thế hệ lãnh đạo bền vững, Schneider Electric đặt trọng tâm phát triển vào hai yếu tố hàng đầu gồm kỹ năng số hóa và kiến thức phát triển bền vững. Cụ thể, công ty đặt mục tiêu đào tạo với hơn 90% nhân viên đạt mức độ trung cấp về kỹ thuật số vào năm 2025 và củng cố nền tảng kiến thức về phát triển bền vững từ cơ bản đến nâng cao về biến đổi khí hậu, những thách thức, cơ hội của doanh nghiệp bền vững hay cách thức tiếp cận và lan tỏa tác động phát triển bền vững đến khách hàng.
  4. Lãnh đạo với sự Quan tâm (Leading with Care): Áp dụng nhiều chương trình phúc lợi nhân viên, tập trung vào phát triển con người nhằm thể hiện sự quan tâm toàn diện đến sự nghiệp, sức khỏe, gia đình, môi trường làm việc, tài chính và tinh thần cho nhân viên thông qua nhiều sáng kiến và hoạt động thường niên. Đơn cử như Tháng sức khỏe tinh thần, Thứ Sáu thư giãn, Thứ Hai tràn đầy năng lượng.

schneider electric viet nam nhan giai thuong lanh dao xuat sac 2023

Sự phát triển của thế giới số đã tác động mạnh đến nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp. Trong đó, yêu cầu về nhân tài đạt chuẩn của ngành Công nghiệp 4.0 chiếm 63%, ngành số hóa chiếm 49% và tự động hóa chiếm 46%.

Đứng trước sự thay đổi ‘đột biến' của ngành công nghệ, lãnh đạo Schneider Electric đẩy mạnh đổi mới chính sách, chú trọng cải thiện chiến lược phát triển khả năng lãnh đạo để xây dựng nội tại bền vững, lấy con người làm trọng tâm thông qua mô hình Lãnh đạo phát triển con người.

Schneider Electric là công ty đầu tiên trong ngành đưa ra cam kết toàn cầu và thiết lập tiêu chuẩn tối thiểu toàn cầu cho tất cả nhân viên, tiên phong hành trình phát triển công ty bền vững.

Có thể bạn quan tâm

FPT lọt top 1% doanh nghiệp thế giới đạt

FPT lọt top 1% doanh nghiệp thế giới đạt 'tiêu chuẩn vàng'

Nhân lực số
Thành tích này đã đưa FPT vào top 1% các công ty hàng đầu thế giới cam kết thực hiện những "tiêu chuẩn vàng" đảm bảo các hoạt động kinh doanh bền vững.
Giám đốc điều hành Coupang từ chức sau vụ vi phạm dữ liệu ảnh hưởng 34 triệu khách hàng

Giám đốc điều hành Coupang từ chức sau vụ vi phạm dữ liệu ảnh hưởng 34 triệu khách hàng

Nhân lực số
Hôm nay 10/12, Tập đoàn thương mại điện tử khổng lồ Coupang của Hàn Quốc rúng động khi CEO Park Dae-jun bất ngờ tuyên bố từ chức.
Đại học Bách khoa Hà Nội và Huawei Việt Nam ký kết biên bản ghi nhớ

Đại học Bách khoa Hà Nội và Huawei Việt Nam ký kết biên bản ghi nhớ

Doanh nghiệp số
Cụ thể, hai bên sẽ cùng nhất về thỏa thuận hợp tác trong việc số hóa Đại học Bách khoa và đào tạo nhân tài cho lĩnh vực AI, 5G, Cloud, Green Energy…
10 doanh nhân trẻ nhận giải Sao Đỏ 2025 quản lý khối tài sản 2,8 triệu tỷ đồng

10 doanh nhân trẻ nhận giải Sao Đỏ 2025 quản lý khối tài sản 2,8 triệu tỷ đồng

Nhân lực số
10 doanh nhân nhận giải Sao Đỏ năm 2025 điều hành các doanh nghiệp có tổng tài sản vượt 2,8 triệu tỷ đồng, thu về 214.000 tỷ đồng doanh thu và đóng góp gần 14.000 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước.
Doanh nghiệp mất khả năng đóng BHXH: Hướng dẫn người lao động xác nhận trong 15 ngày

Doanh nghiệp mất khả năng đóng BHXH: Hướng dẫn người lao động xác nhận trong 15 ngày

Tư vấn chỉ dẫn
Người lao động có quyền yêu cầu xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội trong vòng 15 ngày làm việc khi doanh nghiệp mất khả năng thực hiện nghĩa vụ. Bảo hiểm xã hội Việt Nam vừa ban hành Công văn 2962/BHXH-QLT ngày 13/11/2025 hướng dẫn chi tiết quy trình này cho các trường hợp xảy ra trước 01/7/2024.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
34°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
29°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
25°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
18°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 176,000
Hà Nội - PNJ 173,000 176,000
Đà Nẵng - PNJ 173,000 176,000
Miền Tây - PNJ 173,000 176,000
Tây Nguyên - PNJ 173,000 176,000
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 176,000
Cập nhật: 27/01/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,500 17,700
Miếng SJC Nghệ An 17,500 17,700
Miếng SJC Thái Bình 17,500 17,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 17,650
NL 99.90 16,330
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,350
Trang sức 99.9 16,840 17,540
Trang sức 99.99 16,850 17,550
Cập nhật: 27/01/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 175 17,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 175 17,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,741 ▲6K 1,766 ▲1590K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,741 ▲6K 1,767 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,721 ▲6K 1,751 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 167,366 ▲594K 173,366 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,788 ▲450K 131,488 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 11,053 ▼99069K 11,923 ▼106899K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 98,272 ▲366K 106,972 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,544 ▲350K 102,244 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,474 ▲250K 73,174 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Cập nhật: 27/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17538 17811 18386
CAD 18496 18773 19391
CHF 32965 33351 34000
CNY 0 3470 3830
EUR 30408 30683 31711
GBP 34955 35348 36280
HKD 0 3221 3423
JPY 162 166 172
KRW 0 17 18
NZD 0 15288 15873
SGD 20054 20337 20853
THB 755 818 872
USD (1,2) 25876 0 0
USD (5,10,20) 25916 0 0
USD (50,100) 25944 25963 26318
Cập nhật: 27/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,970 25,970 26,330
USD(1-2-5) 24,932 - -
USD(10-20) 24,932 - -
EUR 30,555 30,579 31,912
JPY 165.66 165.96 173.86
GBP 35,252 35,347 36,383
AUD 17,755 17,819 18,386
CAD 18,684 18,744 19,383
CHF 33,224 33,327 34,210
SGD 20,157 20,220 20,965
CNY - 3,700 3,819
HKD 3,294 3,304 3,404
KRW 16.67 17.38 18.77
THB 800.69 810.58 867.23
NZD 15,254 15,396 15,841
SEK - 2,874 2,974
DKK - 4,087 4,228
NOK - 2,628 2,720
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,177.94 - 6,969.21
TWD 750.28 - 908.23
SAR - 6,856.77 7,216.55
KWD - 83,451 88,723
Cập nhật: 27/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,980 25,985 26,325
EUR 30,524 30,647 31,819
GBP 35,210 35,351 36,351
HKD 3,288 3,301 3,415
CHF 33,115 33,248 34,184
JPY 165.59 166.26 173.78
AUD 17,756 17,827 18,403
SGD 20,268 20,349 20,927
THB 819 822 859
CAD 18,729 18,804 19,366
NZD 15,364 15,892
KRW 17.38 18.97
Cập nhật: 27/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25940 25940 26340
AUD 17715 17815 18738
CAD 18686 18786 19797
CHF 33214 33244 34827
CNY 0 3719.7 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30592 30622 32347
GBP 35252 35302 37063
HKD 0 3390 0
JPY 165.69 166.19 176.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15386 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20199 20329 21057
THB 0 784 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17500000 17500000 17700000
SBJ 15000000 15000000 17700000
Cập nhật: 27/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,962 26,012 26,352
USD20 25,962 26,012 26,352
USD1 25,962 26,012 26,352
AUD 17,778 17,878 18,990
EUR 30,761 30,761 32,178
CAD 18,645 18,745 20,054
SGD 20,293 20,443 21,004
JPY 166.4 167.9 172.48
GBP 35,375 35,525 36,299
XAU 17,498,000 0 17,702,000
CNY 0 3,606 0
THB 0 818 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/01/2026 14:00