Sony chính thức ra mắt bộ đôi smartphone mới thuộc dòng V series

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Cùng với mẫu smartphone cao cấp Xperia 1V đã được hé lộ trước đó, Sony Việt Nam chính thức giới thiệu thêm mẫu smartphone tầm trung của dòng V series, đó chính là Xperia 10V.

Theo đó, Xperia 1V có giá bán lẻ đề nghị là 35,990,000 đồng, và Xperia 10V có giá bán lẻ đề nghị là 12,490,000 đồng.

sony chinh thuc ra mat bo doi smartphone moi thuoc dong v series sony chinh thuc ra mat bo doi smartphone moi thuoc dong v series

Như đã thông tin trước đó, Xperia 1 V là dòng điện thoại thông minh đầu bảng đầu tiên trên thế giới tích hợp cảm biến chồng CMOS thế hệ mới với bóng bán dẫn pixel 2 lớp đột phá. Đây cũng là mẫu smartphone được tích hợp công nghệ tiên tiến của Sony giúp ghi lại những hình ảnh tuyệt đẹp ngay cả trong khung cảnh tối và hỗ trợ đắc lực cho người sáng tạo nội dung với khả năng quay video đậm chất điện ảnh không cần chỉnh màu.

sony chinh thuc ra mat bo doi smartphone moi thuoc dong v series

Là chiếc điện thoại hướng đến Vlogger nên Sony đã trang bị cho Xperia 1 V rất nhiều nâng cấp đáng chú ý cho hệ thống camera, cả phần cứng lẫn phần mềm. Sony cũng khẳng định, với Xperia 1V người dùng có thể chụp một bức ảnh được khử nhiễu với dải động rộng tương đương một máy ảnh Full-frame từ ống kính 24mm phía sau nhờ tích hợp cảm biến chồng CMOS với công nghệ bóng bán dẫn 2 lớp pixel "Exmor T cho di động" với kích thước lớn hơn 1,7 lần so với thế hệ trước. Ống kính zoom quang học 85-125mm (F2.3-F2.8) cho phép chụp ảnh chân dung sáng rõ với độ méo gần như không đáng kể. Đồng thời nhờ thừa hưởng công nghệ chuyên nghiệp từ các dòng máy ảnh Alpha, Xperia 1 V cũng được tích hợp nhiều tính năng bao gồm nhiều chế độ preset màu sắc như Creative Look và lấy nét tự động theo thời gian thực hiệu suất cao cùng nhiều cài đặt màu sắc khác nhau.

sony chinh thuc ra mat bo doi smartphone moi thuoc dong v series

Xperia 1 V cũng sẽ đáp ứng hoàn hảo nhu cầu của các nhà sáng tạo nội dung bằng tính năng Product Showcase Setting, một tính năng vốn rất được yêu thích trên dòng máy ảnh Vlog của Sony. Ngoài ra, Sony còn bổ sung thêm một micro ưu tiên thu giọng nói gần phía sau camera, qua đó giọng nói của người quay sẽ được thu lại một cách rõ ràng ngay cả khi xung quanh có nhiều tiếng ồn, và có thể chuyển sang phân phối nội dung dễ dàng hơn. Điều này cực kỳ hữu ích khi người dùng thực hiện livestream trên YouTube thông qua tính năng "Videography Pro", phản hồi từ người xem được hiển thị đồng thời, cho phép nhà sáng tạo tương tác với người xem theo thời gian thực.

Tất nhiên, Xperia 1V còn có thêm rất nhiều tính năng đáng chú ý của một chiếc smartphone cao cấp như hệ thống âm thanh chân thực, khả năng chơi game ấn tượng nhờ nền tảng di động Snapdragon® 8 Gen2 và Elite Gaming của Qualcomm, cho phép tối ưu trải nghiệm khi quay, xem và chơi game đẳng cấp cao hơn.

Thời lượng pin lên đến 20 giờ xem video liên tục từ viên pin 5.000mAh của Xperia 1 V cũng rất đáng nể, chưa kể công nghệ sạc nhanh không dây cho phép làm đạt 50% viên pin chỉ sau 30 phút sạc cũng giúp người dùng tái nạp năng lượng cho máy một cách nhanh chóng.

sony chinh thuc ra mat bo doi smartphone moi thuoc dong v series

Mặc dù không xuất sắc như người anh em Xperia 1V, bù lại Xperia 10V lại có trọng lượng nhẹ nhất thế giới, chỉ 159g mà vẫn được trang bị viên pin dung lượng 5.000mAh, cho thời gian phát video kéo dài đến 34 giờ. Hệ thống loa stereo hoàn toàn mới của Xperia 10V cũng được đánh giá là mang đến trải nghiệm ấn tượng nhờ âm thanh mạnh mẽ.

sony chinh thuc ra mat bo doi smartphone moi thuoc dong v series sony chinh thuc ra mat bo doi smartphone moi thuoc dong v series

Chưa dừng lại ở đó, Xperia 10V còn có màn hình Full HD+ OLED kích thước 6.1inch với độ sáng gấp 1,5 lần so với thế hệ trước. Công nghệ TRILUMINOS® Display giúp tối ưu hóa màn hình để xem phim cũng như tái tạo hình ảnh sống động, tinh tế. Đồng thời jack cắm âm thanh 3.5mm, điện thoại còn hỗ trợ công nghệ truyền dữ liệu không dây LDAC™ cho phép người người dùng có thể trải nghiệm âm thanh độ phân giải cao với tai nghe có dây lẫn không dây.

Một trong những điểm nhấn đáng chú ý của mẫu smartphone tầm trung này chính là cảm biến hình ảnh mới với một loạt chức năng giúp chụp ảnh, quay video dễ dàng hơn. Đó là nhờ vào hệ thống camera được sử dụng công nghệ phân tích cảnh, điều kiện môi trường và chủ thể để tự động lựa chọn thiết lập tối ưu nhất, giúp người dùng không bị mất thời gian để thiết lập khi bắt gặp cơ hội chụp.

sony chinh thuc ra mat bo doi smartphone moi thuoc dong v series

Hệ thống 3 ống kính ở phía sau với tiêu cự 16mm F2.2, 26mm F.18 và 54mm F2.2 giúp chụp được nhiều góc độ khác nhau. Ống kính góc rộng được tích hợp cảm biến hình ảnh mới với kích thước lớn hơn khoảng 1,6 lần thế hệ trước, cho phép thu nhiều ánh sáng hơn để tạo những bức ảnh rõ nét và ít nhiễu ngay cả ở những nơi thiếu sáng. Trong khi công nghệ chống rung quang học mở ra khả năng chụp các bức ảnh đẹp ngay cả ở những điều kiện khó khăn như thiếu sáng, khung cảnh với độ tương phản cao và cảnh đêm.

Tính năng "hand shutter" của camera trước cho phép chụp selfie rảnh tay thông qua việc tự động chụp khi bạn chỉ lòng bàn tay vào thiết bị. Công nghệ chống rung lai độc quyền của Sony (Optical SteadyShot™), kết hợp giữa chống rung quang học và chống rung điện tử, giúp giảm độ nhòe khi quay video.

Máy cũng được trang bị chuẩn kháng nước IP65/68, màn hình có độ bền cao nhờ trang bị kính cường lực Corning® Gorilla® Glass Vicus® với khả năng kháng trầy và vỡ.

Xperia 10 V với tuỳ chọn màu oải hương để người dùng có thể kết hợp với mẫu tai nghe WF-C700N mới nhất của Sony, giúp tạo nên một bộ sản phẩm hitech đồng bộ và cá tính. Xperia 10 V cũng có thêm màu đen để người dùng lựa chọn.

sony chinh thuc ra mat bo doi smartphone moi thuoc dong v series

Có thể bạn chưa biết

Xperia 1 V gồm hai màu đen và xanh kaki sẽ được bán ra tại Việt Nam từ ngày 17/07/2023 với giá niêm yết 35.990.000 đồng.

Xperia 10 V được bán tại Việt Nam từ ngày 31/07/2023 với giá niêm yết 12.990.000 đồng đi kèm quà tặng là tai nghe chống ồn WF-C500 màu đen từ ngày 16/07 đến hết 30/07/2023.

Chi tiết về Xperia 10 V, xem tại: https://www.sony.com.vn/smartphones/products/xperia-10m5

Có thể bạn quan tâm

Samsung Galaxy S26: Khi AI không còn là tính năng phụ

Samsung Galaxy S26: Khi AI không còn là tính năng phụ

Điện tử tiêu dùng
Samsung ngày 26/6 ra mắt Galaxy S26 series, bộ ba gồm S26, S26+ và S26 Ultra, với AI lần đầu tiên được đặt ở trung tâm toàn bộ trải nghiệm, từ hiệu năng xử lý, camera thế hệ mới đến bảo mật đa tầng. Đây là thế hệ Galaxy AI Phone trực quan và mạnh nhất mà hãng từng trình làng.
Google nâng cấp tính năng Circle to Search ngay trên Samsung Galaxy S26

Google nâng cấp tính năng Circle to Search ngay trên Samsung Galaxy S26

Điện tử tiêu dùng
Song song với sự kiện Samsung giới thiệu dòng Galaxy S26, Google đã chính thức đưa phiên bản Circle to Search nâng cấp lên thế hệ flagship mới này, biến Galaxy S26 trở thành thiết bị đầu tiên khai thác trọn vẹn loạt cải tiến AI mới.
Huawei ra mắt loạt sản phẩm mới tại Madrid

Huawei ra mắt loạt sản phẩm mới tại Madrid

Mobile
Đáng chú ý, Huawei đã trở lại phân khúc đồng hồ chạy bộ chuyên nghiệp sau 5 năm với phiên bản HUAWEI WATCH GT Runner 2 cùng nhiều cải tiến.
Galaxy S26 và bước ngoặt Agentic AI: Khi điện thoại học cách tự hành động

Galaxy S26 và bước ngoặt Agentic AI: Khi điện thoại học cách tự hành động

Công nghệ số
Samsung Galaxy S26 Series không đơn thuần là một thế hệ điện thoại mới. Với Agentic AI có khả năng tự lập kế hoạch và thực thi chuỗi tác vụ thay người dùng, Samsung đang đặt cược rằng tương lai của smartphone không nằm ở màn hình sáng hơn hay camera nhiều chấm hơn mà nằm ở câu hỏi hoàn toàn khác: chiếc điện thoại có thể hành động thay bạn đến mức nào.
Galaxy S26 Ultra hay S25 Ultra - 6 câu hỏi giúp bạn quyết định trước khi

Galaxy S26 Ultra hay S25 Ultra - 6 câu hỏi giúp bạn quyết định trước khi 'xuống tiền'

Điện tử tiêu dùng
Galaxy S26 Ultra hơn S25 Ultra ở 39% sức mạnh AI, khẩu độ camera f/1.4 và sạc nhanh 60W. Nhưng chênh lệch gần chục triệu đồng, liệu những con số đó có đủ thuyết phục? Sáu câu hỏi dưới đây giúp bạn tự tìm câu trả lời cho mình trước khi "xuống tiền".
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
24°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
24°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 28°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
17°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

29°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
18°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,560 ▲160K 18,860 ▲160K
Kim TT/AVPL 18,565 ▲160K 18,870 ▲160K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,540 ▲160K 18,840 ▲160K
Nguyên Liệu 99.99 17,860 ▲460K 18,160 ▲460K
Nguyên Liệu 99.9 17,790 ▲440K 18,090 ▲440K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,420 ▲160K 18,820 ▲160K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,370 ▲160K 18,770 ▲160K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,300 ▲160K 18,750 ▲160K
Cập nhật: 02/03/2026 09:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 185,400 ▲1600K 188,400 ▲1600K
Hà Nội - PNJ 185,400 ▲1600K 188,400 ▲1600K
Đà Nẵng - PNJ 185,400 ▲1600K 188,400 ▲1600K
Miền Tây - PNJ 185,400 ▲1600K 188,400 ▲1600K
Tây Nguyên - PNJ 185,400 ▲1600K 188,400 ▲1600K
Đông Nam Bộ - PNJ 185,400 ▲1600K 188,400 ▲1600K
Cập nhật: 02/03/2026 09:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,560 ▲160K 18,860 ▲160K
Miếng SJC Nghệ An 18,560 ▲160K 18,860 ▲160K
Miếng SJC Thái Bình 18,560 ▲160K 18,860 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,550 ▲170K 18,850 ▲170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,550 ▲170K 18,850 ▲170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,550 ▲170K 18,850 ▲170K
NL 99.90 17,720 ▲600K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,750 ▲600K
Trang sức 99.9 18,040 ▲170K 18,740 ▲170K
Trang sức 99.99 18,050 ▲170K 18,750 ▲170K
Cập nhật: 02/03/2026 09:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,856 ▲1672K 1,886 ▲1699K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,856 ▲1672K 18,862 ▲160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,856 ▲1672K 18,863 ▲160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,854 ▲16K 1,884 ▲16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,854 ▲16K 1,885 ▲16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,834 ▲16K 1,869 ▲16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 17,855 ▼159110K 18,505 ▼164960K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 131,439 ▲1200K 140,339 ▲1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 118,355 ▲1088K 127,255 ▲1088K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 10,527 ▼93767K 11,417 ▼101777K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 100,224 ▲933K 109,124 ▲933K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 69,195 ▲667K 78,095 ▲667K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,856 ▲1672K 1,886 ▲1699K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,856 ▲1672K 1,886 ▲1699K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,856 ▲1672K 1,886 ▲1699K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,856 ▲1672K 1,886 ▲1699K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,856 ▲1672K 1,886 ▲1699K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,856 ▲1672K 1,886 ▲1699K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,856 ▲1672K 1,886 ▲1699K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,856 ▲1672K 1,886 ▲1699K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,856 ▲1672K 1,886 ▲1699K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,856 ▲1672K 1,886 ▲1699K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,856 ▲1672K 1,886 ▲1699K
Cập nhật: 02/03/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17998 18273 18861
CAD 18596 18873 19494
CHF 33301 33688 34356
CNY 0 3470 3830
EUR 30137 30410 31455
GBP 34299 34690 35645
HKD 0 3208 3411
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15306 15902
SGD 20064 20347 20872
THB 752 815 869
USD (1,2) 25853 0 0
USD (5,10,20) 25893 0 0
USD (50,100) 25921 25940 26289
Cập nhật: 02/03/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,909 25,909 26,289
USD(1-2-5) 24,873 - -
USD(10-20) 24,873 - -
EUR 30,271 30,295 31,646
JPY 163.5 163.79 171.69
GBP 34,591 34,685 35,728
AUD 18,217 18,283 18,879
CAD 18,758 18,818 19,475
CHF 33,535 33,639 34,563
SGD 20,161 20,224 20,986
CNY - 3,740 3,863
HKD 3,276 3,286 3,388
KRW 16.62 17.33 18.73
THB 798.07 807.93 865.08
NZD 15,277 15,419 15,876
SEK - 2,823 2,936
DKK - 4,048 4,191
NOK - 2,688 2,795
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,247.3 - 7,051.36
TWD 749.64 - 908.18
SAR - 6,838.55 7,203.67
KWD - 83,122 88,444
Cập nhật: 02/03/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,870 26,250
EUR 30,118 30,239 31,416
GBP 34,387 34,525 35,526
HKD 3,263 3,276 3,391
CHF 33,283 33,417 34,365
JPY 162.50 163.15 170.57
AUD 18,139 18,212 18,801
SGD 20,196 20,277 20,862
THB 815 818 855
CAD 18,742 18,817 19,392
NZD 15,332 15,866
KRW 17.25 18.83
Cập nhật: 02/03/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25925 25925 26289
AUD 18183 18283 19211
CAD 18774 18874 19890
CHF 33544 33574 35171
CNY 0 3765.4 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30318 30348 32078
GBP 34592 34642 36405
HKD 0 3330 0
JPY 163.51 164.01 174.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15416 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20218 20348 21081
THB 0 781.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18560000 18560000 18860000
SBJ 16000000 16000000 18860000
Cập nhật: 02/03/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,860 25,910 26,289
USD20 25,860 25,910 26,289
USD1 23,792 25,910 26,289
AUD 18,215 18,315 19,466
EUR 30,449 30,449 31,914
CAD 18,674 18,774 20,117
SGD 20,269 20,419 21,025
JPY 163.79 165.29 170.13
GBP 34,499 34,849 35,774
XAU 18,398,000 0 18,702,000
CNY 0 3,645 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/03/2026 09:45