SteelSeries ra mắt Arctis Nova 5 & ứng dụng mới cho mobile

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhà sản xuất của Arctis, và thương hiệu SteelSeries đã chính thức ra mắt mẫu tai nghe mới Arctis Nova 5 và ứng dụng đồng hành Nova 5 tại Việt Nam thông qua nhà phân phối MeKo.

Đây là sản phẩm mới nhất của dòng tai nghe Arctis Nova đã nhận được 370 giải thưởng trước đó. Đội ngũ thiết kế và kỹ sư đã bắt tay vào tạo ra điều mới mẻ hơn với ba mục tiêu đổi mới, tạo ra âm thanh tốt hơn cho các trò chơi mà mọi người chơi trên Xbox và PlayStation; phát triển một tai nghe chơi game không dây cao cấp, dễ tiếp cận; cho phép game thủ chơi lâu hơn và với các thử thách khó hơn.

steelseries ra mat arctis nova 5 ung dung moi cho mobilesteelseries ra mat arctis nova 5 ung dung moi cho mobile

Kết quả là Arctis Nova 5 cùng ứng dụng Arctis Nova 5, ứng dụng đầu tiên của các tai nghe gaming cho phép cho người chơi có quyền truy cập vào hơn 100 bộ cài đặt âm thanh, đã ra đời. Thông qua ứng dụng này người chơi có thể nút bấm trên tai nghe Quick Switch Wireless cho phép chuyển đổi giữa thiết bị kết nối 2.4GHz hay Bluetooth 5.3.

Arctis Nova 5 được trang bị hoàn hảo cho việc chơi game trên hệ thống Xbox, PlayStation, Nintendo Switch và các nền tảng khác. Tai nghe cũng cung cấp thời lượng pin liên tục lên đến 60+ giờ, và giá bán lẻ 4,290,000 đồng.

steelseries ra mat arctis nova 5 ung dung moi cho mobile

Ehtisham Rabbani, CEO của SteelSeries nói sản phẩm mới: "Đổi mới là chìa khóa, chúng tôi sử dụng nó để mở ra khả năng tưởng tượng và đẩy ranh giới cao hơn cho các game thủ khi trải nghiệm âm thanh cao cấp. Việc giới thiệu Arctis Nova 5 và Ứng dụng Đồng hành với hơn 100 bộ cài đặt âm thanh này thật sự là 'thay đổi trò chơi' và mang đến cho người dùng lợi thế âm thanh rất lớn khi chơi game."

steelseries ra mat arctis nova 5 ung dung moi cho mobileÂm thanh là vô cùng quan trọng. Khi nói đến việc tăng lợi thế cạnh tranh cho người chơi, SteelSeries đã đứng đầu trong việc tạo ra thiết bị chơi game và là lực đẩy đằng sau esports trong hơn hai thập kỷ qua.

Khi việc chơi game ngày càng trở nên phổ biến, SteelSeries đã tập trung vào trải nghiệm người chơi và dẫn đầu trong việc định rõ lối sống chơi game. Tính đến tháng 1 năm 2024, đã có hơn 3,4 tỷ người chơi trên toàn thế giới, bao gồm 887 triệu PC, 334 triệu PlayStation, 247 triệu Nintendo, 227 triệu Xbox và 2,8 tỷ người chơi di động, và họ thường chơi game trên nhiều nền tảng.

Ứng dụng Arctis Nova 5 có thể xem là một ứng dụng mang tính cách mạng, với hơn 100 cài đặt âm thanh cụ thể cho từng trò chơi đã được chế tác tỉ mỉ và tùy chỉnh phù hợp với từng thể loại game do các kỹ sư âm thanh, chuyên gia esports và nhà phát triển trò chơi gợi ý.

steelseries ra mat arctis nova 5 ung dung moi cho mobile

Trình điều khiển từ Neodymium: Người chơi có thể nghe mọi thứ với một không gian âm thanh chi tiết cực kỳ với âm cao trong suốt, âm trung tâm chính xác và âm trầm sâu. Các trình điều khiển từ Neodymium được thiết kế tùy chỉnh được chế tác từ kim loại hiếm để đảm bảo trải nghiệm âm thanh hoàn hảo, bất kể trò chơi hay bản nhạc họ đang chơi.

steelseries ra mat arctis nova 5 ung dung moi cho mobile

Chuyển đổi nhanh không dây: Dễ dàng nhận cuộc gọi trong khi chơi game, chuyển từ Wireless 2.4GHz sang Bluetooth 5.3 chỉ với một nút. Kết nối di động vẫn ở chế độ chờ khi người chơi quay lại hành động, vì vậy họ có thể nhận cuộc gọi. Giữ EQ Fortnite trên băng thông 2.4GHz mà không ảnh hưởng đến các hồ sơ phương tiện cụ thể cho âm thanh Bluetooth.

Chơi game đa nền tảng: Cổng USB-C nhỏ gọn cho phép người chơi dễ dàng chuyển đổi giữa tất cả các hệ thống, hỗ trợ Xbox, PlayStation, Switch, PC, Meta Quest, thiết bị cầm tay, cũng như điện thoại và máy tính bảng hỗ trợ USB-C.

steelseries ra mat arctis nova 5 ung dung moi cho mobile

Micro ClearCast 2.X: Băng thông gấp 2 lần, độ rõ gấp 2 lần. Microphone ClearCast của SteelSeries có một bộ vi xử lý băng thông cao hỗ trợ âm thanh 32KHz/16Bit để giữ cho việc giao tiếp trong suốt và rõ ràng. Người chơi có thể tăng cường giọng nói thậm chí hơn nữa với Sonar AI-Powered Noise Cancellation trên PC cho hệ thống giảm tiếng ồn hai chiều cuối cùng trên comms. Thiết kế độc đáo khác là có thể thu âm từ mic vào tai nghe và bạn hoàn thoàn có thể thu lại.

60+ giờ chơi game không dây: Thời gian sử dụng pin 60 giờ tương đương với một lần sạc đầy kéo dài 8 giờ mỗi ngày trong 7 ngày liên tiếp. Sạc nhanh USB-C cung cấp thêm 6 giờ sạc chỉ trong 15 phút.

steelseries ra mat arctis nova 5 ung dung moi cho mobile

Bộ phần mềm âm thanh Sonar: Bộ chỉnh âm đầu tiên dành cho người chơi chuyên nghiệp. Được thiết kế đặc biệt để tăng cường bất kỳ tai nghe nào cho việc chơi game và cung cấp khả năng kiểm soát âm thanh không giới hạn trên các trò chơi, chat nhóm và microphone, Sonar cho phép người chơi điều chỉnh mọi tần số riêng biệt và nghe những âm thanh quan trọng nhất.

Có thể bạn quan tâm

Samsung Galaxy Buds4 Series chính thức ra mắt

Samsung Galaxy Buds4 Series chính thức ra mắt

Điện tử tiêu dùng
Theo Samsung, Galaxy Buds4 Pro và Galaxy Buds4 sẽ tái định nghĩa chuẩn mực mới cho tai nghe cao cấp với chất lượng âm thanh hi-fi đa tầng vượt trội và trải nghiệm đeo thoải mái cả ngày dài.
Trí tuệ nhân tạo có thể khiến TV thế hệ tiếp theo đắt hơn

Trí tuệ nhân tạo có thể khiến TV thế hệ tiếp theo đắt hơn

Điện tử tiêu dùng
Cơn khát bộ nhớ RAM từ làn sóng AI đang lan sang thị trường tivi, khiến người tiêu dùng đứng trước nguy cơ phải trả thêm tiền cho chiếc TV tiếp theo của mình.
Bluetooth Speaker Essential: thiết kế nhỏ gọn và khả năng kết nối nhiều loa

Bluetooth Speaker Essential: thiết kế nhỏ gọn và khả năng kết nối nhiều loa

Nghe - Nhìn
Xiaomi vừa giới thiệu Xiaomi Bluetooth Speaker Essential, sản phẩm loa không dây mới, hướng đến phân khúc phổ thông với thiết kế nhỏ gọn, kết nối Bluetooth 6.0 và thời lượng pin dài.
Sony WF-1000XM6: Chống ồn tốt hơn 25%, giá cao nhất dòng 1000X

Sony WF-1000XM6: Chống ồn tốt hơn 25%, giá cao nhất dòng 1000X

Điện tử tiêu dùng
Sony chính thức giới thiệu mẫu tai nghe không dây cao cấp WF-1000XM6, phiên bản kế nhiệm của Sony WF-1000XM5, với trọng tâm nâng cấp nằm ở công nghệ chống ồn chủ động (ANC) và hệ thống xử lý âm thanh.
Blue XL Speaker Headphones: Loa Bluetooth mang hình dáng tai nghe

Blue XL Speaker Headphones: Loa Bluetooth mang hình dáng tai nghe 'siêu to khổng lồ'

Điện tử tiêu dùng
JLab tiếp tục gây chú ý khi chính thức giới thiệu Blue XL Speaker Headphones, một sản phẩm lai giữa tai nghe over-ear và loa Bluetooth, với thiết kế độc đáo cùng cấu hình phần cứng vượt trội.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
mưa vừa
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
23°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Hải Phòng

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,520 18,820
Kim TT/AVPL 18,525 18,830
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,520 18,820
Nguyên Liệu 99.99 17,900 18,100
Nguyên Liệu 99.9 17,850 18,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,400 18,800
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,350 18,750
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,280 18,730
Cập nhật: 04/03/2026 02:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 185,100 188,100
Hà Nội - PNJ 185,100 188,100
Đà Nẵng - PNJ 185,100 188,100
Miền Tây - PNJ 185,100 188,100
Tây Nguyên - PNJ 185,100 188,100
Đông Nam Bộ - PNJ 185,100 188,100
Cập nhật: 04/03/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,520 18,820
Miếng SJC Nghệ An 18,520 18,820
Miếng SJC Thái Bình 18,520 18,820
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,520 18,820
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,520 18,820
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,520 18,820
NL 99.90 17,620
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,650
Trang sức 99.9 18,010 18,710
Trang sức 99.99 18,020 18,720
Cập nhật: 04/03/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,852 18,822
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,852 18,823
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,849 1,879
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,849 188
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,829 1,864
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 178,054 184,554
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 131,064 139,964
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 118,015 126,915
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 104,965 113,865
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 99,932 108,832
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 68,987 77,887
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 1,882
Cập nhật: 04/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17912 18186 18763
CAD 18593 18870 19487
CHF 32691 33075 33722
CNY 0 3470 3830
EUR 29777 30049 31083
GBP 34045 34435 35378
HKD 0 3224 3427
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15118 15709
SGD 19960 20242 20774
THB 742 805 859
USD (1,2) 25937 0 0
USD (5,10,20) 25977 0 0
USD (50,100) 26006 26025 26298
Cập nhật: 04/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,002 26,002 26,298
USD(1-2-5) 24,962 - -
USD(10-20) 24,962 - -
EUR 30,134 30,158 31,393
JPY 163.05 163.34 170.7
GBP 34,613 34,707 35,619
AUD 18,289 18,355 18,885
CAD 18,805 18,865 19,455
CHF 33,163 33,266 34,077
SGD 20,139 20,202 20,893
CNY - 3,746 3,857
HKD 3,288 3,298 3,390
KRW 16.51 17.22 18.54
THB 794.54 804.35 857.91
NZD 15,230 15,371 15,774
SEK - 2,810 2,901
DKK - 4,029 4,158
NOK - 2,693 2,780
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,235.96 - 7,019.32
TWD 748.19 - 903.48
SAR - 6,857.9 7,203.56
KWD - 83,362 88,413
Cập nhật: 04/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,968 25,998 26,298
EUR 30,048 30,169 31,346
GBP 34,493 34,632 35,635
HKD 3,280 3,293 3,408
CHF 33,023 33,156 34,084
JPY 162.33 162.98 170.36
AUD 18,243 18,316 18,906
SGD 20,217 20,298 20,881
THB 814 817 854
CAD 18,808 18,884 19,458
NZD 15,321 15,855
KRW 17.21 18.78
Cập nhật: 04/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26102 26102 26298
AUD 18110 18210 19132
CAD 18786 18886 19900
CHF 32946 32976 34555
CNY 0 3763.8 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 29980 30010 31732
GBP 34370 34420 36178
HKD 0 3345 0
JPY 162.75 163.25 173.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15235 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20129 20259 20990
THB 0 771.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18520000 18520000 18820000
SBJ 16700000 16700000 18820000
Cập nhật: 04/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,018 26,068 26,298
USD20 26,018 26,068 26,298
USD1 23,794 26,068 26,298
AUD 18,278 18,378 19,492
EUR 30,246 30,246 31,662
CAD 18,756 18,856 20,166
SGD 20,251 20,401 20,973
JPY 163.54 165.04 171.5
GBP 34,364 34,714 35,601
XAU 18,518,000 0 18,822,000
CNY 0 3,649 0
THB 0 810 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/03/2026 02:00