Tại sao Việt Nam lại có thể đảo ngược chính sách tiền tệ?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngoài các yếu tố đặc thù của mỗi nền kinh tế và những rủi ro liên quan đến tăng trưởng kinh tế và suy thoái, một yếu tố quan trọng nhất có thể làm cho Việt Nam thay đổi chính sách tiền tệ ngược lại so với các nền kinh tế phát triển khác là không phải đối mặt với mức lạm phát cao như các nền kinh tế đó.

tai sao viet nam lai co the dao nguoc chinh sach tien te

Ngày 22 tháng 6 năm 2023, châu Âu đã chứng kiến ba ngân hàng trung ương tiếp tục tăng lãi suất chính sách của mình. Ngân hàng Quốc gia Thụy Sĩ (SNB) đã tăng lãi suất chính sách lần thứ 5 liên tiếp, tăng thêm 0,25% lên mức 1,75% - mức cao nhất kể từ tháng 10 năm 2008, và cho thấy khả năng sẽ tiếp tục thắt chặt chính sách hơn nữa. Các nhà phân tích cũng dự báo SNB sẽ có một đợt tăng lãi suất khác vào tháng 9.

Ngân hàng trung ương Na Uy (Norges) đã tăng lãi suất tiền gửi thêm 0,5% lên 3,75%, đây là lần tăng lãi suất thứ 11 của Na Uy kể từ tháng 9 năm 2021. Các quan chức cho biết có khả năng lãi suất sẽ tiếp tục tăng vào tháng 8 và dự đoán lãi suất cho vay sẽ đạt mức cao nhất là 4,25% vào cuối năm nay.

Ngân hàng trung ương Anh (BoE) tiếp tục tăng lãi suất thêm 0,5%, gấp đôi dự báo tăng 0,25%. Đây là lần tăng lãi suất thứ 13 liên tiếp của Anh, đưa lãi suất cơ bản lên mức 5%, mức cao nhất trong 15 năm qua.

Trước đó một tuần, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) đã tăng lãi suất chủ đạo lên 3,5%, đánh dấu lần tăng thứ 8 liên tiếp trong vòng chưa đến một năm, và lãi suất vay tái cấp vốn và lãi suất cho vay cũng tăng lần lượt lên 4% và 4,25%, đẩy chi phí vay của khu vực đồng euro lên mức cao nhất trong 22 năm. Chủ tịch ECB, bà Christine Lagarde, cho biết ECB sẽ tiếp tục tăng lãi suất một lần nữa vào tháng 9.

Cùng ngày ECB tăng lãi suất, Ngân hàng Trung ương Đan Mạch cũng tăng lãi suất 0,25% lên 3,25%. Ngân hàng Trung ương Canada (BoC) và Úc (RBA) cũng đã quyết định tăng lãi suất cơ bản 0,25% vào đầu tháng trước đó và cho thấy sẽ có thêm nhiều đợt tăng tiếp theo trong tương lai.

Trong khi đó, Ngân hàng Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), ngân hàng trung ương lớn nhất thế giới, đã tạm ngừng tăng lãi suất trong cuộc họp tháng 6 sau 10 lần tăng liên tiếp trước đó, nhưng vẫn cho thấy ý định tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ trong tương lai. Chủ tịch Fed Jerome Powell đã đưa ra tín hiệu về việc thực hiện nhiều đợt tăng lãi suất trong thời gian tới, có thể là trong hai cuộc họp chính sách liên tiếp diễn ra vào tháng 7 và tháng 9.

Trong khi các ngân hàng trung ương khác tiếp tục tăng lãi suất hoặc cho thấy sẽ tiếp tục tăng, duy trì chính sách thắt chặt, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lại đã đảo ngược chính sách tiền tệ bằng việc quyết định nới lỏng, kết thúc giai đoạn thắt chặt ngắn ngủi kéo dài từ cuối quý 3 năm ngoái đến đầu quý 1 năm nay.

Cụ thể, sau hai lần tăng lãi suất điều hành trong tháng 9 và tháng 10 năm ngoái, chỉ trong vòng ba tháng, Ngân hàng Nhà nước đã giảm lãi suất điều hành bốn lần, lần gần nhất là giữa tháng 6 vừa qua. Chính sách giảm lãi suất của Ngân hàng Nhà nước là một trong những yếu tố quan trọng đã làm giảm mức lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay của hệ thống ngân hàng thương mại đáng kể so với đầu năm nay, và cũng có tác động đến lãi suất trên các thị trường khác như thị trường trái phiếu và thị trường liên ngân hàng.

Lý do vì sao?

Yếu tố hỗ trợ lớn nhất cho việc giảm lãi suất điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có lẽ là không phải đối mặt với mức lạm phát cao như các nền kinh tế phát triển khác, đặc biệt là do Việt Nam phụ thuộc nhiều vào chuỗi cung ứng toàn cầu và một số mặt hàng chiến lược quan trọng không gặp vấn đề tăng giá đáng kể trong hơn một năm qua.

Theo dữ liệu từ Eurostat, chỉ số lạm phát của 20 quốc gia trong Eurozone đã giảm đáng kể xuống còn 6,1% trong tháng 5 năm 2023, so với mức 7% trong tháng 4. Tuy nhiên, mức lạm phát này vẫn cao hơn mục tiêu 2%. Quan trọng hơn, các quốc gia này có thể mất rất nhiều thời gian để đưa lạm phát về mức mục tiêu, tạo kỳ vọng cho thị trường rằng các ngân hàng trung ương sẽ tiếp tục tăng lãi suất.

Ví dụ, tại Thụy Sĩ, dù đã liên tục tăng lãi suất nhưng Ngân hàng Quốc gia Thụy Sĩ dự báo lạm phát sẽ vẫn cao hơn mục tiêu 0-2% cho đến năm 2026. SNB cũng tăng dự báo lạm phát cho năm 2024 và 2025, cho thấy khả năng thắt chặt chính sách hơn trong tương lai. Tương tự, tại Anh, lạm phát giá tiêu dùng hàng năm là 8,7% trong tháng 5, không thay đổi so với tháng trước, nhưng lạm phát cốt lõi đã tăng từ 6,8% lên 7,1%, mức tăng cao nhất từ tháng 3 năm 1992.

Trái lại, áp lực lạm phát tại Mỹ đang giảm dần, với chỉ số giá tiêu dùng cá nhân (PCE) - một trong những thước đo lạm phát được Fed ưa thích - tăng 3,8% trong tháng 5, thấp hơn so với mức tăng 4,3% trong tháng trước và là mức thấp nhất kể từ tháng 10 năm 2021. Tuy nhiên, con số này vẫn cao hơn rất nhiều so với mục tiêu 2% của Fed. Chủ tịch Jerome Powell của Fed cũng đã cho biết mục tiêu 2% có thể khó đạt được trong vài năm tới.

Do đó, không ngạc nhiên khi Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) ủng hộ quyết định tăng lãi suất gần đây của ECB và cho rằng chính sách tiền tệ cần tiếp tục thắt chặt hơn để đưa lạm phát về mức mục tiêu 2%. Trước đó, IMF cũng kêu gọi Fed và các ngân hàng trung ương khác tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt và thận trọng chống lạm phát.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mặc dù lãi suất điều hành và các loại lãi suất trên thị trường giảm nhanh chóng, tăng trưởng tín dụng và cung tiền vẫn tăng rất chậm, cho thấy nhà điều hành vẫn đang cảnh giác. Dữ liệu từ Tổng cục Thống kê cho thấy, tính đến ngày 20 tháng 6 năm 2023, tổng phương tiện thanh toán tăng 2,53% so với cuối năm 2022 (tăng 3,30% so với cùng kỳ năm trước); huy động vốn của các tổ chức tín dụng tăng 3,26% (tăng 3,97% so với cùng kỳ năm trước); tăng trưởng tín dụng đạt 3,13% (tăng 8,51% so với cùng kỳ năm trước).

Mặc dù tổng phương tiện thanh toán có dấu hiệu tăng nhanh hơn trong quý 2 gần đây (tăng chỉ 0,57% trong quý 1), tăng trưởng tín dụng riêng trong quý 2 (1,52%) thậm chí còn thấp hơn so với quý 1 (1,61%), theo dữ liệu từ Tổng cục Thống kê. Nếu so với cùng kỳ năm trước, tăng trưởng tín dụng trong nửa đầu năm nay đã phản ánh rõ hình ảnh kinh tế đang giảm tốc và các hoạt động doanh nghiệp đang gặp khó khăn.

Có thể bạn quan tâm

Lazada Siêu Sale Sinh Nhật: Voucher 14 triệu, mua 1 tặng 1 và LazMall giảm 50%

Lazada Siêu Sale Sinh Nhật: Voucher 14 triệu, mua 1 tặng 1 và LazMall giảm 50%

Thương mại điện tử
Theo đó, trong suốt thời gian diễn ra sự kiện, người dùng có cơ hội “săn” những ưu đãi hiếm có như deal mua 1 tặng 1, voucher toàn sàn trị giá lên đến 14 triệu đồng, tận hưởng ưu đãi độc quyền lên đến 50% từ LazMall và khám phá hơn 7.000 gian hàng quốc tế chính hãng.
Ngân hàng Trung ương Úc tiếp tục tăng lãi suất lần thứ hai lên mức 4,1%

Ngân hàng Trung ương Úc tiếp tục tăng lãi suất lần thứ hai lên mức 4,1%

Thị trường
Ngân hàng Dự trữ Úc (RBA) hôm nay 17/3, quyết định tăng lãi suất chính sách thêm 0,25 điểm phần trăm, lên mức 4,1% - cao nhất kể từ tháng 4/2025 trong bối cảnh lạm phát vẫn dai dẳng và nguy cơ giá năng lượng tăng do căng thẳng Trung Đông.
Đà Nẵng chuẩn bị tổ chức Tuần lễ Kinh tế - Tài chính - Công nghệ 2026

Đà Nẵng chuẩn bị tổ chức Tuần lễ Kinh tế - Tài chính - Công nghệ 2026

Thị trường
Tiếp nối thành công của sự kiện năm 2025, Tuần lễ Kinh tế - Tài chính - Công nghệ Đà Nẵng 2026 dự kiến diễn ra vào trung tuần tháng 7/2026, với kỳ vọng trở thành điểm gặp gỡ của các chuyên gia, doanh nghiệp, nhà đầu tư và tổ chức quốc tế trong các lĩnh vực tài chính, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Sun Group tham gia lập sàn giao dịch tài sản số tại Việt Nam

Sun Group tham gia lập sàn giao dịch tài sản số tại Việt Nam

Giao dịch số
Một doanh nghiệp mới trong lĩnh vực tài sản số vừa được thành lập với sự tham gia chi phối của Sun Group, trong bối cảnh Việt Nam đang chuẩn bị thí điểm thị trường tài sản mã hóa.
Apple âm thầm khai tử 15 thiết bị khỏi Apple Store

Apple âm thầm khai tử 15 thiết bị khỏi Apple Store

Thị trường
Đầu tháng 3/2026, Apple thực hiện một đợt điều chỉnh danh mục sản phẩm quy mô lớn khi đồng loạt dừng bán 15 thiết bị trên hệ thống phân phối chính thức. Động thái này diễn ra gần như cùng lúc với việc hãng giới thiệu loạt thiết bị mới, cho thấy chiến lược tinh gọn và thúc đẩy người dùng chuyển sang các thế hệ sản phẩm mới nhất.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
27°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 20°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
20°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,000 18,300
Kim TT/AVPL 18,050 18,310
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,880 ▼120K 18,180 ▼120K
Nguyên Liệu 99.99 16,980 ▼160K 17,180 ▼160K
Nguyên Liệu 99.9 16,930 ▼160K 17,130 ▼160K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,720 ▼120K 18,120 ▼120K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,670 ▼120K 18,070 ▼120K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,600 ▼120K 18,050 ▼120K
Cập nhật: 18/03/2026 20:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 179,900 182,900
Hà Nội - PNJ 179,900 182,900
Đà Nẵng - PNJ 179,900 182,900
Miền Tây - PNJ 179,900 182,900
Tây Nguyên - PNJ 179,900 182,900
Đông Nam Bộ - PNJ 179,900 182,900
Cập nhật: 18/03/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,000 18,300
Miếng SJC Nghệ An 18,000 18,300
Miếng SJC Thái Bình 18,000 18,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,950 ▼50K 18,250 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,950 ▼50K 18,250 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,950 ▼50K 18,250 ▼50K
NL 99.90 16,970 ▼160K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,000 ▼160K
Trang sức 99.9 17,440 ▼50K 18,140 ▼50K
Trang sức 99.99 17,450 ▼50K 18,150 ▼50K
Cập nhật: 18/03/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 180 18,302
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 180 18,303
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,797 1,827
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,797 1,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,777 1,812
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 172,906 179,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 127,164 136,064
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 114,478 123,378
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 101,793 110,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 969 1,058
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 66,818 75,718
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180 183
Cập nhật: 18/03/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18169 18444 19028
CAD 18681 18959 19578
CHF 32811 33196 33846
CNY 0 3470 3830
EUR 29728 30000 31029
GBP 34343 34734 35672
HKD 0 3226 3428
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15113 15704
SGD 20066 20349 20878
THB 728 791 845
USD (1,2) 26048 0 0
USD (5,10,20) 26089 0 0
USD (50,100) 26118 26137 26320
Cập nhật: 18/03/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,320
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 29,890 29,914 31,175
JPY 161.48 161.77 170.64
GBP 34,580 34,674 35,683
AUD 18,404 18,470 19,065
CAD 18,861 18,922 19,515
CHF 33,121 33,224 34,029
SGD 20,220 20,283 20,963
CNY - 3,772 3,875
HKD 3,294 3,304 3,424
KRW 16.36 17.06 18.46
THB 777.84 787.45 838.3
NZD 15,121 15,261 15,631
SEK - 2,793 2,877
DKK - 4,000 4,119
NOK - 2,705 2,786
LAK - 0.94 1.29
MYR 6,299.52 - 7,073.61
TWD 746.78 - 899.81
SAR - 6,897.55 7,225.91
KWD - 83,568 88,437
Cập nhật: 18/03/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,080 26,320
EUR 29,745 29,864 31,037
GBP 34,464 34,602 35,604
HKD 3,283 3,296 3,411
CHF 32,879 33,011 33,938
JPY 161.29 161.94 169.22
AUD 18,333 18,407 18,999
SGD 20,228 20,309 30,891
THB 792 795 830
CAD 18,840 18,916 19,490
NZD 15,155 15,687
KRW 17 18.53
Cập nhật: 18/03/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26180 26180 26320
AUD 18357 18457 19382
CAD 18865 18965 19981
CHF 33066 33096 34679
CNY 0 3793.6 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29910 29940 31663
GBP 34644 34694 36451
HKD 0 3355 0
JPY 162.02 162.52 173.03
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15224 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20225 20355 21088
THB 0 757.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18000000 18000000 18300000
SBJ 16000000 16000000 18300000
Cập nhật: 18/03/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,120 26,170 26,320
USD20 26,120 26,170 26,320
USD1 23,814 26,170 26,320
AUD 18,403 18,503 19,622
EUR 30,023 30,023 31,451
CAD 18,801 18,901 20,217
SGD 20,292 20,442 21,021
JPY 162.28 163.78 168.45
GBP 34,510 34,860 35,740
XAU 17,998,000 0 18,302,000
CNY 0 3,667 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/03/2026 20:00