Tại sao Việt Nam lại có thể đảo ngược chính sách tiền tệ?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngoài các yếu tố đặc thù của mỗi nền kinh tế và những rủi ro liên quan đến tăng trưởng kinh tế và suy thoái, một yếu tố quan trọng nhất có thể làm cho Việt Nam thay đổi chính sách tiền tệ ngược lại so với các nền kinh tế phát triển khác là không phải đối mặt với mức lạm phát cao như các nền kinh tế đó.

tai sao viet nam lai co the dao nguoc chinh sach tien te

Ngày 22 tháng 6 năm 2023, châu Âu đã chứng kiến ba ngân hàng trung ương tiếp tục tăng lãi suất chính sách của mình. Ngân hàng Quốc gia Thụy Sĩ (SNB) đã tăng lãi suất chính sách lần thứ 5 liên tiếp, tăng thêm 0,25% lên mức 1,75% - mức cao nhất kể từ tháng 10 năm 2008, và cho thấy khả năng sẽ tiếp tục thắt chặt chính sách hơn nữa. Các nhà phân tích cũng dự báo SNB sẽ có một đợt tăng lãi suất khác vào tháng 9.

Ngân hàng trung ương Na Uy (Norges) đã tăng lãi suất tiền gửi thêm 0,5% lên 3,75%, đây là lần tăng lãi suất thứ 11 của Na Uy kể từ tháng 9 năm 2021. Các quan chức cho biết có khả năng lãi suất sẽ tiếp tục tăng vào tháng 8 và dự đoán lãi suất cho vay sẽ đạt mức cao nhất là 4,25% vào cuối năm nay.

Ngân hàng trung ương Anh (BoE) tiếp tục tăng lãi suất thêm 0,5%, gấp đôi dự báo tăng 0,25%. Đây là lần tăng lãi suất thứ 13 liên tiếp của Anh, đưa lãi suất cơ bản lên mức 5%, mức cao nhất trong 15 năm qua.

Trước đó một tuần, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) đã tăng lãi suất chủ đạo lên 3,5%, đánh dấu lần tăng thứ 8 liên tiếp trong vòng chưa đến một năm, và lãi suất vay tái cấp vốn và lãi suất cho vay cũng tăng lần lượt lên 4% và 4,25%, đẩy chi phí vay của khu vực đồng euro lên mức cao nhất trong 22 năm. Chủ tịch ECB, bà Christine Lagarde, cho biết ECB sẽ tiếp tục tăng lãi suất một lần nữa vào tháng 9.

Cùng ngày ECB tăng lãi suất, Ngân hàng Trung ương Đan Mạch cũng tăng lãi suất 0,25% lên 3,25%. Ngân hàng Trung ương Canada (BoC) và Úc (RBA) cũng đã quyết định tăng lãi suất cơ bản 0,25% vào đầu tháng trước đó và cho thấy sẽ có thêm nhiều đợt tăng tiếp theo trong tương lai.

Trong khi đó, Ngân hàng Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), ngân hàng trung ương lớn nhất thế giới, đã tạm ngừng tăng lãi suất trong cuộc họp tháng 6 sau 10 lần tăng liên tiếp trước đó, nhưng vẫn cho thấy ý định tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ trong tương lai. Chủ tịch Fed Jerome Powell đã đưa ra tín hiệu về việc thực hiện nhiều đợt tăng lãi suất trong thời gian tới, có thể là trong hai cuộc họp chính sách liên tiếp diễn ra vào tháng 7 và tháng 9.

Trong khi các ngân hàng trung ương khác tiếp tục tăng lãi suất hoặc cho thấy sẽ tiếp tục tăng, duy trì chính sách thắt chặt, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lại đã đảo ngược chính sách tiền tệ bằng việc quyết định nới lỏng, kết thúc giai đoạn thắt chặt ngắn ngủi kéo dài từ cuối quý 3 năm ngoái đến đầu quý 1 năm nay.

Cụ thể, sau hai lần tăng lãi suất điều hành trong tháng 9 và tháng 10 năm ngoái, chỉ trong vòng ba tháng, Ngân hàng Nhà nước đã giảm lãi suất điều hành bốn lần, lần gần nhất là giữa tháng 6 vừa qua. Chính sách giảm lãi suất của Ngân hàng Nhà nước là một trong những yếu tố quan trọng đã làm giảm mức lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay của hệ thống ngân hàng thương mại đáng kể so với đầu năm nay, và cũng có tác động đến lãi suất trên các thị trường khác như thị trường trái phiếu và thị trường liên ngân hàng.

Lý do vì sao?

Yếu tố hỗ trợ lớn nhất cho việc giảm lãi suất điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có lẽ là không phải đối mặt với mức lạm phát cao như các nền kinh tế phát triển khác, đặc biệt là do Việt Nam phụ thuộc nhiều vào chuỗi cung ứng toàn cầu và một số mặt hàng chiến lược quan trọng không gặp vấn đề tăng giá đáng kể trong hơn một năm qua.

Theo dữ liệu từ Eurostat, chỉ số lạm phát của 20 quốc gia trong Eurozone đã giảm đáng kể xuống còn 6,1% trong tháng 5 năm 2023, so với mức 7% trong tháng 4. Tuy nhiên, mức lạm phát này vẫn cao hơn mục tiêu 2%. Quan trọng hơn, các quốc gia này có thể mất rất nhiều thời gian để đưa lạm phát về mức mục tiêu, tạo kỳ vọng cho thị trường rằng các ngân hàng trung ương sẽ tiếp tục tăng lãi suất.

Ví dụ, tại Thụy Sĩ, dù đã liên tục tăng lãi suất nhưng Ngân hàng Quốc gia Thụy Sĩ dự báo lạm phát sẽ vẫn cao hơn mục tiêu 0-2% cho đến năm 2026. SNB cũng tăng dự báo lạm phát cho năm 2024 và 2025, cho thấy khả năng thắt chặt chính sách hơn trong tương lai. Tương tự, tại Anh, lạm phát giá tiêu dùng hàng năm là 8,7% trong tháng 5, không thay đổi so với tháng trước, nhưng lạm phát cốt lõi đã tăng từ 6,8% lên 7,1%, mức tăng cao nhất từ tháng 3 năm 1992.

Trái lại, áp lực lạm phát tại Mỹ đang giảm dần, với chỉ số giá tiêu dùng cá nhân (PCE) - một trong những thước đo lạm phát được Fed ưa thích - tăng 3,8% trong tháng 5, thấp hơn so với mức tăng 4,3% trong tháng trước và là mức thấp nhất kể từ tháng 10 năm 2021. Tuy nhiên, con số này vẫn cao hơn rất nhiều so với mục tiêu 2% của Fed. Chủ tịch Jerome Powell của Fed cũng đã cho biết mục tiêu 2% có thể khó đạt được trong vài năm tới.

Do đó, không ngạc nhiên khi Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) ủng hộ quyết định tăng lãi suất gần đây của ECB và cho rằng chính sách tiền tệ cần tiếp tục thắt chặt hơn để đưa lạm phát về mức mục tiêu 2%. Trước đó, IMF cũng kêu gọi Fed và các ngân hàng trung ương khác tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt và thận trọng chống lạm phát.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mặc dù lãi suất điều hành và các loại lãi suất trên thị trường giảm nhanh chóng, tăng trưởng tín dụng và cung tiền vẫn tăng rất chậm, cho thấy nhà điều hành vẫn đang cảnh giác. Dữ liệu từ Tổng cục Thống kê cho thấy, tính đến ngày 20 tháng 6 năm 2023, tổng phương tiện thanh toán tăng 2,53% so với cuối năm 2022 (tăng 3,30% so với cùng kỳ năm trước); huy động vốn của các tổ chức tín dụng tăng 3,26% (tăng 3,97% so với cùng kỳ năm trước); tăng trưởng tín dụng đạt 3,13% (tăng 8,51% so với cùng kỳ năm trước).

Mặc dù tổng phương tiện thanh toán có dấu hiệu tăng nhanh hơn trong quý 2 gần đây (tăng chỉ 0,57% trong quý 1), tăng trưởng tín dụng riêng trong quý 2 (1,52%) thậm chí còn thấp hơn so với quý 1 (1,61%), theo dữ liệu từ Tổng cục Thống kê. Nếu so với cùng kỳ năm trước, tăng trưởng tín dụng trong nửa đầu năm nay đã phản ánh rõ hình ảnh kinh tế đang giảm tốc và các hoạt động doanh nghiệp đang gặp khó khăn.

Có thể bạn quan tâm

Doanh nghiệp nào có thể được Nhà nước thoái vốn?

Doanh nghiệp nào có thể được Nhà nước thoái vốn?

Kinh tế số
Khung phân loại sở hữu mới cùng thời hạn hoàn thành kế hoạch cơ cấu vốn đang tạo sức ép hành động đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước. Tuy nhiên, tỷ lệ sở hữu cao chưa đồng nghĩa cổ phần sẽ được bán ngay.
Saigonbank lỗ quý 2, tỷ lệ bao phủ nợ xấu chỉ còn khoảng 36%

Saigonbank lỗ quý 2, tỷ lệ bao phủ nợ xấu chỉ còn khoảng 36%

Fintech
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương báo lỗ sau thuế hợp nhất 34,3 tỷ đồng trong quý 2/2026. Cùng sáu tháng đầu năm, tiền ngân hàng bỏ ra mua phần mềm máy tính dừng ở 850 triệu đồng, bằng chưa tới 8% khoản tiền mua phương tiện vận tải.
Siêu sale thương hiệu 9.9, Lazada tung bão voucher trị giá 9 triệu đồng

Siêu sale thương hiệu 9.9, Lazada tung bão voucher trị giá 9 triệu đồng

Thương mại điện tử
Trong thời gian này người dùng sẽ được hòa mình vào không khí mua sắm bùng nổ với bão voucher giảm đến 9 triệu, voucher thương hiệu giảm đến 20%.
Novaland bán tài sản để xử lý nợ ra sao?

Novaland bán tài sản để xử lý nợ ra sao?

Thị trường
Novaland đã bán 4 tài sản với tổng giá trị 11.266 tỷ đồng để xử lý nghĩa vụ nợ. Tuy nhiên, đơn vị soát xét vẫn nhấn mạnh dòng tiền kinh doanh âm và các khoản vay, trái phiếu đến hạn chưa được thanh toán.
Ai mua robot hình người Trung Quốc nhiều nhất?

Ai mua robot hình người Trung Quốc nhiều nhất?

Thị trường
Trung Quốc chiếm 97% lượng robot hình người xuất xưởng toàn cầu trong nửa đầu năm 2026, nhưng phần lớn nhu cầu vẫn đến từ trường học, trung tâm huấn luyện và đơn hàng có yếu tố hỗ trợ của nhà nước.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

35°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
32°C
Khánh Hòa

37°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
32°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa vừa
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,100 ▼1000K 147,600 ▼900K
Hà Nội - PNJ 144,100 ▼1000K 147,600 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 144,100 ▼1000K 147,600 ▼900K
Miền Tây - PNJ 144,100 ▼1000K 147,600 ▼900K
Tây Nguyên - PNJ 144,100 ▼1000K 147,600 ▼900K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,100 ▼1000K 147,600 ▼900K
Cập nhật: 05/09/2026 13:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 ▼100K 14,760 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,460 ▼100K 14,760 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,460 ▼100K 14,760 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,460 ▼100K 14,810 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,460 ▼100K 14,810 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,460 ▼100K 14,810 ▼100K
NL 99.99 13,600 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▼100K
Trang sức 99.9 14,120 ▼100K 14,720 ▼100K
Trang sức 99.99 14,130 ▼100K 14,730 ▼100K
Cập nhật: 05/09/2026 13:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 ▼10K 14,762 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 ▼10K 14,763 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 ▼10K 1,471 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 ▼10K 1,472 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 ▼10K 1,461 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 ▼991K 144,653 ▼991K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 ▼750K 109,736 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 ▼680K 99,508 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 ▼61K 8,928 ▼61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 ▼583K 85,335 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 ▼46569K 6,108 ▼55389K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▼10K 1,476 ▼10K
Cập nhật: 05/09/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18231 18506 19083
CAD 18293 18569 19191
CHF 31533 31913 32561
CNY 0 3840 3936
EUR 29628 29849 30930
GBP 34429 34821 35759
HKD 0 3192 3395
JPY 160 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 15012 15597
SGD 20025 20307 20884
THB 706 769 824
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25875 26245
Cập nhật: 05/09/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,880 25,880 26,260
USD(1-2-5) 24,845 - -
USD(10-20) 24,845 - -
EUR 29,704 29,728 31,135
JPY 162.17 162.46 172.31
GBP 34,625 34,719 35,932
AUD 18,418 18,485 19,190
CAD 18,535 18,595 19,281
CHF 31,831 31,930 32,878
SGD 20,139 20,202 21,003
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,257 3,267 3,404
KRW 17.77 18.53 20.16
THB 754.8 764.12 818.14
NZD 14,990 15,129 15,582
SEK - 2,684 2,778
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,755 2,852
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.66 - 6,799.36
TWD 742.75 - 899.84
SAR - 6,823.72 7,187.59
KWD - 82,620 87,911
Cập nhật: 05/09/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,875 25,905 26,285
EUR 29,785 29,905 31,100
GBP 34,683 34,822 35,855
HKD 3,260 3,273 3,390
CHF 31,753 31,881 32,810
JPY 163.36 164.02 172
AUD 18,453 18,527 19,125
SGD 20,234 20,315 20,912
THB 772 775 812
CAD 18,578 18,653 19,250
NZD 15,125 15,670
KRW 18.36 20.35
Cập nhật: 05/09/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25848 25848 26260
AUD 18409 18509 19431
CAD 18523 18623 19637
CHF 31777 31807 33389
CNY 3821.7 3846.7 3981.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29817 29847 31572
GBP 34733 34783 36535
HKD 0 3330 0
JPY 162.99 163.49 174.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15115 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 735.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14560000 14560000 14860000
SBJ 13000000 13000000 14860000
Cập nhật: 05/09/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,840 25,870 26,255
USD20 25,820 25,870 26,845
USD1 24,325 25,870 26,885
AUD 18,396 18,546 19,680
EUR 29,558 29,698 31,400
CAD 18,411 18,561 19,896
SGD 20,193 20,390 21,676
JPY 163.39 164.89 170.69
GBP 34,564 34,761 35,873
XAU 14,558,000 0 14,862,000
CNY 0 3,730 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/09/2026 13:45