Tại sao Việt Nam lại có thể đảo ngược chính sách tiền tệ?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngoài các yếu tố đặc thù của mỗi nền kinh tế và những rủi ro liên quan đến tăng trưởng kinh tế và suy thoái, một yếu tố quan trọng nhất có thể làm cho Việt Nam thay đổi chính sách tiền tệ ngược lại so với các nền kinh tế phát triển khác là không phải đối mặt với mức lạm phát cao như các nền kinh tế đó.

tai sao viet nam lai co the dao nguoc chinh sach tien te

Ngày 22 tháng 6 năm 2023, châu Âu đã chứng kiến ba ngân hàng trung ương tiếp tục tăng lãi suất chính sách của mình. Ngân hàng Quốc gia Thụy Sĩ (SNB) đã tăng lãi suất chính sách lần thứ 5 liên tiếp, tăng thêm 0,25% lên mức 1,75% - mức cao nhất kể từ tháng 10 năm 2008, và cho thấy khả năng sẽ tiếp tục thắt chặt chính sách hơn nữa. Các nhà phân tích cũng dự báo SNB sẽ có một đợt tăng lãi suất khác vào tháng 9.

Ngân hàng trung ương Na Uy (Norges) đã tăng lãi suất tiền gửi thêm 0,5% lên 3,75%, đây là lần tăng lãi suất thứ 11 của Na Uy kể từ tháng 9 năm 2021. Các quan chức cho biết có khả năng lãi suất sẽ tiếp tục tăng vào tháng 8 và dự đoán lãi suất cho vay sẽ đạt mức cao nhất là 4,25% vào cuối năm nay.

Ngân hàng trung ương Anh (BoE) tiếp tục tăng lãi suất thêm 0,5%, gấp đôi dự báo tăng 0,25%. Đây là lần tăng lãi suất thứ 13 liên tiếp của Anh, đưa lãi suất cơ bản lên mức 5%, mức cao nhất trong 15 năm qua.

Trước đó một tuần, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) đã tăng lãi suất chủ đạo lên 3,5%, đánh dấu lần tăng thứ 8 liên tiếp trong vòng chưa đến một năm, và lãi suất vay tái cấp vốn và lãi suất cho vay cũng tăng lần lượt lên 4% và 4,25%, đẩy chi phí vay của khu vực đồng euro lên mức cao nhất trong 22 năm. Chủ tịch ECB, bà Christine Lagarde, cho biết ECB sẽ tiếp tục tăng lãi suất một lần nữa vào tháng 9.

Cùng ngày ECB tăng lãi suất, Ngân hàng Trung ương Đan Mạch cũng tăng lãi suất 0,25% lên 3,25%. Ngân hàng Trung ương Canada (BoC) và Úc (RBA) cũng đã quyết định tăng lãi suất cơ bản 0,25% vào đầu tháng trước đó và cho thấy sẽ có thêm nhiều đợt tăng tiếp theo trong tương lai.

Trong khi đó, Ngân hàng Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), ngân hàng trung ương lớn nhất thế giới, đã tạm ngừng tăng lãi suất trong cuộc họp tháng 6 sau 10 lần tăng liên tiếp trước đó, nhưng vẫn cho thấy ý định tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ trong tương lai. Chủ tịch Fed Jerome Powell đã đưa ra tín hiệu về việc thực hiện nhiều đợt tăng lãi suất trong thời gian tới, có thể là trong hai cuộc họp chính sách liên tiếp diễn ra vào tháng 7 và tháng 9.

Trong khi các ngân hàng trung ương khác tiếp tục tăng lãi suất hoặc cho thấy sẽ tiếp tục tăng, duy trì chính sách thắt chặt, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lại đã đảo ngược chính sách tiền tệ bằng việc quyết định nới lỏng, kết thúc giai đoạn thắt chặt ngắn ngủi kéo dài từ cuối quý 3 năm ngoái đến đầu quý 1 năm nay.

Cụ thể, sau hai lần tăng lãi suất điều hành trong tháng 9 và tháng 10 năm ngoái, chỉ trong vòng ba tháng, Ngân hàng Nhà nước đã giảm lãi suất điều hành bốn lần, lần gần nhất là giữa tháng 6 vừa qua. Chính sách giảm lãi suất của Ngân hàng Nhà nước là một trong những yếu tố quan trọng đã làm giảm mức lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay của hệ thống ngân hàng thương mại đáng kể so với đầu năm nay, và cũng có tác động đến lãi suất trên các thị trường khác như thị trường trái phiếu và thị trường liên ngân hàng.

Lý do vì sao?

Yếu tố hỗ trợ lớn nhất cho việc giảm lãi suất điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có lẽ là không phải đối mặt với mức lạm phát cao như các nền kinh tế phát triển khác, đặc biệt là do Việt Nam phụ thuộc nhiều vào chuỗi cung ứng toàn cầu và một số mặt hàng chiến lược quan trọng không gặp vấn đề tăng giá đáng kể trong hơn một năm qua.

Theo dữ liệu từ Eurostat, chỉ số lạm phát của 20 quốc gia trong Eurozone đã giảm đáng kể xuống còn 6,1% trong tháng 5 năm 2023, so với mức 7% trong tháng 4. Tuy nhiên, mức lạm phát này vẫn cao hơn mục tiêu 2%. Quan trọng hơn, các quốc gia này có thể mất rất nhiều thời gian để đưa lạm phát về mức mục tiêu, tạo kỳ vọng cho thị trường rằng các ngân hàng trung ương sẽ tiếp tục tăng lãi suất.

Ví dụ, tại Thụy Sĩ, dù đã liên tục tăng lãi suất nhưng Ngân hàng Quốc gia Thụy Sĩ dự báo lạm phát sẽ vẫn cao hơn mục tiêu 0-2% cho đến năm 2026. SNB cũng tăng dự báo lạm phát cho năm 2024 và 2025, cho thấy khả năng thắt chặt chính sách hơn trong tương lai. Tương tự, tại Anh, lạm phát giá tiêu dùng hàng năm là 8,7% trong tháng 5, không thay đổi so với tháng trước, nhưng lạm phát cốt lõi đã tăng từ 6,8% lên 7,1%, mức tăng cao nhất từ tháng 3 năm 1992.

Trái lại, áp lực lạm phát tại Mỹ đang giảm dần, với chỉ số giá tiêu dùng cá nhân (PCE) - một trong những thước đo lạm phát được Fed ưa thích - tăng 3,8% trong tháng 5, thấp hơn so với mức tăng 4,3% trong tháng trước và là mức thấp nhất kể từ tháng 10 năm 2021. Tuy nhiên, con số này vẫn cao hơn rất nhiều so với mục tiêu 2% của Fed. Chủ tịch Jerome Powell của Fed cũng đã cho biết mục tiêu 2% có thể khó đạt được trong vài năm tới.

Do đó, không ngạc nhiên khi Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) ủng hộ quyết định tăng lãi suất gần đây của ECB và cho rằng chính sách tiền tệ cần tiếp tục thắt chặt hơn để đưa lạm phát về mức mục tiêu 2%. Trước đó, IMF cũng kêu gọi Fed và các ngân hàng trung ương khác tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt và thận trọng chống lạm phát.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mặc dù lãi suất điều hành và các loại lãi suất trên thị trường giảm nhanh chóng, tăng trưởng tín dụng và cung tiền vẫn tăng rất chậm, cho thấy nhà điều hành vẫn đang cảnh giác. Dữ liệu từ Tổng cục Thống kê cho thấy, tính đến ngày 20 tháng 6 năm 2023, tổng phương tiện thanh toán tăng 2,53% so với cuối năm 2022 (tăng 3,30% so với cùng kỳ năm trước); huy động vốn của các tổ chức tín dụng tăng 3,26% (tăng 3,97% so với cùng kỳ năm trước); tăng trưởng tín dụng đạt 3,13% (tăng 8,51% so với cùng kỳ năm trước).

Mặc dù tổng phương tiện thanh toán có dấu hiệu tăng nhanh hơn trong quý 2 gần đây (tăng chỉ 0,57% trong quý 1), tăng trưởng tín dụng riêng trong quý 2 (1,52%) thậm chí còn thấp hơn so với quý 1 (1,61%), theo dữ liệu từ Tổng cục Thống kê. Nếu so với cùng kỳ năm trước, tăng trưởng tín dụng trong nửa đầu năm nay đã phản ánh rõ hình ảnh kinh tế đang giảm tốc và các hoạt động doanh nghiệp đang gặp khó khăn.

Có thể bạn quan tâm

Nasdaq futures lao dốc, làn sóng bán tháo công nghệ phủ khắp toàn cầu

Nasdaq futures lao dốc, làn sóng bán tháo công nghệ phủ khắp toàn cầu

Thị trường
Thị trường tài chính toàn cầu tiếp tục rung lắc khi hợp đồng tương lai Nasdaq giảm mạnh, kéo theo đà lao dốc của cổ phiếu công nghệ tại châu Á và châu Âu. Nhà đầu tư ngày càng lo ngại chi phí đầu tư hạ tầng AI leo thang, định giá nhóm công nghệ trở nên đắt đỏ và khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt.
Airwallex huy động được 320 triệu đô ở vòng gọi vốn series H

Airwallex huy động được 320 triệu đô ở vòng gọi vốn series H

Giao dịch số
Khoản đầu tư mới này sẽ giúp công ty mở rộng sang mảng Autonomous Finance (tài chính tự vận hành) và Agentic Commerce (thương mại tự động qua tác nhân AI) trên hành trình chinh phục cột mốc doanh thu tỷ đô tiếp theo.
Giá vàng hôm nay 26/6: Vàng miếng giữ giá, thế giới mất mốc 4.000 USD

Giá vàng hôm nay 26/6: Vàng miếng giữ giá, thế giới mất mốc 4.000 USD

Thị trường
Giá vàng hôm nay 26/6, vàng miếng SJC giữ nguyên mức 146,8 triệu đồng mỗi lượng bán ra, còn vàng thế giới rơi xuống dưới 4.000 USD mỗi ounce khi đồng USD mạnh lên.
MSCI chỉ ra rào cản khiến Hàn Quốc chưa được nâng hạng

MSCI chỉ ra rào cản khiến Hàn Quốc chưa được nâng hạng

Giao dịch số
Dù sở hữu một trong những thị trường chứng khoán tăng mạnh nhất thế giới với chỉ số Kospi tăng hơn 110% từ đầu năm, Hàn Quốc vẫn chưa được MSCI đưa vào danh sách theo dõi nâng hạng lên thị trường phát triển. Theo CEO MSCI Henry Fernandez, nguyên nhân không nằm ở sức mạnh doanh nghiệp mà ở cơ chế vận hành của thị trường tài chính.
Công nghệ chiến lược và bài toán tăng trưởng mới của Việt Nam

Công nghệ chiến lược và bài toán tăng trưởng mới của Việt Nam

Xu hướng
Ngày 25/6, tại Hà Nội, Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Đại học Columbia (Hoa Kỳ), Hội đồng Kinh doanh Hoa Kỳ - ASEAN (USABC) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) tổ chức Diễn đàn Đối thoại chiến lược với chủ đề: “Xác lập mô hình tăng trưởng mới: Phát huy các công nghệ chiến lược để nâng cao năng lực cạnh tranh và tăng trưởng bền vững”.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
25°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
27°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
24°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
24°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
28°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
25°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
23°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
25°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Kim TT/AVPL 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▲150K 13,500 ▲150K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▲150K 13,450 ▲150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 ▲150K 14,300 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 ▲150K 14,250 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 ▲150K 14,230 ▲150K
Cập nhật: 27/06/2026 22:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Hà Nội - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Đà Nẵng - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Miền Tây - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Tây Nguyên - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Cập nhật: 27/06/2026 22:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
NL 99.90 12,950 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▲50K
Trang sức 99.9 13,990 ▲150K 14,690 ▲150K
Trang sức 99.99 14,000 ▲150K 14,700 ▲150K
Cập nhật: 27/06/2026 22:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 ▲1311K 14,852 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 ▲1311K 14,853 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,454 ▲15K 1,484 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,454 ▲15K 1,485 ▲1338K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,434 ▲15K 1,469 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,446 ▲124750K 145,446 ▲131050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,836 ▲1125K 110,336 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,552 ▲1020K 100,052 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,268 ▲915K 89,768 ▲915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,301 ▲874K 85,801 ▲874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,913 ▲625K 61,413 ▲625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Cập nhật: 27/06/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17604 17877 18461
CAD 17995 18270 18886
CHF 31824 32205 32853
CNY 0 3827 3920
EUR 29303 29523 30607
GBP 33914 34304 35242
HKD 0 3222 3425
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14519 15104
SGD 19768 20050 20648
THB 703 766 821
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26454
Cập nhật: 27/06/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,134 26,134 26,454
USD(1-2-5) 25,089 - -
USD(10-20) 25,089 - -
EUR 29,461 29,485 30,821
JPY 158.45 158.74 167.92
GBP 34,154 34,246 35,339
AUD 17,833 17,897 18,527
CAD 18,214 18,272 18,901
CHF 32,171 32,271 33,141
SGD 19,913 19,975 20,711
CNY - 3,800 3,936
HKD 3,291 3,301 3,431
KRW 15.81 16.49 17.9
THB 751.27 760.55 812.34
NZD 14,551 14,686 15,087
SEK - 2,662 2,750
DKK - 3,941 4,071
NOK - 2,622 2,708
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,005.36 - 6,761.72
TWD 747.27 - 903.13
SAR - 6,895.1 7,245.27
KWD - 83,238 88,355
Cập nhật: 27/06/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,454
EUR 29,366 29,484 30,664
GBP 34,119 34,256 35,266
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,940 32,068 32,980
JPY 158.58 159.22 167
AUD 17,818 17,890 18,476
SGD 19,954 20,034 20,610
THB 768 771 806
CAD 18,214 18,287 18,848
NZD 14,613 15,142
KRW 16.29 17.90
Cập nhật: 27/06/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26108 26108 26454
AUD 17811 17911 18837
CAD 18193 18293 19307
CHF 32151 32181 33763
CNY 3808.3 3833.3 3968.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29556 29586 31311
GBP 34282 34332 36090
HKD 0 3355 0
JPY 159.26 159.76 170.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14674 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19948 20078 20809
THB 0 733.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 27/06/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,454
USD20 26,110 26,160 26,454
USD1 26,110 26,160 26,454
AUD 17,786 17,936 19,069
EUR 29,622 29,672 31,340
CAD 18,075 18,225 19,559
SGD 19,961 20,161 20,749
JPY 159.63 161.13 165.9
GBP 34,095 34,495 35,406
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/06/2026 22:00