Tại sao Việt Nam lại có thể đảo ngược chính sách tiền tệ?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngoài các yếu tố đặc thù của mỗi nền kinh tế và những rủi ro liên quan đến tăng trưởng kinh tế và suy thoái, một yếu tố quan trọng nhất có thể làm cho Việt Nam thay đổi chính sách tiền tệ ngược lại so với các nền kinh tế phát triển khác là không phải đối mặt với mức lạm phát cao như các nền kinh tế đó.

tai sao viet nam lai co the dao nguoc chinh sach tien te

Ngày 22 tháng 6 năm 2023, châu Âu đã chứng kiến ba ngân hàng trung ương tiếp tục tăng lãi suất chính sách của mình. Ngân hàng Quốc gia Thụy Sĩ (SNB) đã tăng lãi suất chính sách lần thứ 5 liên tiếp, tăng thêm 0,25% lên mức 1,75% - mức cao nhất kể từ tháng 10 năm 2008, và cho thấy khả năng sẽ tiếp tục thắt chặt chính sách hơn nữa. Các nhà phân tích cũng dự báo SNB sẽ có một đợt tăng lãi suất khác vào tháng 9.

Ngân hàng trung ương Na Uy (Norges) đã tăng lãi suất tiền gửi thêm 0,5% lên 3,75%, đây là lần tăng lãi suất thứ 11 của Na Uy kể từ tháng 9 năm 2021. Các quan chức cho biết có khả năng lãi suất sẽ tiếp tục tăng vào tháng 8 và dự đoán lãi suất cho vay sẽ đạt mức cao nhất là 4,25% vào cuối năm nay.

Ngân hàng trung ương Anh (BoE) tiếp tục tăng lãi suất thêm 0,5%, gấp đôi dự báo tăng 0,25%. Đây là lần tăng lãi suất thứ 13 liên tiếp của Anh, đưa lãi suất cơ bản lên mức 5%, mức cao nhất trong 15 năm qua.

Trước đó một tuần, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) đã tăng lãi suất chủ đạo lên 3,5%, đánh dấu lần tăng thứ 8 liên tiếp trong vòng chưa đến một năm, và lãi suất vay tái cấp vốn và lãi suất cho vay cũng tăng lần lượt lên 4% và 4,25%, đẩy chi phí vay của khu vực đồng euro lên mức cao nhất trong 22 năm. Chủ tịch ECB, bà Christine Lagarde, cho biết ECB sẽ tiếp tục tăng lãi suất một lần nữa vào tháng 9.

Cùng ngày ECB tăng lãi suất, Ngân hàng Trung ương Đan Mạch cũng tăng lãi suất 0,25% lên 3,25%. Ngân hàng Trung ương Canada (BoC) và Úc (RBA) cũng đã quyết định tăng lãi suất cơ bản 0,25% vào đầu tháng trước đó và cho thấy sẽ có thêm nhiều đợt tăng tiếp theo trong tương lai.

Trong khi đó, Ngân hàng Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), ngân hàng trung ương lớn nhất thế giới, đã tạm ngừng tăng lãi suất trong cuộc họp tháng 6 sau 10 lần tăng liên tiếp trước đó, nhưng vẫn cho thấy ý định tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ trong tương lai. Chủ tịch Fed Jerome Powell đã đưa ra tín hiệu về việc thực hiện nhiều đợt tăng lãi suất trong thời gian tới, có thể là trong hai cuộc họp chính sách liên tiếp diễn ra vào tháng 7 và tháng 9.

Trong khi các ngân hàng trung ương khác tiếp tục tăng lãi suất hoặc cho thấy sẽ tiếp tục tăng, duy trì chính sách thắt chặt, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lại đã đảo ngược chính sách tiền tệ bằng việc quyết định nới lỏng, kết thúc giai đoạn thắt chặt ngắn ngủi kéo dài từ cuối quý 3 năm ngoái đến đầu quý 1 năm nay.

Cụ thể, sau hai lần tăng lãi suất điều hành trong tháng 9 và tháng 10 năm ngoái, chỉ trong vòng ba tháng, Ngân hàng Nhà nước đã giảm lãi suất điều hành bốn lần, lần gần nhất là giữa tháng 6 vừa qua. Chính sách giảm lãi suất của Ngân hàng Nhà nước là một trong những yếu tố quan trọng đã làm giảm mức lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay của hệ thống ngân hàng thương mại đáng kể so với đầu năm nay, và cũng có tác động đến lãi suất trên các thị trường khác như thị trường trái phiếu và thị trường liên ngân hàng.

Lý do vì sao?

Yếu tố hỗ trợ lớn nhất cho việc giảm lãi suất điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có lẽ là không phải đối mặt với mức lạm phát cao như các nền kinh tế phát triển khác, đặc biệt là do Việt Nam phụ thuộc nhiều vào chuỗi cung ứng toàn cầu và một số mặt hàng chiến lược quan trọng không gặp vấn đề tăng giá đáng kể trong hơn một năm qua.

Theo dữ liệu từ Eurostat, chỉ số lạm phát của 20 quốc gia trong Eurozone đã giảm đáng kể xuống còn 6,1% trong tháng 5 năm 2023, so với mức 7% trong tháng 4. Tuy nhiên, mức lạm phát này vẫn cao hơn mục tiêu 2%. Quan trọng hơn, các quốc gia này có thể mất rất nhiều thời gian để đưa lạm phát về mức mục tiêu, tạo kỳ vọng cho thị trường rằng các ngân hàng trung ương sẽ tiếp tục tăng lãi suất.

Ví dụ, tại Thụy Sĩ, dù đã liên tục tăng lãi suất nhưng Ngân hàng Quốc gia Thụy Sĩ dự báo lạm phát sẽ vẫn cao hơn mục tiêu 0-2% cho đến năm 2026. SNB cũng tăng dự báo lạm phát cho năm 2024 và 2025, cho thấy khả năng thắt chặt chính sách hơn trong tương lai. Tương tự, tại Anh, lạm phát giá tiêu dùng hàng năm là 8,7% trong tháng 5, không thay đổi so với tháng trước, nhưng lạm phát cốt lõi đã tăng từ 6,8% lên 7,1%, mức tăng cao nhất từ tháng 3 năm 1992.

Trái lại, áp lực lạm phát tại Mỹ đang giảm dần, với chỉ số giá tiêu dùng cá nhân (PCE) - một trong những thước đo lạm phát được Fed ưa thích - tăng 3,8% trong tháng 5, thấp hơn so với mức tăng 4,3% trong tháng trước và là mức thấp nhất kể từ tháng 10 năm 2021. Tuy nhiên, con số này vẫn cao hơn rất nhiều so với mục tiêu 2% của Fed. Chủ tịch Jerome Powell của Fed cũng đã cho biết mục tiêu 2% có thể khó đạt được trong vài năm tới.

Do đó, không ngạc nhiên khi Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) ủng hộ quyết định tăng lãi suất gần đây của ECB và cho rằng chính sách tiền tệ cần tiếp tục thắt chặt hơn để đưa lạm phát về mức mục tiêu 2%. Trước đó, IMF cũng kêu gọi Fed và các ngân hàng trung ương khác tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt và thận trọng chống lạm phát.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mặc dù lãi suất điều hành và các loại lãi suất trên thị trường giảm nhanh chóng, tăng trưởng tín dụng và cung tiền vẫn tăng rất chậm, cho thấy nhà điều hành vẫn đang cảnh giác. Dữ liệu từ Tổng cục Thống kê cho thấy, tính đến ngày 20 tháng 6 năm 2023, tổng phương tiện thanh toán tăng 2,53% so với cuối năm 2022 (tăng 3,30% so với cùng kỳ năm trước); huy động vốn của các tổ chức tín dụng tăng 3,26% (tăng 3,97% so với cùng kỳ năm trước); tăng trưởng tín dụng đạt 3,13% (tăng 8,51% so với cùng kỳ năm trước).

Mặc dù tổng phương tiện thanh toán có dấu hiệu tăng nhanh hơn trong quý 2 gần đây (tăng chỉ 0,57% trong quý 1), tăng trưởng tín dụng riêng trong quý 2 (1,52%) thậm chí còn thấp hơn so với quý 1 (1,61%), theo dữ liệu từ Tổng cục Thống kê. Nếu so với cùng kỳ năm trước, tăng trưởng tín dụng trong nửa đầu năm nay đã phản ánh rõ hình ảnh kinh tế đang giảm tốc và các hoạt động doanh nghiệp đang gặp khó khăn.

Có thể bạn quan tâm

UNIQLO sẽ có cửa hàng đầu tiên tại Đà Nẵng

UNIQLO sẽ có cửa hàng đầu tiên tại Đà Nẵng

Thị trường
Theo đó, cửa hàng UNIQLO AEON MALL Đà Nẵng Thanh Khê sẽ là cửa hàng thứ hai hiện diện tại khu vực miền Trung, sau cửa hàng UNIQLO Huế được khai trương vào năm ngoái.
Di Động Việt khởi động ngày sale đôi 4.4

Di Động Việt khởi động ngày sale đôi 4.4

Thị trường
Cụ thể, rất nhiều đời iPhone sau 2 - 3 năm sử dụng vẫn duy trì hiệu năng ổn định đang thu hút được đông đảo sự quan tâm của người dùng. Bên cạnh phân khúc LikeNew thì nhu cầu sửa chữa như thay pin, ép kính, thay màn hình iPhone cũng gia tăng theo vòng đời thiết bị.
Tiger Beer khởi động mùa hè bằng chương trình

Tiger Beer khởi động mùa hè bằng chương trình 'Bật lon Coolpack - săn Tiger vàng'

Thị trường
Theo đó, chương trình sẽ diễn ra từ ngày 01/04/2026 đến hết ngày 04/06/2026 cho sản phẩm Tiger Crystal Coolpack (lon 250ml), với nhiều cơ hội trúng thưởng vô cùng giá trị.
581 doanh nghiệp nhận Danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao 2026

581 doanh nghiệp nhận Danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao 2026

Thị trường
Chiều ngày 31/3/2026, Lễ công bố Hàng Việt Nam chất lượng cao (HVNCLC) 2026 đã diễn ra tại Hội trường Thống Nhất (Dinh Độc Lập), TP.HCM. Đây đồng thời là cột mốc mở đầu cho chuỗi hoạt động kỷ niệm 30 năm chương trình HVNCLC (1996 – 2026).
Sau cơn sốt AI, dòng tiền toàn cầu đổ vào cổ phiếu công nghiệp

Sau cơn sốt AI, dòng tiền toàn cầu đổ vào cổ phiếu công nghiệp

Thị trường
Trong bối cảnh thị trường chứng khoán toàn cầu đang bị chi phối bởi làn sóng trí tuệ nhân tạo (AI) và cổ phiếu công nghệ Mỹ, một số nhà đầu tư lớn lại nhìn thấy cơ hội ở một nơi khác đó là cổ phiếu công nghiệp toàn cầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa vừa
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
28°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
23°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
21°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
42°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
40°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
35°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
41°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
41°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
40°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
23°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
24°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
24°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
40°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
40°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
27°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
Kim TT/AVPL 17,110 ▲100K 17,460 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 15,650 ▲100K 15,850 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,600 ▲100K 15,800 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 ▲100K 16,950 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 ▲100K 16,900 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 ▲100K 16,880 ▲100K
Cập nhật: 03/04/2026 22:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Hà Nội - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Miền Tây - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Cập nhật: 03/04/2026 22:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 ▲100K 17,450 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 ▲100K 17,450 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 ▲100K 17,450 ▲150K
NL 99.90 15,670 ▲150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700 ▲150K
Trang sức 99.9 16,640 ▲150K 17,340 ▲150K
Trang sức 99.99 16,650 ▲150K 17,350 ▲150K
Cập nhật: 03/04/2026 22:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 171 ▲1K 17,452 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 171 ▲1K 17,453 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,708 ▲10K 1,743 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,708 ▲10K 1,744 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,688 ▲10K 1,728 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,589 ▲990K 171,089 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,863 ▲750K 129,763 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,766 ▲680K 117,666 ▲680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,669 ▲611K 105,569 ▲611K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,002 ▲583K 100,902 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,315 ▲417K 72,215 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Cập nhật: 03/04/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17648 17921 18502
CAD 18386 18663 19276
CHF 32349 32732 33367
CNY 0 3470 3830
EUR 29764 30036 31066
GBP 34044 34434 35379
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14716 15306
SGD 19945 20227 20743
THB 723 786 840
USD (1,2) 26072 0 0
USD (5,10,20) 26113 0 0
USD (50,100) 26141 26161 26362
Cập nhật: 03/04/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,967 29,991 31,233
JPY 161 161.29 169.96
GBP 34,331 34,424 35,403
AUD 17,918 17,983 18,551
CAD 18,623 18,683 19,257
CHF 32,687 32,789 33,540
SGD 20,129 20,192 20,863
CNY - 3,768 3,888
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.17 16.86 18.23
THB 772.39 781.93 832.02
NZD 14,752 14,889 15,243
SEK - 2,754 2,834
DKK - 4,010 4,126
NOK - 2,668 2,745
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,127.75 - 6,875.1
TWD 746.55 - 898.82
SAR - 6,919.09 7,243.39
KWD - 83,805 88,618
Cập nhật: 03/04/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,822 29,942 31,117
GBP 34,228 34,365 35,363
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,391 32,521 33,435
JPY 161.12 161.77 169.03
AUD 17,856 17,928 18,513
SGD 20,136 20,217 20,793
THB 788 791 825
CAD 18,572 18,647 19,208
NZD 14,809 15,336
KRW 16.76 18.38
Cập nhật: 03/04/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26362
AUD 17830 17930 18861
CAD 18565 18665 19676
CHF 32587 32617 34212
CNY 3767.8 3792.8 3928
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29951 29981 31709
GBP 34344 34394 36162
HKD 0 3355 0
JPY 161.5 162 172.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14825 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20098 20228 20961
THB 0 752.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17450000
SBJ 16000000 16000000 17450000
Cập nhật: 03/04/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,362
USD20 26,140 26,190 26,362
USD1 26,140 26,190 26,362
AUD 17,867 17,967 19,104
EUR 30,064 30,064 31,530
CAD 18,500 18,600 19,937
SGD 20,162 20,312 20,902
JPY 161.85 163.35 168.17
GBP 34,211 34,561 35,498
XAU 17,098,000 0 17,452,000
CNY 0 3,674 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/04/2026 22:00