Trung Quốc cắt giảm lãi suất mạnh nhất kể từ tháng 4/2020, quyết vực dậy nền kinh tế

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC) quyết định giảm lãi suất cho vay trung hạn kỳ hạn một năm (MLF) từ 2,5% xuống còn 2,3%/năm. Đây là đợt cắt giảm lãi suất mạnh nhất kể từ tháng 4/2020.

trung quoc cat giam lai suat manh nhat ke tu thang 42020 quyet vuc day nen kinh te

Các nhà lãnh đạo Trung Quốc tại Hội nghị Trung ương 3 diễn ra từ ngày 15-18/7 - Ảnh: Xihua

PBOC thường tiến hành điều chỉnh MLF vào giữa mỗi tháng và đầu tháng này. Bởi vậy, động thái mới nhất của ngân hàng trung ương Trung Quốc đã gây ra nhiều bất ngờ cho thị trường.

Có ý kiến cho rằng đây là một phần trong nỗ lực của chính quyền Trung Quốc nhằm thúc đẩy tâm lý doanh nghiệp và nhu cầu hộ gia đình.

Đầu tháng này, Trung Quốc đã báo cáo GDP quý II tăng 4,7% so với cùng kỳ năm trước, thấp hơn nhiều so với kỳ vọng.

PBOC trước đó đã cắt giảm 10 điểm cơ bản đối với 3 loại lãi suất điều hành khác.

Ngay sau quyết định giảm lãi suất MLF của PBOC, Ngân hàng Công thương Trung Quốc và Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc đã công bố cắt giảm lãi suất tiền gửi có kỳ hạn.

Theo thông báo trên website của các nhà băng này, lãi suất tiền gửi có kỳ hạn được điều chỉnh giảm từ 10 điểm đến 20 điểm cơ bản, dự báo nhiều ngân hàng Trung Quốc cũng sẽ làm theo.

Việc giảm lãi suất tiền gửi sẽ giúp giảm chi phí huy động vốn cho các ngân hàng vào thời điểm họ đang chịu áp lực hỗ trợ tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh khủng hoảng lĩnh vực bất động sản, nhu cầu vay yếu và biên lãi suất thấp kỷ lục.

Cần hoàn thành cải cách sâu rộng, dù có đau thương

Hội nghị Trung ương 3 của Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa này diễn ra muộn hơn so với thường lệ, cho thấy bối cảnh phức tạp và nhiều thách thức mà Trung Quốc đang đối mặt.

Tăng trưởng kinh tế sụt tốc trong bối cảnh thị trường bất động sản và thị trường tài chính suy thoái khiến niềm tin của công chúng suy giảm nghiêm trọng. Trong khi đó, mối quan hệ giữa Trung Quốc và Mỹ tiếp tục leo thang căng thẳng, còn mối quan hệ với các đối tác thương mại lớn như châu Âu và Nhật diễn biến theo chiều hướng tiêu cực.

Do đó, nhiều người kỳ vọng rằng, sau hội nghị này, Bắc Kinh sẽ công bố những thay đổi quan trọng để hồi sinh nền kinh tế. Tuy nhiên, không như kỳ vọng, thông báo kết luận hội nghị không có nhiều điểm bất ngờ.

“Điều này phản ánh thực tế rằng các nhà lãnh đạo hàng đầu đánh giá Trung Quốc cần hoàn tất việc tái cơ cấu nền kinh – dù có đau thương – hơn lại các biện pháp giải quyết nhanh chóng các vấn đề của nền kinh tế”, tờ SCMP nhận định.

Tuy nhiên, thông cáo hội nghị thừa nhận những khó khăn mà đất nước đang phải đối mặt. Thay vì tập trung vào các mục tiêu dài hạn như thường lệ, thông cáo nhấn mạnh rằng Trung Quốc phải “kiên định phấn đấu hoàn thành mục tiêu tăng trưởng của năm nay”.

Bắc Kinh trước đó đặt mục tiêu tăng trưởng năm 2024 “khoảng 5%, nhưng dữ liệu kinh tế nửa đầu năm kém hơn dự báo khiến nhiều ngân hàng đầu tư như Goldman Sachs tỏ ra hoài nghi về mục tiêu này.

Thông báo cũng nhấn mạnh yêu cầu các đảng viên “tuyệt đối tuân thủ các quyết định về kinh tế của lãnh đạo đảng, chủ động hành động để kích thích tiêu dùng trong nước và tạo động lực mới để thúc dẩy xuất nhập khẩu”.

Ông Lian Ping, tổng giám đốc Diễn đàn Các nhà kinh tế trưởng Trung Quốc, cho rằng việc đề cập tới các mục tiêu tăng trưởng của năm nay trong thông cáo Hội nghị Trung ương 3 có thể mang chủ đích kêu gọi tập hợp sức mạnh tập thể.

“Tôi tin rằng nội dung này sẽ không sẽ không xuất hiện trong thông cáo đầy đủ được công bố vào tuần sau. Các nhà lãnh đạo muốn tận dụng cơ hội này để sửa chữa kết quả gây thất vọng trong quý 2 năm nay”, ông Lian nói.

Đồng quan điểm, công ty tư vấn Trivium China có trụ sở tại Bắc Kinh, cho rằng việc thông cáo bất ngờ đề cập tới triển vọng ngắn hạn cho thấy “sự lo lắng”.

“Rõ ràng, các nhà lãnh đạo Trung Quốc đang lo lắng. Điều này đồng nghĩa rằng chúng ta có thể sẽ thấy những động thái can thiệp chính sách quyết liệt hơn từ cuộc họp của Bộ Chính trị vào cuối tháng này”, một báo cáo của Trivium China nhận định.

Có thể bạn quan tâm

BIC tổng kết năm 2025, đặt mục tiêu tăng trưởng bền vững năm 2026

BIC tổng kết năm 2025, đặt mục tiêu tăng trưởng bền vững năm 2026

Kinh tế số
Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC) vừa tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động năm 2025 và phát động kế hoạch kinh doanh năm 2026 tại Phú Thọ. Sự kiện nhằm đánh giá kết quả hoạt động trong bối cảnh thị trường bảo hiểm phi nhân thọ đối mặt nhiều biến động, đồng thời định hướng chiến lược tăng trưởng trong năm tới.
FPT bị bán ròng 87 tỷ, MWG lao dốc 3,35%, GMD bứt sáng giữa làn sóng bán tháo phiên 12/3

FPT bị bán ròng 87 tỷ, MWG lao dốc 3,35%, GMD bứt sáng giữa làn sóng bán tháo phiên 12/3

Thị trường
Phiên sáng 12/3/2026, nhóm phần cứng và thiết bị công nghệ dẫn đầu đà giảm của toàn thị trường với mức rớt 6,16%. Khối ngoại xả ròng mạnh cổ phiếu FPT, nhóm tiêu dùng đảo chiều nhanh sau phiên tăng trần ngày trước. Giữa làn sóng đỏ bao trùm, GMD của Gemadept là cái tên hiếm hoi giữ được sắc xanh.
Bộ Công Thương đặt mục tiêu xuất khẩu 550 tỷ USD, ra mắt nền tảng số kết nối thương vụ toàn cầu

Bộ Công Thương đặt mục tiêu xuất khẩu 550 tỷ USD, ra mắt nền tảng số kết nối thương vụ toàn cầu

Thị trường
Trong bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu chịu nhiều áp lực từ biến động địa chính trị, Bộ Công Thương tổ chức Hội nghị giao ban xúc tiến thương mại Quý I/2026 với mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu 15-16%, tương đương kim ngạch 546-550 tỷ USD.
Ấn Độ bất ngờ mở cửa hạn chế cho vốn Trung Quốc sau 6 năm căng thẳng

Ấn Độ bất ngờ mở cửa hạn chế cho vốn Trung Quốc sau 6 năm căng thẳng

Kinh tế số
Chính phủ Ấn Độ vừa quyết định nới lỏng một số quy định về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), cho phép các doanh nghiệp từ Trung Quốc tham gia hạn chế vào các lĩnh vực sản xuất chiến lược như linh kiện điện tử, hàng hóa vốn và pin mặt trời.
Ngành nhà hàng Ấn Độ đứng trước nguy cơ

Ngành nhà hàng Ấn Độ đứng trước nguy cơ 'tắt bếp'

Thị trường
90% nhà hàng tại Ấn Độ phụ thuộc vào gas, do đó ngành dịch vụ ăn uống tại đây phụ thuộc gần như hoàn toàn vào LPG để vận hành nhà bếp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
22°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
21°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
20°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
19°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
22°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
20°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
21°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,960 18,260
Kim TT/AVPL 17,965 18,270
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,960 18,260
Nguyên Liệu 99.99 17,080 17,280
Nguyên Liệu 99.9 17,030 17,230
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,800 18,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,750 18,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,680 18,130
Cập nhật: 15/03/2026 04:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 179,600 182,600
Hà Nội - PNJ 179,600 182,600
Đà Nẵng - PNJ 179,600 182,600
Miền Tây - PNJ 179,600 182,600
Tây Nguyên - PNJ 179,600 182,600
Đông Nam Bộ - PNJ 179,600 182,600
Cập nhật: 15/03/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,960 18,260
Miếng SJC Nghệ An 17,960 18,260
Miếng SJC Thái Bình 17,960 18,260
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,960 18,260
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,960 18,260
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,960 18,260
NL 99.90 17,070
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,100
Trang sức 99.9 17,450 18,150
Trang sức 99.99 17,460 18,160
Cập nhật: 15/03/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 1,826
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,796 18,262
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,796 18,263
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,793 1,823
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,793 1,824
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,773 1,808
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 17,251 17,901
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 126,864 135,764
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 114,206 123,106
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 101,549 110,449
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 96,667 105,567
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 66,651 75,551
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 1,826
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 1,826
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 1,826
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 1,826
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 1,826
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 1,826
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 1,826
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 1,826
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 1,826
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 1,826
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 1,826
Cập nhật: 15/03/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17815 18089 18675
CAD 18628 18905 19530
CHF 32558 32942 33610
CNY 0 3470 3830
EUR 29378 29649 30691
GBP 33956 34346 35310
HKD 0 3227 3432
JPY 157 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14863 15465
SGD 19930 20213 20755
THB 725 788 843
USD (1,2) 26021 0 0
USD (5,10,20) 26062 0 0
USD (50,100) 26091 26110 26318
Cập nhật: 15/03/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,094 26,094 26,314
USD(1-2-5) 25,051 - -
USD(10-20) 25,051 - -
EUR 29,600 29,624 30,850
JPY 160.39 160.68 169.33
GBP 34,289 34,382 35,346
AUD 18,122 18,187 18,760
CAD 18,877 18,938 19,516
CHF 32,925 33,027 33,790
SGD 20,087 20,149 20,816
CNY - 3,751 3,851
HKD 3,290 3,300 3,417
KRW 16.19 16.88 18.25
THB 775.4 784.98 835.31
NZD 14,928 15,067 15,420
SEK - 2,743 2,822
DKK - 3,961 4,076
NOK - 2,648 2,725
LAK - 0.94 1.29
MYR 6,237.37 - 7,000.38
TWD 740.64 - 891.75
SAR - 6,884.18 7,207.36
KWD - 83,439 88,236
Cập nhật: 15/03/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,048 26,078 26,318
EUR 29,712 29,831 31,003
GBP 34,479 34,617 35,620
HKD 3,288 3,301 3,416
CHF 32,876 33,008 33,927
JPY 161.22 161.87 169.15
AUD 18,260 18,333 18,924
SGD 20,197 20,278 20,858
THB 798 801 836
CAD 18,926 19,002 19,581
NZD 15,132 15,663
KRW 16.97 18.50
Cập nhật: 15/03/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26176 26176 26318
AUD 18149 18249 19174
CAD 18885 18985 19999
CHF 32944 32974 34557
CNY 0 3777.3 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29662 29692 31415
GBP 34371 34421 36179
HKD 0 3355 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15094 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20148 20278 20999
THB 0 758.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18180000 18180000 18480000
SBJ 16000000 16000000 18480000
Cập nhật: 15/03/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,097 26,147 26,318
USD20 26,097 26,147 26,318
USD1 23,812 26,147 26,318
AUD 18,181 18,281 19,419
EUR 29,786 29,786 31,249
CAD 18,819 18,919 20,260
SGD 20,205 20,355 20,957
JPY 161.81 162.81 168.13
GBP 34,248 34,598 35,523
XAU 18,178,000 0 18,482,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/03/2026 04:00