Ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo mở ra cơ hội xuất khẩu nông sản Việt

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sáng ngày 27/9/2023, Chương trình hội thảo "Ứng dụng công nghệ - Đổi mới sáng tạo để tăng cường năng lực xuất khẩu cho ngành nông sản Việt Nam" đã diễn ra tại Trụ sở Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).

ung dung cong nghe doi moi sang tao mo ra co hoi xuat khau nong san viet

Bà Trần Thị Lan Anh, Tổng Thư ký Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phát biểu khai mạc hội thảo ngày 27/9.

Tại Hội thảo "Ứng dụng công nghệ - Đổi mới sáng tạo để tăng cường năng lực xuất khẩu cho ngành nông sản Việt Nam", bà Trần Thị Lan Anh, Tổng Thư ký Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), cho biết ngành nông sản hiện nay có hơn 10 nhóm mặt hàng với kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, bao gồm rau quả, gạo, cà phê, hạt điều, hồ tiêu, và đồ gỗ. Đây cũng là nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam.

Các mặt hàng nông, lâm, thủy sản của Việt Nam đã có mặt tại hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn cầu, bao gồm các thị trường khó tính như Mỹ, EU, và Nhật Bản. Trong đó, EU được xem là thị trường tiềm năng cho nhiều mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, đặc biệt sau khi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) được ký kết.

ung dung cong nghe doi moi sang tao mo ra co hoi xuat khau nong san viet

Ông Nguyễn Văn Hội - Viện trưởng Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương, Bộ Công Thương trình bày tham luận.

Ông Nguyễn Văn Hội, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương, Bộ Công Thương, cũng chia sẻ rằng nông sản là một trong những ngành hàng xuất khẩu quan trọng của Việt Nam, đóng góp tích cực vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Trong 8 tháng đầu năm 2023, kim ngạch xuất khẩu nông sản tăng lên 16,9 tỷ USD, tăng 11,5%. Trong đó, xuất khẩu rau quả đạt 3,55 tỉ USD, tăng 61,8% so với cùng kỳ năm 2022.

Tuy nhiên, tại Hội thảo, các đại biểu cũng nhấn mạnh rằng ngành sản xuất và kinh doanh nông sản của Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế như quy mô sản xuất nhỏ, thiếu liên kết theo chuỗi, và trình độ sử dụng công nghệ của các doanh nghiệp nông nghiệp chưa cao.

Công nghiệp nông sản của Việt Nam chủ yếu tập trung vào xuất khẩu nguyên liệu do thiếu công nghệ chế biến và bảo quản. Điều này dẫn đến hiệu quả kinh doanh không cao, khả năng cạnh tranh còn hạn chế, và chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn và quy định của thị trường quốc tế từ quy trình sản xuất đến truy xuất nguồn gốc.

Để nâng cao năng lực xuất khẩu cho ngành nông sản, các chuyên gia đề xuất cần có các giải pháp đồng bộ hỗ trợ, từ sản xuất đến chế biến, để đảm bảo chất lượng sản phẩm và thực hiện truy xuất nguồn gốc. Công nghệ được coi là yếu tố quan trọng giúp tăng giá trị và nâng cao thị phần của nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp ngày càng được quan trọng hóa. Khoa học công nghệ đã đóng góp một phần lớn vào thành công của nông nghiệp Việt Nam, và việc áp dụng công nghệ cao sẽ tiếp tục là điều quan trọng để nâng cao giá trị và cạnh tranh của nông sản trên thị trường quốc tế.

ung dung cong nghe doi moi sang tao mo ra co hoi xuat khau nong san viet

Ông Phạm Đức Nghiệm, Phó Cục trưởng Cục Phát triển thị trường và Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ - Bộ Khoa học và Công nghệ.

Tại hội thảo, Ông Phạm Đức Nghiệm, Phó Cục trưởng Cục Phát triển thị trường và Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ - Bộ Khoa học và Công nghệ trình bày tham luận, nội dung nêu rõ.

Thực trạng nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành nông nghiệp đã có nhiều kết quả cao tại Việt Nam trong thời gian qua.

Việc nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp đã ngày càng được quan tâm, nhân rộng trong cả nước, trong đó TFP đóng góp trên 50% tăng trưởng ngành nông nghiệp. Nhiều hệ thống nhà màng, nhà kính, nhà lưới tích hợp nhiều công nghệ cao, Ứng dụng BigData, IoT, AI trong việc quản lý và chăm sóc cây trồng, truy xuất nguồn gốc… Bên cạnh đó, Ứng dụng kỹ thuật canh tác không dùng đất, tự động hóa và chế biến sâu sau thu hoạch.

Trong đó, chương trình phát triển sản phẩm Quốc gia cụ thể như:

Về lúa gạo: đã chọn tạo, phát triển và công nhận lưu hành 19 giống lúa mới năng suất, chất lượng cao, chống chịu một số sâu bệnh chính

Về nấm ăn và nấm dược liệu: đã xác định được 12 nguồn gen nấm mới thuộc 6 giống nấm chủ lực, năng suất giống nấm mới tăng từ 13-26% so với giống hiện có; Đã công nhận được 11 tiến bộ kỹ thuật cấp bộ và 30 tiến bộ kỹ thuật cấp cơ sở; Đã đưa vào sản xuất thử nghiệm 135,4 tấn giống nấm mới các loại.

Về sản phẩm cà phê Việt Nam chất lượng cao: Cuối năm 2020 đã hoàn thành thủ tục công bố lưu hành 2 giống cà phê mới, có 3 tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận. Sản xuất cà phê chồn bằng công nghệ vi sinh...

Ngoài ra, trong lĩnh vực thủy sản cũng đạt được nhiều kết quả đáng khen ngợi, sản phẩm Cá da trơn, tôm nước lợ Việt Nam chất lượng cao và các sản phẩm chế biến từ cá da trơn và sản phẩm tôm nước lợ (gồm tôm sú và tôm thẻ chân trắng); Phát triển được công nghệ nuôi tôm hùm trong bể với hệ thống tuần hoàn bằng thức ăn công nghiệp...

Bên cạnh những thuận lợi, còn có nhiều khó khăn, thách thức vẫn tồn tại cho đến hiện tại. Tại lĩnh vực trồng trọt, thì tỷ lệ phân bón vô cơ là 80,4%; Thuốc bảo vệ thực vật là 13% có nguồn gốc từ sinh học, còn lại vẫn là hóa chất.

Đối với chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi với tỷ lệ 70% phải nhập khẩu, tương đương 5,7 tỷ USD; Lượng kháng sinh sử dụng trên đầu gia cầm gấp nhiều lần một số nước châu Âu, từ đó dẫn đến chúng ta là một trong những quốc gia có tỷ lệ kháng kháng sinh cao nhất trên thế giới.

ung dung cong nghe doi moi sang tao mo ra co hoi xuat khau nong san viet

Toàn cảnh Hội thảo "Ứng dụng công nghệ - Đổi mới sáng tạo để tăng cường năng lực xuất khẩu cho ngành nông sản Việt Nam.

Kinh nghiệm của một số Quốc gia trên thế giới như tại Nhật Bản, Chính phủ Nhật khuyến khích việc tích tụ, tập trung ruộng đất thông qua ngân hàng đất đai mà những người có nhu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh có thể mua hoặc thuê đất của những người không có nhu cầu để tập trung, đủ quy mô áp dụng công nghệ.

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật nông nghiệp thông qua các viện nghiên cứu nông nghiệp của Nhà nước và chính quyền các địa phương. Các viện nghiên cứu nông nghiệp, các trường đại học tăng cường liên kết với các doanh nghiệp và các hội khuyến nông, các tổ chức của nông dân nhằm giúp nông dân tiếp cận công nghệ, trang thiết bị hiện đại.

Còn tại ISRAEL, Chính phủ nước họ đầu tư xây dựng, thành lập các cơ quan nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống trung tâm nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phục vụ sản xuất nông nghiệp và dịch vụ tư vấn kỹ thuật nông nghiệp.

Chính phủ, các ngân hàng luôn sẵn sàng đầu tư vào những ý tưởng và dự án nông nghiệp mới. Các nhà “phát minh mới chớm nở” tại địa phương nhận được sự hỗ trợ (tư liệu sản xuất, nguồn lực tài chính) và tư vấn từ các chuyên gia khởi nghiệp, chính phủ. Tổ chức các triển lãm công nghệ nông nghiệp tại thành phố Tel Aviv, Israel. Đây là một sự kiện hàng đầu về lĩnh vực nông nghiệp, nơi trình diễn, xúc tiến kết nối các công nghệ nông nghiệp mới nhất của Israel và thế giới.

Có thể bạn quan tâm

VREF 2026: ‘Định hình chuẩn mực để thị trường bất động sản phát triển bền vững’

VREF 2026: ‘Định hình chuẩn mực để thị trường bất động sản phát triển bền vững’

Thị trường
Vừa qua, tại Hà Nội, dưới sự chỉ đạo của Hiệp hội Bất động sản Việt Nam (VNREA), Hội Môi giới Bất động sản Việt Nam (VARS) và Viện Nghiên cứu Đánh giá thị trường bất động sản Việt Nam (VARS IRE) tổ chức Diễn đàn Thị trường bất động sản Việt Nam 2026 – VREF 2026 với chủ đề “Định hình chuẩn mực để thị trường bất động sản phát triển bền vững”.
Bức tranh trái chiều của kinh tế Trung Quốc

Bức tranh trái chiều của kinh tế Trung Quốc

Kinh tế số
Lạm phát tiêu dùng của Trung Quốc trong tháng 12 đã tăng lên mức cao nhất trong gần ba năm, phản ánh sự phục hồi tạm thời của chi tiêu trước kỳ nghỉ Tết Nguyên đán. Tuy nhiên, bức tranh kinh tế tổng thể vẫn phủ bóng bởi giảm phát kéo dài tại khu vực sản xuất, nhu cầu nội địa yếu và cuộc khủng hoảng bất động sản chưa có lối ra rõ ràng.
5 động lực thúc đẩy kinh tế Đông Nam Á trong năm 2026

5 động lực thúc đẩy kinh tế Đông Nam Á trong năm 2026

Kinh tế số
Đông Nam Á tiếp tục cho thấy sức bền kinh tế trong năm 2026 với năm động lực chính gồm thương mại bền vững, chi tiêu trong nước phục hồi, đầu tư nước ngoài tăng mạnh, vai trò tích cực của quỹ nhà nước và dấu hiệu hồi phục của thị trường vốn tư nhân.
HONOR triển khai chương trình khuyến mãi mới

HONOR triển khai chương trình khuyến mãi mới

Thị trường
Theo đó, từ nay đến hết ngày 28/2/2026, HONOR triển khai chương trình khuyến mãi “Tết Bền Bỉ” mở lì xì lên đến 2 triệu đồng, trả góp 0% lãi suất, bảo hành đến 24 tháng.
Di Động Việt chính thức mở đặt trước Redmi Note 15 series

Di Động Việt chính thức mở đặt trước Redmi Note 15 series

Điện tử tiêu dùng
Theo đó ngoài chương trình thu cũ - đổi mới, trợ giá đến 4 triệu đồng, khách hàng khi đặt mua Redmi Note 15 series tại Di Động Việt còn nhận được nhiều ưu đãi độc quyền và quà tặng giá trị.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
đám mây
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 28°C
mây cụm
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 28°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Hà Nội - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Miền Tây - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Cập nhật: 14/01/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,090 ▲90K 16,290 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 16,090 ▲90K 16,290 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 16,090 ▲90K 16,290 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,900 ▲80K 16,200 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,900 ▲80K 16,200 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,900 ▲80K 16,200 ▲80K
NL 99.99 14,980 ▲80K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,980 ▲80K
Trang sức 99.9 15,490 ▲80K 16,090 ▲80K
Trang sức 99.99 15,500 ▲80K 16,100 ▲80K
Cập nhật: 14/01/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,609 ▲1449K 16,292 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,609 ▲1449K 16,293 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,574 ▲9K 1,599 ▲1440K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,574 ▲9K 160 ▼1431K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,559 ▲1404K 1,589 ▲1431K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,327 ▲891K 157,327 ▲891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,837 ▲675K 119,337 ▲675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,713 ▲612K 108,213 ▲612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,589 ▲79785K 97,089 ▲87435K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,298 ▲525K 92,798 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,918 ▲375K 66,418 ▲375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Cập nhật: 14/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17073 17344 17918
CAD 18393 18670 19286
CHF 32153 32535 33176
CNY 0 3470 3830
EUR 29976 30249 31272
GBP 34523 34915 35849
HKD 0 3239 3441
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14794 15378
SGD 19870 20152 20671
THB 749 812 866
USD (1,2) 26020 0 0
USD (5,10,20) 26061 0 0
USD (50,100) 26090 26109 26391
Cập nhật: 14/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,091 26,091 26,391
USD(1-2-5) 25,048 - -
USD(10-20) 25,048 - -
EUR 30,143 30,167 31,407
JPY 161.74 162.03 169.3
GBP 34,829 34,923 35,855
AUD 17,280 17,342 17,857
CAD 18,588 18,648 19,237
CHF 32,445 32,546 33,325
SGD 19,985 20,047 20,725
CNY - 3,713 3,824
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.46 17.17 18.5
THB 796.14 805.97 860.52
NZD 14,762 14,899 15,292
SEK - 2,803 2,894
DKK - 4,030 4,159
NOK - 2,564 2,647
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,055.53 - 6,816.52
TWD 750.91 - 906.28
SAR - 6,900.31 7,245.3
KWD - 83,768 88,851
Cập nhật: 14/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,091 26,391
EUR 30,018 30,139 31,305
GBP 34,660 34,799 35,793
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,228 32,357 33,274
JPY 161.19 161.84 169.02
AUD 17,224 17,293 17,864
SGD 20,039 20,119 20,696
THB 812 815 852
CAD 18,578 18,653 19,227
NZD 14,834 15,360
KRW 17.10 18.70
Cập nhật: 14/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26391
AUD 17209 17309 18234
CAD 18565 18665 19676
CHF 32383 32413 33995
CNY 0 3731.1 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30137 30167 31892
GBP 34773 34823 36584
HKD 0 3390 0
JPY 161.34 161.84 172.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14867 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 19997 20127 20855
THB 0 778 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16100000 16100000 16300000
SBJ 14000000 14000000 16300000
Cập nhật: 14/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,105 26,155 26,391
USD20 26,105 26,155 26,391
USD1 23,879 26,155 26,391
AUD 17,241 17,341 18,465
EUR 30,276 30,276 31,702
CAD 18,507 18,607 19,927
SGD 20,068 20,218 20,795
JPY 161.8 163.3 167.97
GBP 34,851 35,001 36,150
XAU 16,088,000 0 16,292,000
CNY 0 3,615 0
THB 0 815 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/01/2026 11:00