Ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo mở ra cơ hội xuất khẩu nông sản Việt

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sáng ngày 27/9/2023, Chương trình hội thảo "Ứng dụng công nghệ - Đổi mới sáng tạo để tăng cường năng lực xuất khẩu cho ngành nông sản Việt Nam" đã diễn ra tại Trụ sở Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).

ung dung cong nghe doi moi sang tao mo ra co hoi xuat khau nong san viet

Bà Trần Thị Lan Anh, Tổng Thư ký Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phát biểu khai mạc hội thảo ngày 27/9.

Tại Hội thảo "Ứng dụng công nghệ - Đổi mới sáng tạo để tăng cường năng lực xuất khẩu cho ngành nông sản Việt Nam", bà Trần Thị Lan Anh, Tổng Thư ký Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), cho biết ngành nông sản hiện nay có hơn 10 nhóm mặt hàng với kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, bao gồm rau quả, gạo, cà phê, hạt điều, hồ tiêu, và đồ gỗ. Đây cũng là nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam.

Các mặt hàng nông, lâm, thủy sản của Việt Nam đã có mặt tại hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn cầu, bao gồm các thị trường khó tính như Mỹ, EU, và Nhật Bản. Trong đó, EU được xem là thị trường tiềm năng cho nhiều mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, đặc biệt sau khi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) được ký kết.

ung dung cong nghe doi moi sang tao mo ra co hoi xuat khau nong san viet

Ông Nguyễn Văn Hội - Viện trưởng Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương, Bộ Công Thương trình bày tham luận.

Ông Nguyễn Văn Hội, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương, Bộ Công Thương, cũng chia sẻ rằng nông sản là một trong những ngành hàng xuất khẩu quan trọng của Việt Nam, đóng góp tích cực vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Trong 8 tháng đầu năm 2023, kim ngạch xuất khẩu nông sản tăng lên 16,9 tỷ USD, tăng 11,5%. Trong đó, xuất khẩu rau quả đạt 3,55 tỉ USD, tăng 61,8% so với cùng kỳ năm 2022.

Tuy nhiên, tại Hội thảo, các đại biểu cũng nhấn mạnh rằng ngành sản xuất và kinh doanh nông sản của Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế như quy mô sản xuất nhỏ, thiếu liên kết theo chuỗi, và trình độ sử dụng công nghệ của các doanh nghiệp nông nghiệp chưa cao.

Công nghiệp nông sản của Việt Nam chủ yếu tập trung vào xuất khẩu nguyên liệu do thiếu công nghệ chế biến và bảo quản. Điều này dẫn đến hiệu quả kinh doanh không cao, khả năng cạnh tranh còn hạn chế, và chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn và quy định của thị trường quốc tế từ quy trình sản xuất đến truy xuất nguồn gốc.

Để nâng cao năng lực xuất khẩu cho ngành nông sản, các chuyên gia đề xuất cần có các giải pháp đồng bộ hỗ trợ, từ sản xuất đến chế biến, để đảm bảo chất lượng sản phẩm và thực hiện truy xuất nguồn gốc. Công nghệ được coi là yếu tố quan trọng giúp tăng giá trị và nâng cao thị phần của nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp ngày càng được quan trọng hóa. Khoa học công nghệ đã đóng góp một phần lớn vào thành công của nông nghiệp Việt Nam, và việc áp dụng công nghệ cao sẽ tiếp tục là điều quan trọng để nâng cao giá trị và cạnh tranh của nông sản trên thị trường quốc tế.

ung dung cong nghe doi moi sang tao mo ra co hoi xuat khau nong san viet

Ông Phạm Đức Nghiệm, Phó Cục trưởng Cục Phát triển thị trường và Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ - Bộ Khoa học và Công nghệ.

Tại hội thảo, Ông Phạm Đức Nghiệm, Phó Cục trưởng Cục Phát triển thị trường và Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ - Bộ Khoa học và Công nghệ trình bày tham luận, nội dung nêu rõ.

Thực trạng nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành nông nghiệp đã có nhiều kết quả cao tại Việt Nam trong thời gian qua.

Việc nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp đã ngày càng được quan tâm, nhân rộng trong cả nước, trong đó TFP đóng góp trên 50% tăng trưởng ngành nông nghiệp. Nhiều hệ thống nhà màng, nhà kính, nhà lưới tích hợp nhiều công nghệ cao, Ứng dụng BigData, IoT, AI trong việc quản lý và chăm sóc cây trồng, truy xuất nguồn gốc… Bên cạnh đó, Ứng dụng kỹ thuật canh tác không dùng đất, tự động hóa và chế biến sâu sau thu hoạch.

Trong đó, chương trình phát triển sản phẩm Quốc gia cụ thể như:

Về lúa gạo: đã chọn tạo, phát triển và công nhận lưu hành 19 giống lúa mới năng suất, chất lượng cao, chống chịu một số sâu bệnh chính

Về nấm ăn và nấm dược liệu: đã xác định được 12 nguồn gen nấm mới thuộc 6 giống nấm chủ lực, năng suất giống nấm mới tăng từ 13-26% so với giống hiện có; Đã công nhận được 11 tiến bộ kỹ thuật cấp bộ và 30 tiến bộ kỹ thuật cấp cơ sở; Đã đưa vào sản xuất thử nghiệm 135,4 tấn giống nấm mới các loại.

Về sản phẩm cà phê Việt Nam chất lượng cao: Cuối năm 2020 đã hoàn thành thủ tục công bố lưu hành 2 giống cà phê mới, có 3 tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận. Sản xuất cà phê chồn bằng công nghệ vi sinh...

Ngoài ra, trong lĩnh vực thủy sản cũng đạt được nhiều kết quả đáng khen ngợi, sản phẩm Cá da trơn, tôm nước lợ Việt Nam chất lượng cao và các sản phẩm chế biến từ cá da trơn và sản phẩm tôm nước lợ (gồm tôm sú và tôm thẻ chân trắng); Phát triển được công nghệ nuôi tôm hùm trong bể với hệ thống tuần hoàn bằng thức ăn công nghiệp...

Bên cạnh những thuận lợi, còn có nhiều khó khăn, thách thức vẫn tồn tại cho đến hiện tại. Tại lĩnh vực trồng trọt, thì tỷ lệ phân bón vô cơ là 80,4%; Thuốc bảo vệ thực vật là 13% có nguồn gốc từ sinh học, còn lại vẫn là hóa chất.

Đối với chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi với tỷ lệ 70% phải nhập khẩu, tương đương 5,7 tỷ USD; Lượng kháng sinh sử dụng trên đầu gia cầm gấp nhiều lần một số nước châu Âu, từ đó dẫn đến chúng ta là một trong những quốc gia có tỷ lệ kháng kháng sinh cao nhất trên thế giới.

ung dung cong nghe doi moi sang tao mo ra co hoi xuat khau nong san viet

Toàn cảnh Hội thảo "Ứng dụng công nghệ - Đổi mới sáng tạo để tăng cường năng lực xuất khẩu cho ngành nông sản Việt Nam.

Kinh nghiệm của một số Quốc gia trên thế giới như tại Nhật Bản, Chính phủ Nhật khuyến khích việc tích tụ, tập trung ruộng đất thông qua ngân hàng đất đai mà những người có nhu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh có thể mua hoặc thuê đất của những người không có nhu cầu để tập trung, đủ quy mô áp dụng công nghệ.

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật nông nghiệp thông qua các viện nghiên cứu nông nghiệp của Nhà nước và chính quyền các địa phương. Các viện nghiên cứu nông nghiệp, các trường đại học tăng cường liên kết với các doanh nghiệp và các hội khuyến nông, các tổ chức của nông dân nhằm giúp nông dân tiếp cận công nghệ, trang thiết bị hiện đại.

Còn tại ISRAEL, Chính phủ nước họ đầu tư xây dựng, thành lập các cơ quan nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống trung tâm nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phục vụ sản xuất nông nghiệp và dịch vụ tư vấn kỹ thuật nông nghiệp.

Chính phủ, các ngân hàng luôn sẵn sàng đầu tư vào những ý tưởng và dự án nông nghiệp mới. Các nhà “phát minh mới chớm nở” tại địa phương nhận được sự hỗ trợ (tư liệu sản xuất, nguồn lực tài chính) và tư vấn từ các chuyên gia khởi nghiệp, chính phủ. Tổ chức các triển lãm công nghệ nông nghiệp tại thành phố Tel Aviv, Israel. Đây là một sự kiện hàng đầu về lĩnh vực nông nghiệp, nơi trình diễn, xúc tiến kết nối các công nghệ nông nghiệp mới nhất của Israel và thế giới.

Có thể bạn quan tâm

HONOR 600 Series tăng trưởng 145% doanh thu chỉ sau 1 tuần mở bán

HONOR 600 Series tăng trưởng 145% doanh thu chỉ sau 1 tuần mở bán

Mobile
Kết quả này tiếp tục nối dài đà tăng trưởng tích cực của dòng smartphone AI mới, sau khi sản phẩm từng đạt mức tăng doanh thu 150% chỉ trong 3 ngày đầu mở bán.
ABBank được chấp thuận tăng vốn điều lệ thêm hơn 6.100 tỷ đồng

ABBank được chấp thuận tăng vốn điều lệ thêm hơn 6.100 tỷ đồng

Thị trường
Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank) vừa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) chấp thuận tăng vốn điều lệ thêm tối đa hơn 6.112 tỷ đồng.
Giá vàng hôm nay 19/6: Vàng miếng và vàng nhẫn cùng lao dốc theo thế giới

Giá vàng hôm nay 19/6: Vàng miếng và vàng nhẫn cùng lao dốc theo thế giới

Thị trường
Giá vàng hôm nay 19/6, vàng SJC và vàng nhẫn trong nước lao dốc gần 4 triệu đồng/lượng, về quanh 147 triệu khi vàng thế giới rơi mạnh và USD lên đỉnh một năm.
Hơn 1.000 gian hàng tham gia Triển lãm đồ chơi quốc tế IBTE Hà Nội 2026

Hơn 1.000 gian hàng tham gia Triển lãm đồ chơi quốc tế IBTE Hà Nội 2026

Thị trường
Với sự tham gia của hơn 500 doanh nghiệp cùng trên 1.000 gian hàng, Triển lãm Quốc tế sản phẩm và đồ chơi trẻ em và Triển lãm Quốc tế đồ chơi xu hướng (IBTE Hà Nội 2026) được kỳ vọng trở thành cầu nối giao thương quan trọng, thúc đẩy hợp tác giữa doanh nghiệp Việt Nam với các đối tác quốc tế, đặc biệt là thị trường Trung Quốc và ASEAN.
Chứng khoán hôm nay 18/6: Vingroup tăng trần kéo VN-Index, FPT bị khối ngoại bán mạnh

Chứng khoán hôm nay 18/6: Vingroup tăng trần kéo VN-Index, FPT bị khối ngoại bán mạnh

Thị trường
VN-Index tăng 24,27 điểm lên 1.830,47 điểm phiên 18/6 nhờ nhóm Vingroup tăng trần, song sắc đỏ vẫn áp đảo khi cổ phiếu công nghệ và ngân hàng đuối sức.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

36°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
34°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
40°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
35°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
32°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
32°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

36°C

Cảm giác: 43°C
mây cụm
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
33°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
32°C
Hải Phòng

38°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
27°C
Khánh Hòa

39°C

Cảm giác: 42°C
mây cụm
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
39°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
40°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
37°C
Nghệ An

36°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
32°C
Phan Thiết

34°C

Cảm giác: 40°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
33°C
Quảng Bình

36°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
29°C
Thừa Thiên Huế

40°C

Cảm giác: 43°C
mây thưa
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
42°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
41°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
39°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
41°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
38°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
33°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 24/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 24/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 24/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 25/06/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 25/06/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 25/06/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 25/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 25/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 25/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 25/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 26/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 26/06/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 26/06/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 26/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 26/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 26/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 26/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 27/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 27/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 27/06/2026 06:00
34°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
Kim TT/AVPL 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
Nguyên Liệu 99.99 13,400 ▲350K 13,600 ▲350K
Nguyên Liệu 99.9 13,350 ▲350K 13,550 ▲350K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,150 ▲350K 14,650 ▲450K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,100 ▲350K 14,600 ▲450K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,030 ▲350K 14,580 ▲450K
Cập nhật: 22/06/2026 13:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Hà Nội - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Đà Nẵng - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Miền Tây - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Tây Nguyên - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Cập nhật: 22/06/2026 13:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,500 ▲80K 14,800 ▲80K
Miếng SJC Nghệ An 14,500 ▲80K 14,800 ▲80K
Miếng SJC Thái Bình 14,500 ▲80K 14,800 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,480 ▲130K 14,780 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,480 ▲130K 14,780 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,480 ▲130K 14,780 ▲80K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,970 ▲80K 14,670 ▲80K
Trang sức 99.99 13,980 ▲80K 14,680 ▲80K
Cập nhật: 22/06/2026 13:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,456 ▲14K 14,862 ▲140K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,456 ▲14K 14,863 ▲140K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,455 ▲14K 1,485 ▲14K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,455 ▲14K 1,486 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,435 ▲14K 147 ▼1309K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,545 ▲1387K 145,545 ▲1387K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 ▲1050K 110,411 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,062 ▼80606K 10,012 ▼89156K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,329 ▲854K 89,829 ▲854K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,636 ▼67907K 8,586 ▼76457K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,955 ▲584K 61,455 ▲584K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Cập nhật: 22/06/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17898 18172 18745
CAD 18018 18293 18908
CHF 31908 32289 32931
CNY 0 3842 3935
EUR 29513 29734 30812
GBP 33960 34350 35276
HKD 0 3226 3428
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14759 15347
SGD 19816 20097 20670
THB 715 778 831
USD (1,2) 26050 0 0
USD (5,10,20) 26091 0 0
USD (50,100) 26120 26134 26442
Cập nhật: 22/06/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,122 26,122 26,442
USD(1-2-5) 25,078 - -
USD(10-20) 25,078 - -
EUR 29,705 29,729 31,076
JPY 158.7 158.99 168.19
GBP 34,232 34,325 35,426
AUD 18,146 18,212 18,853
CAD 18,247 18,306 18,933
CHF 32,229 32,329 33,196
SGD 19,974 20,036 20,776
CNY - 3,817 3,954
HKD 3,293 3,303 3,434
KRW 15.84 16.52 17.93
THB 763.75 773.18 825.84
NZD 14,788 14,925 15,333
SEK - 2,703 2,793
DKK - 3,974 4,105
NOK - 2,673 2,762
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,945.62 - 6,697.61
TWD 752.16 - 908.47
SAR - 6,898.8 7,249.72
KWD - 83,362 88,487
Cập nhật: 22/06/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,102 26,122 26,442
EUR 29,622 29,741 30,924
GBP 34,190 34,327 35,338
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 32,031 32,160 33,056
JPY 158.84 159.48 167.28
AUD 18,113 18,186 18,777
SGD 20,022 20,102 20,682
THB 780 783 818
CAD 18,236 18,309 18,863
NZD 14,854 15,387
KRW 16.47 18.05
Cập nhật: 22/06/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26442
AUD 18078 18178 19103
CAD 18199 18299 19315
CHF 32164 32194 33776
CNY 3824 3849 3984.4
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29695 29725 31450
GBP 34269 34319 36079
HKD 0 3355 0
JPY 159.29 159.79 170.31
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14875 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 19977 20107 20834
THB 0 744.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14500000 14500000 14800000
SBJ 13000000 13000000 14800000
Cập nhật: 22/06/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,442
USD20 26,140 26,190 26,442
USD1 23,924 26,190 26,442
AUD 18,143 18,243 19,366
EUR 29,862 29,862 31,284
CAD 18,154 18,254 19,565
SGD 20,064 20,214 20,779
JPY 159.9 161.4 166
GBP 34,184 34,534 35,669
XAU 14,418,000 0 14,722,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/06/2026 13:45