Xiaomi ra mắt Redmi Note 13 series tại Thái Lan, chính thức mở bán trên toàn khu vực

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hôm nay, 15/1/2024 tại Bangkok Thái Lan, Xiaomi đã chính thức ra mắt bộ 3 smartphone tầm trung và giá rẻ thuộc dòng Redmi Note 13 series bao gồm Redmi Note 13, Redmi Note 13 Pro 5G và Redmi Note 13 Pro+ 5G.

Đây sẽ là những thành viên tiếp theo của gia đình Redmi Note vốn đã gặt hái thành công ở các thế hệ trước. Kế thừa truyền thống đó bộ 3 Redmi Note 13 mới hứa hẹn là dòng smartphone tầm trung đáp ứng đa dạng nhu cầu giải trí, nhiếp ảnh và sáng tạo nội dung cho người dùng với mức giá hợp lý.

xiaomi ra mat redmi note 13 series tai thai lan chinh thuc mo ban tren toan khu vuc

Chia sẻ về bộ 3 sản phẩm mới, ông Patrick Chou, Tổng Giám đốc Xiaomi Việt Nam cho biết: “Với sự ra đời của Redmi Note 13 Series, chúng tôi mong muốn mang đến những cải tiến công nghệ vượt trội, bắt kịp nhu cầu sử dụng ngày càng cao của người dùng. Mỗi một chi tiết, tính năng được trang bị ở 3 phiên bản, người dùng đều có thể tìm thấy điểm nổi trội khác biệt mang tính biểu trưng và chúng tôi tin rằng, đó chính là điều mà người dùng đang tìm kiếm ở những chiếc smartphone tầm trung. Với dòng Redmi Note 13 Series, Xiaomi cũng một lần nữa khẳng định cam kết hỗ trợ người dùng tiếp cận các công nghệ trên điện thoại thông minh cao cấp với mức giá phù hợp”.

Cụ thể:

xiaomi ra mat redmi note 13 series tai thai lan chinh thuc mo ban tren toan khu vuc

Redmi Note 13 với mức giá chỉ hơn 4tr đồng nhưng vẫn sở hữu thiết kế cao cấp, đường viền siêu mỏng cùng hiệu năng mạnh mẽ. Ngoài thiết kế trẻ trung với 4 màu sắc mới đậm tính thời trang. Redmi Note 13 còn được tích hợp camera hàng đầu phân khúc với camera chính 108MP, có khả năng thu phóng 3x, cho phép chụp ảnh với khung hình gần hơn với độ sắc nét ấn tượng. Camera siêu rộng 8MP và camera macro 2MP cũng góp sức để người dùng thỏa sức bấm máy bắt trọn mọi khoảnh khắc yêu thích.

Màn hình AMOLED FHD+, cùng tần số quét 120Hz AdaptiveSync cho cảm giác vuốt chạm mượt mà, linh hoạt. Redmi Note 13 còn nổi bật trong phân khúc với độ bền ấn tượng nhờ màn hình được trang bị kính cường lực Corning® Gorilla® Glass và đạt chứng nhận IP54 giúp sản phẩm luôn an toàn bất kể nắng mưa. Trái tim của máy là bộ xử lý Snapdragon® vượt trội cùng viên pin 5000mAh kèm sạc nhanh 33W.

Máy được bán ra thị trường với 3 phiên bản:

- Phiên bản 6+128GB có giá bán 4.890.000 đồng

- Phiên bản 8+128GB có giá bán 5.290.000 đồng, đặc biệt mở bán tại Thế Giới Di Động

- Phiên bản 8+256GB có giá bán 5.990.000 đồng, đặc biệt mở bán tại Thế Giới Di Động

xiaomi ra mat redmi note 13 series tai thai lan chinh thuc mo ban tren toan khu vuc

Người anh em Redmi Note 13 Pro 5G có thiết kế cao cấp, nổi bật với ngoại hình đẹp, cùng thiết kế viền siêu mỏng mang đến trải nghiệm xem đắm chìm.

Điểm nhấn của Redmi Note 13 Pro 5G là camera siêu rộng và siêu cận, giúp người dùng thỏa sức khám phá và ghi lại những khoảnh khắc tuyệt vời xung quanh. Ở phân khúc tầm trung, Redmi Note 13 Pro 5G là một trong những chiếc smartphone hiếm hoi mang đến trải nghiệm nhiếp ảnh chuyên nghiệp khi trang bị camera độ phân giải 200MP cùng công nghệ chống rung quang học OIS, cho phép người dùng có thể tạo nên những bức ảnh chi tiết và sắc nét ấn tượng. Đáng chú ý, người dùng còn có thể lấy nét những vật thể ở khoảng cách rất xa bằng cảm biến thu phóng 2x, 4x, khi phóng đại không gây mất nét khiến chi tiết trong ảnh chụp kém chất lượng.

xiaomi ra mat redmi note 13 series tai thai lan chinh thuc mo ban tren toan khu vuc

Với cộng đồng game thủ, Redmi Note 13 Pro 5G còn là một “ứng cử viên” sáng giá nhờ bộ vi xử lý Snapdragon® 7s Gen 2 mạnh mẽ trên tiến trình 4nm. Bên cạnh đó, sản phẩm có màn hình AMOLED độ phân giải 1.5K, độ sáng tối đa lên đến 1800nits, cùng tần số quét lên đến 120Hz AdaptiveSync, đảm bảo từng chuyển động mượt mà trên màn từ cuộn trang, chuyển cảnh trong game. Viên pin 5100mAh cũng góp phần đáp ứng nhu cầu sử dụng liên tục, pin có thể được sạc tới 100% chỉ trong 44 phút với công suất tăng áp 67W của bộ sạc đi kèm trong hộp.

Redmi Note 13 Pro 5G phiên bản 8/256GB được bán với giá 9.490.000 đồng tại Thế Giới Di Động.

xiaomi ra mat redmi note 13 series tai thai lan chinh thuc mo ban tren toan khu vuc

Redmi Note 13 Pro+ 5G là phiên bản cao cấp nhất trong lần ra mắt này nên được trang bị nhiều chi tiết “độc bản” như cấu hình mạnh mẽ hơn, các tính năng hỗ trợ tốt nhất cho trải nghiệm của người dùng. Bên cạnh đó là cạnh viền mỏng đến mức đáng kinh ngạc như những “anh em” Redmi Note 13 Series, Redmi Note 13 Pro+ 5G còn toát lên sự sang trọng với thiết kế tối giản, hài hòa.

Cụm camera của Redmi Note 13 Pro+ 5G cũng được trang bị nhiều điểm tương đồng với Redmi Note 13 Pro như: Camera chính có độ phân giải cực cao 200MP, camera siêu rộng 8MP và camera macro 2MP, cùng tính năng chống rung quang học OIS giúp thao tác quay/chụp trở nên chuyên nghiệp hơn.

xiaomi ra mat redmi note 13 series tai thai lan chinh thuc mo ban tren toan khu vuc

Đặc biệt lần đầu tiên xuất hiện trên dòng Redmi Note, xứng tầm flagship tầm trung, Redmi Note 13 Pro+ 5G mang đến vẻ ngoài và cảm giác cầm nắm cao cấp. Màn hình được bảo vệ bởi kính cường lực Corning Gorilla Glass Victus giúp máy có độ bền tốt hơn, hạn chế trầy xước và rơi vỡ rất tốt. Hơn nữa, Redmi Note 13 Pro+ 5G là chiếc Redmi Note đầu tiên được trang bị chuẩn kháng bụi và nước IP68, giúp bạn an tâm hơn khi sử dụng hằng ngày.

Được trang bị chipset MediaTek Dimensity 7200-Ultra được sản xuất trên tiến trình 4nm 8 nhân, Redmi Note 13 Pro+ 5G tận dụng tối đa khả năng xử lý AI của chip để đáp ứng mọi tác vụ của người dùng, đặc biệt sự hỗ trợ của AI cũng giúp nâng cao chất lượng ảnh chụp và video. Bên cạnh đó, việc tối ưu riêng cho Redmi Note 13 Pro+ trên tiến trình 4nm cũng mang đến khả năng tiết kiệm năng lượng vượt trội kể cả khi chơi game hoặc sử dụng các tác vụ nặng.

Máy có màn hình CrystalRes AMOLED 1,5K, mang lại độ rõ nét vượt trội so với màn hình FHD+ thông thường, độ sáng tối đa lên đến 1800nits, và tần số quét lên đến 120Hz AdaptiveSync cho cảm giác vuốt chạm mượt mà.

xiaomi ra mat redmi note 13 series tai thai lan chinh thuc mo ban tren toan khu vuc

Công nghệ HyperCharge 120W hàng đầu của Redmi Note 13 Pro+ 5G cho phép sạc đầy 100% viên pin dung lượng 5000mAh chỉ trong 19 phút. Cùng nhiều nâng cấp nổi bật khác như cảm biến vân tay trên màn hình tiện lợi và bộ nhớ trong lên tới 512GB, tối ưu dung lượng lưu trữ ảnh, video.

Công nghệ âm thanh của Redmi Note 13 Pro và Redmi Note 13 Pro+ được bảo trợ bởi Dolby Atmos®, đây được xem là một trong những tính năng biểu tượng đáng chú ý trong lần Xiaomi ra mắt dòng Redmi Note 13 năm nay.

Redmi Note 13 Pro+ 5G được bán ra với giá 10.990.000 đồng cho phiên bản phiên bản 8/256GB.

Khách mua mua Redmi Note 13 series sẽ được giảm 500.000 đồng và tham gia chương trình trả góp 0% cùng chế độ bảo hành 18 tháng.

Có thể bạn quan tâm

MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

Mobile
Thuộc hệ sinh thái Dimensity, bộ đôi chipset MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500 tập trung tối ưu hóa hiệu suất, khả năng tiết kiệm điện, AI, khả năng xử lý hình ảnh, chơi game và kết nối không dây, hứa hẹn tạo ra “cú hích” mới cho phân khúc smartphone flagship và cao cấp.
Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Mobile
Theo đó, cũng trong khuôn khổ sự kiện ra mắt REDMI Note 15 Series, Xiaomi đã ra mắt tai nghe REDMI Buds 8 Lite, mắt kính thông minh Mijia Smart Audio Glasses và máy lọc không khí Mijia Smart Air Purifier Max.
REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam

REDMI Note 15 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam

Mobile
Không chỉ ghi dấu sự trở lại mạnh mẽ của dòng smartphone dẫn đầu phân khúc tầm trung cùng Đại sứ thương hiệu Chi Pu, dòng sản phẩm REDMI Note 15 Series còn mang đến những nâng cấp vượt trội như chuẩn độ bền REDMI Titan, camera AI 200MP và hiệu năng dẫn đầu, đáp ứng trọn vẹn nhu cầu sử dụng của người dùng tại Việt Nam.
Quy chuẩn mới siết chặt thiết bị 5G từ tháng 01/2027

Quy chuẩn mới siết chặt thiết bị 5G từ tháng 01/2027

Chính sách số
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành QCVN 86:2025/BKHCN đưa công nghệ 5G vào khung quản lý kỹ thuật quốc gia, bắt buộc áp dụng từ 01/01/2027 sau 10 tháng chuyển tiếp, đồng thời dừng hoàn toàn quy chuẩn 2G từ 16/09/2026.
OPPO ra mắt bộ đôi tablet và đồng hồ thông minh mới

OPPO ra mắt bộ đôi tablet và đồng hồ thông minh mới

Điện tử tiêu dùng
Đây là bộ đôi sản phẩm thiết bị di động mới của OPPO nhằm mang đến cho người dùng một hệ sinh thái di động toàn diện.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

16°C

Cảm giác: 16°C
sương mờ
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
19°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
sương mờ
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
24°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 28°C
mây cụm
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,000 173,000
Hà Nội - PNJ 170,000 173,000
Đà Nẵng - PNJ 170,000 173,000
Miền Tây - PNJ 170,000 173,000
Tây Nguyên - PNJ 170,000 173,000
Đông Nam Bộ - PNJ 170,000 173,000
Cập nhật: 25/01/2026 11:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,230 17,430
Miếng SJC Nghệ An 17,230 17,430
Miếng SJC Thái Bình 17,230 17,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 17,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 17,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 17,400
NL 99.90 15,880
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,900
Trang sức 99.9 16,590 17,290
Trang sức 99.99 16,600 17,300
Cập nhật: 25/01/2026 11:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,723 17,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,723 17,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,705 173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,705 1,731
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,685 1,715
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,802 169,802
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,088 128,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,082 116,782
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,075 104,775
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,444 100,144
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,973 71,673
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Cập nhật: 25/01/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17557 17830 18415
CAD 18621 18898 19511
CHF 32972 33358 34006
CNY 0 3470 3830
EUR 30400 30674 31706
GBP 34993 35387 36330
HKD 0 3235 3437
JPY 161 165 172
KRW 0 16 18
NZD 0 15302 15884
SGD 20082 20365 20900
THB 761 825 879
USD (1,2) 25978 0 0
USD (5,10,20) 26018 0 0
USD (50,100) 26047 26066 26381
Cập nhật: 25/01/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,377 30,401 31,657
JPY 162.16 162.45 169.74
GBP 34,969 35,064 35,989
AUD 17,708 17,772 18,289
CAD 18,707 18,767 19,357
CHF 32,856 32,958 33,743
SGD 20,116 20,179 20,869
CNY - 3,716 3,826
HKD 3,310 3,320 3,413
KRW 16.56 17.27 18.6
THB 804.12 814.05 868.91
NZD 15,198 15,339 15,744
SEK - 2,869 2,961
DKK - 4,063 4,194
NOK - 2,624 2,708
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,140.15 - 6,910.31
TWD 752.92 - 908.64
SAR - 6,890.38 7,235
KWD - 83,697 88,778
Cập nhật: 25/01/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,081 26,381
EUR 30,283 30,405 31,575
GBP 34,828 34,968 35,965
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,702 32,833 33,770
JPY 161.87 162.52 169.76
AUD 17,629 17,700 18,277
SGD 20,160 20,241 20,823
THB 824 827 864
CAD 18,710 18,785 19,366
NZD 15,286 15,819
KRW 17.19 18.81
Cập nhật: 25/01/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26039 26039 26381
AUD 17600 17700 18625
CAD 18678 18778 19792
CHF 32780 32810 34393
CNY 0 3733.2 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30352 30382 32107
GBP 34996 35046 36807
HKD 0 3390 0
JPY 162.52 163.02 173.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15281 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20135 20265 20993
THB 0 785.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17020000 17020000 17220000
SBJ 14500000 14500000 17220000
Cập nhật: 25/01/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,048 26,098 26,381
USD20 26,048 26,098 26,381
USD1 26,048 26,098 26,381
AUD 17,636 17,736 18,873
EUR 30,480 30,480 31,941
CAD 18,611 18,711 20,053
SGD 20,199 20,349 20,944
JPY 162.9 164.4 169.27
GBP 35,073 35,223 36,043
XAU 17,018,000 0 17,222,000
CNY 0 3,615 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/01/2026 11:45