Xiaomi ra mắt Redmi Note 13 series tại Thái Lan, chính thức mở bán trên toàn khu vực

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hôm nay, 15/1/2024 tại Bangkok Thái Lan, Xiaomi đã chính thức ra mắt bộ 3 smartphone tầm trung và giá rẻ thuộc dòng Redmi Note 13 series bao gồm Redmi Note 13, Redmi Note 13 Pro 5G và Redmi Note 13 Pro+ 5G.

Đây sẽ là những thành viên tiếp theo của gia đình Redmi Note vốn đã gặt hái thành công ở các thế hệ trước. Kế thừa truyền thống đó bộ 3 Redmi Note 13 mới hứa hẹn là dòng smartphone tầm trung đáp ứng đa dạng nhu cầu giải trí, nhiếp ảnh và sáng tạo nội dung cho người dùng với mức giá hợp lý.

xiaomi ra mat redmi note 13 series tai thai lan chinh thuc mo ban tren toan khu vuc

Chia sẻ về bộ 3 sản phẩm mới, ông Patrick Chou, Tổng Giám đốc Xiaomi Việt Nam cho biết: “Với sự ra đời của Redmi Note 13 Series, chúng tôi mong muốn mang đến những cải tiến công nghệ vượt trội, bắt kịp nhu cầu sử dụng ngày càng cao của người dùng. Mỗi một chi tiết, tính năng được trang bị ở 3 phiên bản, người dùng đều có thể tìm thấy điểm nổi trội khác biệt mang tính biểu trưng và chúng tôi tin rằng, đó chính là điều mà người dùng đang tìm kiếm ở những chiếc smartphone tầm trung. Với dòng Redmi Note 13 Series, Xiaomi cũng một lần nữa khẳng định cam kết hỗ trợ người dùng tiếp cận các công nghệ trên điện thoại thông minh cao cấp với mức giá phù hợp”.

Cụ thể:

xiaomi ra mat redmi note 13 series tai thai lan chinh thuc mo ban tren toan khu vuc

Redmi Note 13 với mức giá chỉ hơn 4tr đồng nhưng vẫn sở hữu thiết kế cao cấp, đường viền siêu mỏng cùng hiệu năng mạnh mẽ. Ngoài thiết kế trẻ trung với 4 màu sắc mới đậm tính thời trang. Redmi Note 13 còn được tích hợp camera hàng đầu phân khúc với camera chính 108MP, có khả năng thu phóng 3x, cho phép chụp ảnh với khung hình gần hơn với độ sắc nét ấn tượng. Camera siêu rộng 8MP và camera macro 2MP cũng góp sức để người dùng thỏa sức bấm máy bắt trọn mọi khoảnh khắc yêu thích.

Màn hình AMOLED FHD+, cùng tần số quét 120Hz AdaptiveSync cho cảm giác vuốt chạm mượt mà, linh hoạt. Redmi Note 13 còn nổi bật trong phân khúc với độ bền ấn tượng nhờ màn hình được trang bị kính cường lực Corning® Gorilla® Glass và đạt chứng nhận IP54 giúp sản phẩm luôn an toàn bất kể nắng mưa. Trái tim của máy là bộ xử lý Snapdragon® vượt trội cùng viên pin 5000mAh kèm sạc nhanh 33W.

Máy được bán ra thị trường với 3 phiên bản:

- Phiên bản 6+128GB có giá bán 4.890.000 đồng

- Phiên bản 8+128GB có giá bán 5.290.000 đồng, đặc biệt mở bán tại Thế Giới Di Động

- Phiên bản 8+256GB có giá bán 5.990.000 đồng, đặc biệt mở bán tại Thế Giới Di Động

xiaomi ra mat redmi note 13 series tai thai lan chinh thuc mo ban tren toan khu vuc

Người anh em Redmi Note 13 Pro 5G có thiết kế cao cấp, nổi bật với ngoại hình đẹp, cùng thiết kế viền siêu mỏng mang đến trải nghiệm xem đắm chìm.

Điểm nhấn của Redmi Note 13 Pro 5G là camera siêu rộng và siêu cận, giúp người dùng thỏa sức khám phá và ghi lại những khoảnh khắc tuyệt vời xung quanh. Ở phân khúc tầm trung, Redmi Note 13 Pro 5G là một trong những chiếc smartphone hiếm hoi mang đến trải nghiệm nhiếp ảnh chuyên nghiệp khi trang bị camera độ phân giải 200MP cùng công nghệ chống rung quang học OIS, cho phép người dùng có thể tạo nên những bức ảnh chi tiết và sắc nét ấn tượng. Đáng chú ý, người dùng còn có thể lấy nét những vật thể ở khoảng cách rất xa bằng cảm biến thu phóng 2x, 4x, khi phóng đại không gây mất nét khiến chi tiết trong ảnh chụp kém chất lượng.

xiaomi ra mat redmi note 13 series tai thai lan chinh thuc mo ban tren toan khu vuc

Với cộng đồng game thủ, Redmi Note 13 Pro 5G còn là một “ứng cử viên” sáng giá nhờ bộ vi xử lý Snapdragon® 7s Gen 2 mạnh mẽ trên tiến trình 4nm. Bên cạnh đó, sản phẩm có màn hình AMOLED độ phân giải 1.5K, độ sáng tối đa lên đến 1800nits, cùng tần số quét lên đến 120Hz AdaptiveSync, đảm bảo từng chuyển động mượt mà trên màn từ cuộn trang, chuyển cảnh trong game. Viên pin 5100mAh cũng góp phần đáp ứng nhu cầu sử dụng liên tục, pin có thể được sạc tới 100% chỉ trong 44 phút với công suất tăng áp 67W của bộ sạc đi kèm trong hộp.

Redmi Note 13 Pro 5G phiên bản 8/256GB được bán với giá 9.490.000 đồng tại Thế Giới Di Động.

xiaomi ra mat redmi note 13 series tai thai lan chinh thuc mo ban tren toan khu vuc

Redmi Note 13 Pro+ 5G là phiên bản cao cấp nhất trong lần ra mắt này nên được trang bị nhiều chi tiết “độc bản” như cấu hình mạnh mẽ hơn, các tính năng hỗ trợ tốt nhất cho trải nghiệm của người dùng. Bên cạnh đó là cạnh viền mỏng đến mức đáng kinh ngạc như những “anh em” Redmi Note 13 Series, Redmi Note 13 Pro+ 5G còn toát lên sự sang trọng với thiết kế tối giản, hài hòa.

Cụm camera của Redmi Note 13 Pro+ 5G cũng được trang bị nhiều điểm tương đồng với Redmi Note 13 Pro như: Camera chính có độ phân giải cực cao 200MP, camera siêu rộng 8MP và camera macro 2MP, cùng tính năng chống rung quang học OIS giúp thao tác quay/chụp trở nên chuyên nghiệp hơn.

xiaomi ra mat redmi note 13 series tai thai lan chinh thuc mo ban tren toan khu vuc

Đặc biệt lần đầu tiên xuất hiện trên dòng Redmi Note, xứng tầm flagship tầm trung, Redmi Note 13 Pro+ 5G mang đến vẻ ngoài và cảm giác cầm nắm cao cấp. Màn hình được bảo vệ bởi kính cường lực Corning Gorilla Glass Victus giúp máy có độ bền tốt hơn, hạn chế trầy xước và rơi vỡ rất tốt. Hơn nữa, Redmi Note 13 Pro+ 5G là chiếc Redmi Note đầu tiên được trang bị chuẩn kháng bụi và nước IP68, giúp bạn an tâm hơn khi sử dụng hằng ngày.

Được trang bị chipset MediaTek Dimensity 7200-Ultra được sản xuất trên tiến trình 4nm 8 nhân, Redmi Note 13 Pro+ 5G tận dụng tối đa khả năng xử lý AI của chip để đáp ứng mọi tác vụ của người dùng, đặc biệt sự hỗ trợ của AI cũng giúp nâng cao chất lượng ảnh chụp và video. Bên cạnh đó, việc tối ưu riêng cho Redmi Note 13 Pro+ trên tiến trình 4nm cũng mang đến khả năng tiết kiệm năng lượng vượt trội kể cả khi chơi game hoặc sử dụng các tác vụ nặng.

Máy có màn hình CrystalRes AMOLED 1,5K, mang lại độ rõ nét vượt trội so với màn hình FHD+ thông thường, độ sáng tối đa lên đến 1800nits, và tần số quét lên đến 120Hz AdaptiveSync cho cảm giác vuốt chạm mượt mà.

xiaomi ra mat redmi note 13 series tai thai lan chinh thuc mo ban tren toan khu vuc

Công nghệ HyperCharge 120W hàng đầu của Redmi Note 13 Pro+ 5G cho phép sạc đầy 100% viên pin dung lượng 5000mAh chỉ trong 19 phút. Cùng nhiều nâng cấp nổi bật khác như cảm biến vân tay trên màn hình tiện lợi và bộ nhớ trong lên tới 512GB, tối ưu dung lượng lưu trữ ảnh, video.

Công nghệ âm thanh của Redmi Note 13 Pro và Redmi Note 13 Pro+ được bảo trợ bởi Dolby Atmos®, đây được xem là một trong những tính năng biểu tượng đáng chú ý trong lần Xiaomi ra mắt dòng Redmi Note 13 năm nay.

Redmi Note 13 Pro+ 5G được bán ra với giá 10.990.000 đồng cho phiên bản phiên bản 8/256GB.

Khách mua mua Redmi Note 13 series sẽ được giảm 500.000 đồng và tham gia chương trình trả góp 0% cùng chế độ bảo hành 18 tháng.

Có thể bạn quan tâm

Huawei ra mắt dòng tablet cao cấp mới

Huawei ra mắt dòng tablet cao cấp mới

E-Fashion
Sản phẩm sẽ được bán tại các hệ thống bán lẻ CellphoneS, Hoàng Hà Mobile, Di Động Việt, FPT Shop, Viettel Store; gian hàng Huawei Flagship Store trên Shopee, Lazada, TikTok Shop; và cửa hàng trực tuyến HUAWEI Store.
Di Động Việt ưu đãi đến 10 triệu đồng cho khách đặt sớm iPhone 18 Pro và iPhone 18 Pro Max

Di Động Việt ưu đãi đến 10 triệu đồng cho khách đặt sớm iPhone 18 Pro và iPhone 18 Pro Max

Mobile
Hiện tại website và hệ thống cửa hàng của Di Động Việt trên toàn quốc đã chính thức mở cổng đặt trước bộ đôi iPhone 18 Pro, iPhone 18 Pro Max để nhận ưu đãi lên đến 10 triệu đồng và nhiều chính sách hỗ trợ hấp dẫn.
Đặt trước iPhone 18 Pro và iPhone 18 Pro Max tại Cellphone S nhận ưu đãi đến 5 triệu đồng

Đặt trước iPhone 18 Pro và iPhone 18 Pro Max tại Cellphone S nhận ưu đãi đến 5 triệu đồng

Kinh tế số
Ngay sau đó, chương trình mở bán sẽ được thực hiện vào sáng ngày 18/9/2026 tại tất cả các cửa hàng CellphoneS trên toàn quốc.
Minh Tuấn Mobile mở đặt hàng iPhone 18 Pro & iPhone 18 Pro Max

Minh Tuấn Mobile mở đặt hàng iPhone 18 Pro & iPhone 18 Pro Max

Mobile
Cụ thể, sau chương trình đặt hàng sớm (Pre-order) diễn ra từ 19h00 ngày 12/09/2026 khách hàng sẽ được nhận sớm dự kiến là 08h00 ngày 18/09/2026 tại các chi nhánh của hệ thống trên phạm vi toàn quốc, đi cùng với đó là chính sách "Thu cũ - Đổi mới" trợ giá lên tới 88%.
Các hãng Trung Quốc chiếm ưu thế trên thị trường smartphone màn hình gập

Các hãng Trung Quốc chiếm ưu thế trên thị trường smartphone màn hình gập

Mobile
Bốn thương hiệu Trung Quốc cộng lại chiếm 79% phân khúc smartphone gập ngang, qua đó giữ lợi thế trong cuộc đua thiết kế và tập trung vào nhóm cao cấp để duy trì tăng trưởng trong bối cảnh thị trường di động giảm sâu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
23°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Cập nhật: 18/09/2026 09:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▲120K 14,700 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▲120K 14,700 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▲120K 14,700 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,350 ▲70K 14,700 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,350 ▲70K 14,700 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,350 ▲70K 14,700 ▲70K
NL 99.99 13,600 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▲50K
Trang sức 99.9 14,010 ▲70K 14,610 ▲70K
Trang sức 99.99 14,020 ▲70K 14,620 ▲70K
Cập nhật: 18/09/2026 09:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▼1284K 14,702 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▼1284K 14,703 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,435 ▲12K 1,466 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 141 ▼1257K 1,455 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,059 ▲1188K 144,059 ▲1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,486 ▲900K 109,286 ▲900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 893 ▼87591K 991 ▼97293K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,114 ▲732K 88,914 ▲732K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,185 ▲700K 84,985 ▲700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,103 ▼45426K 6,083 ▼54246K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Cập nhật: 18/09/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17962 18237 18813
CAD 18048 18323 18936
CHF 30857 31234 31883
CNY 0 3836 3932
EUR 29200 29420 30503
GBP 33916 34305 35232
HKD 0 3182 3384
JPY 159 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 14546 15134
SGD 19834 20115 20684
THB 696 759 813
USD (1,2) 25726 0 0
USD (5,10,20) 25765 0 0
USD (50,100) 25793 25807 26173
Cập nhật: 18/09/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,200
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 29,269 29,292 30,682
JPY 161.95 162.24 172.05
GBP 34,119 34,211 35,392
AUD 18,161 18,227 18,915
CAD 18,242 18,301 18,978
CHF 31,153 31,250 32,174
SGD 19,962 20,024 20,809
CNY - 3,803 3,948
HKD 3,248 3,258 3,394
KRW 17.33 18.07 19.66
THB 745.58 754.79 808.17
NZD 14,550 14,685 15,124
SEK - 2,603 2,695
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,714 2,810
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,944.07 - 6,709.13
TWD 736.89 - 892.77
SAR - 6,803.01 7,170.41
KWD - 82,348 87,625
Cập nhật: 18/09/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Cập nhật: 18/09/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25810 26180
AUD 18150 18250 19175
CAD 18230 18330 19346
CHF 31116 31146 32719
CNY 3819.9 3844.9 3980.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29389 29419 31144
GBP 34223 34273 36025
HKD 0 3305 0
JPY 162.79 163.29 173.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14663 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19998 20128 20851
THB 0 726.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14350000 14350000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 18/09/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,718 25,740 26,190
USD20 25,688 25,740 26,190
USD1 25,668 25,740 26,190
AUD 18,197 18,297 19,402
EUR 29,184 29,284 30,944
CAD 18,194 18,294 19,599
SGD 20,079 20,229 20,784
JPY 163.9 165.4 170.94
GBP 34,207 34,357 35,420
XAU 14,278,000 0 14,582,000
CNY 0 0 0
THB 0 3,727 0
CHF 0 760 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/09/2026 09:45