Xiaomi ra mắt Redmi Note 13 series tại Thái Lan, chính thức mở bán trên toàn khu vực

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hôm nay, 15/1/2024 tại Bangkok Thái Lan, Xiaomi đã chính thức ra mắt bộ 3 smartphone tầm trung và giá rẻ thuộc dòng Redmi Note 13 series bao gồm Redmi Note 13, Redmi Note 13 Pro 5G và Redmi Note 13 Pro+ 5G.

Đây sẽ là những thành viên tiếp theo của gia đình Redmi Note vốn đã gặt hái thành công ở các thế hệ trước. Kế thừa truyền thống đó bộ 3 Redmi Note 13 mới hứa hẹn là dòng smartphone tầm trung đáp ứng đa dạng nhu cầu giải trí, nhiếp ảnh và sáng tạo nội dung cho người dùng với mức giá hợp lý.

xiaomi ra mat redmi note 13 series tai thai lan chinh thuc mo ban tren toan khu vuc

Chia sẻ về bộ 3 sản phẩm mới, ông Patrick Chou, Tổng Giám đốc Xiaomi Việt Nam cho biết: “Với sự ra đời của Redmi Note 13 Series, chúng tôi mong muốn mang đến những cải tiến công nghệ vượt trội, bắt kịp nhu cầu sử dụng ngày càng cao của người dùng. Mỗi một chi tiết, tính năng được trang bị ở 3 phiên bản, người dùng đều có thể tìm thấy điểm nổi trội khác biệt mang tính biểu trưng và chúng tôi tin rằng, đó chính là điều mà người dùng đang tìm kiếm ở những chiếc smartphone tầm trung. Với dòng Redmi Note 13 Series, Xiaomi cũng một lần nữa khẳng định cam kết hỗ trợ người dùng tiếp cận các công nghệ trên điện thoại thông minh cao cấp với mức giá phù hợp”.

Cụ thể:

xiaomi ra mat redmi note 13 series tai thai lan chinh thuc mo ban tren toan khu vuc

Redmi Note 13 với mức giá chỉ hơn 4tr đồng nhưng vẫn sở hữu thiết kế cao cấp, đường viền siêu mỏng cùng hiệu năng mạnh mẽ. Ngoài thiết kế trẻ trung với 4 màu sắc mới đậm tính thời trang. Redmi Note 13 còn được tích hợp camera hàng đầu phân khúc với camera chính 108MP, có khả năng thu phóng 3x, cho phép chụp ảnh với khung hình gần hơn với độ sắc nét ấn tượng. Camera siêu rộng 8MP và camera macro 2MP cũng góp sức để người dùng thỏa sức bấm máy bắt trọn mọi khoảnh khắc yêu thích.

Màn hình AMOLED FHD+, cùng tần số quét 120Hz AdaptiveSync cho cảm giác vuốt chạm mượt mà, linh hoạt. Redmi Note 13 còn nổi bật trong phân khúc với độ bền ấn tượng nhờ màn hình được trang bị kính cường lực Corning® Gorilla® Glass và đạt chứng nhận IP54 giúp sản phẩm luôn an toàn bất kể nắng mưa. Trái tim của máy là bộ xử lý Snapdragon® vượt trội cùng viên pin 5000mAh kèm sạc nhanh 33W.

Máy được bán ra thị trường với 3 phiên bản:

- Phiên bản 6+128GB có giá bán 4.890.000 đồng

- Phiên bản 8+128GB có giá bán 5.290.000 đồng, đặc biệt mở bán tại Thế Giới Di Động

- Phiên bản 8+256GB có giá bán 5.990.000 đồng, đặc biệt mở bán tại Thế Giới Di Động

xiaomi ra mat redmi note 13 series tai thai lan chinh thuc mo ban tren toan khu vuc

Người anh em Redmi Note 13 Pro 5G có thiết kế cao cấp, nổi bật với ngoại hình đẹp, cùng thiết kế viền siêu mỏng mang đến trải nghiệm xem đắm chìm.

Điểm nhấn của Redmi Note 13 Pro 5G là camera siêu rộng và siêu cận, giúp người dùng thỏa sức khám phá và ghi lại những khoảnh khắc tuyệt vời xung quanh. Ở phân khúc tầm trung, Redmi Note 13 Pro 5G là một trong những chiếc smartphone hiếm hoi mang đến trải nghiệm nhiếp ảnh chuyên nghiệp khi trang bị camera độ phân giải 200MP cùng công nghệ chống rung quang học OIS, cho phép người dùng có thể tạo nên những bức ảnh chi tiết và sắc nét ấn tượng. Đáng chú ý, người dùng còn có thể lấy nét những vật thể ở khoảng cách rất xa bằng cảm biến thu phóng 2x, 4x, khi phóng đại không gây mất nét khiến chi tiết trong ảnh chụp kém chất lượng.

xiaomi ra mat redmi note 13 series tai thai lan chinh thuc mo ban tren toan khu vuc

Với cộng đồng game thủ, Redmi Note 13 Pro 5G còn là một “ứng cử viên” sáng giá nhờ bộ vi xử lý Snapdragon® 7s Gen 2 mạnh mẽ trên tiến trình 4nm. Bên cạnh đó, sản phẩm có màn hình AMOLED độ phân giải 1.5K, độ sáng tối đa lên đến 1800nits, cùng tần số quét lên đến 120Hz AdaptiveSync, đảm bảo từng chuyển động mượt mà trên màn từ cuộn trang, chuyển cảnh trong game. Viên pin 5100mAh cũng góp phần đáp ứng nhu cầu sử dụng liên tục, pin có thể được sạc tới 100% chỉ trong 44 phút với công suất tăng áp 67W của bộ sạc đi kèm trong hộp.

Redmi Note 13 Pro 5G phiên bản 8/256GB được bán với giá 9.490.000 đồng tại Thế Giới Di Động.

xiaomi ra mat redmi note 13 series tai thai lan chinh thuc mo ban tren toan khu vuc

Redmi Note 13 Pro+ 5G là phiên bản cao cấp nhất trong lần ra mắt này nên được trang bị nhiều chi tiết “độc bản” như cấu hình mạnh mẽ hơn, các tính năng hỗ trợ tốt nhất cho trải nghiệm của người dùng. Bên cạnh đó là cạnh viền mỏng đến mức đáng kinh ngạc như những “anh em” Redmi Note 13 Series, Redmi Note 13 Pro+ 5G còn toát lên sự sang trọng với thiết kế tối giản, hài hòa.

Cụm camera của Redmi Note 13 Pro+ 5G cũng được trang bị nhiều điểm tương đồng với Redmi Note 13 Pro như: Camera chính có độ phân giải cực cao 200MP, camera siêu rộng 8MP và camera macro 2MP, cùng tính năng chống rung quang học OIS giúp thao tác quay/chụp trở nên chuyên nghiệp hơn.

xiaomi ra mat redmi note 13 series tai thai lan chinh thuc mo ban tren toan khu vuc

Đặc biệt lần đầu tiên xuất hiện trên dòng Redmi Note, xứng tầm flagship tầm trung, Redmi Note 13 Pro+ 5G mang đến vẻ ngoài và cảm giác cầm nắm cao cấp. Màn hình được bảo vệ bởi kính cường lực Corning Gorilla Glass Victus giúp máy có độ bền tốt hơn, hạn chế trầy xước và rơi vỡ rất tốt. Hơn nữa, Redmi Note 13 Pro+ 5G là chiếc Redmi Note đầu tiên được trang bị chuẩn kháng bụi và nước IP68, giúp bạn an tâm hơn khi sử dụng hằng ngày.

Được trang bị chipset MediaTek Dimensity 7200-Ultra được sản xuất trên tiến trình 4nm 8 nhân, Redmi Note 13 Pro+ 5G tận dụng tối đa khả năng xử lý AI của chip để đáp ứng mọi tác vụ của người dùng, đặc biệt sự hỗ trợ của AI cũng giúp nâng cao chất lượng ảnh chụp và video. Bên cạnh đó, việc tối ưu riêng cho Redmi Note 13 Pro+ trên tiến trình 4nm cũng mang đến khả năng tiết kiệm năng lượng vượt trội kể cả khi chơi game hoặc sử dụng các tác vụ nặng.

Máy có màn hình CrystalRes AMOLED 1,5K, mang lại độ rõ nét vượt trội so với màn hình FHD+ thông thường, độ sáng tối đa lên đến 1800nits, và tần số quét lên đến 120Hz AdaptiveSync cho cảm giác vuốt chạm mượt mà.

xiaomi ra mat redmi note 13 series tai thai lan chinh thuc mo ban tren toan khu vuc

Công nghệ HyperCharge 120W hàng đầu của Redmi Note 13 Pro+ 5G cho phép sạc đầy 100% viên pin dung lượng 5000mAh chỉ trong 19 phút. Cùng nhiều nâng cấp nổi bật khác như cảm biến vân tay trên màn hình tiện lợi và bộ nhớ trong lên tới 512GB, tối ưu dung lượng lưu trữ ảnh, video.

Công nghệ âm thanh của Redmi Note 13 Pro và Redmi Note 13 Pro+ được bảo trợ bởi Dolby Atmos®, đây được xem là một trong những tính năng biểu tượng đáng chú ý trong lần Xiaomi ra mắt dòng Redmi Note 13 năm nay.

Redmi Note 13 Pro+ 5G được bán ra với giá 10.990.000 đồng cho phiên bản phiên bản 8/256GB.

Khách mua mua Redmi Note 13 series sẽ được giảm 500.000 đồng và tham gia chương trình trả góp 0% cùng chế độ bảo hành 18 tháng.

Có thể bạn quan tâm

Xiaomi ra mắt dòng REDMI Note 17 Series với viên pin khủng lên đến 10.000mAh

Xiaomi ra mắt dòng REDMI Note 17 Series với viên pin khủng lên đến 10.000mAh

Điện tử tiêu dùng
Bên cạnh REDMI Note 17 Pro Max 5G với viên pin siêu khủng lên đến 10.000mAh, dòng REDMI Note 17 Series còn có thêm 3 lựa chọn khác hấp dẫn hơn là REDMI Note 17 Pro 5G, REDMI Note 17 5G và REDMI Note 17.
Điện thoại Android và iPhone: Những khác biệt trong tính năng và trải nghiệm

Điện thoại Android và iPhone: Những khác biệt trong tính năng và trải nghiệm

Tư vấn chỉ dẫn
Android và iPhone ngày càng giống nhau về tính năng, nhưng triết lý thiết kế vẫn khác biệt: Android chuộng tùy biến, còn Apple ưu tiên nhất quán trong hệ sinh thái.
Qualcomm hé lộ CPU Snapdragon thế hệ mới đạt xung nhịp 5GHz

Qualcomm hé lộ CPU Snapdragon thế hệ mới đạt xung nhịp 5GHz

Mobile
Qualcomm xác nhận CPU Oryon trên nền tảng Snapdragon cao cấp thế hệ mới có thể đạt xung nhịp 5GHz, đi kèm kiến trúc bộ nhớ đệm FlexCache nhằm tăng hiệu năng cho AI, chơi game và xử lý nội dung.
Sản lượng smartphone Trung Quốc có thể giảm tới 34%

Sản lượng smartphone Trung Quốc có thể giảm tới 34%

Thị trường
Smartphone Trung Quốc được dự báo giảm sản lượng khoảng 15% đến 34% trong năm 2026, đây cũng là nhóm chịu tác động mạnh nhất, do chi phí linh kiện leo thang và sức mua của người tiêu dùng suy yếu kéo cả thị trường toàn cầu đi xuống.
HUAWEI Pura X View mỏng 6,68 mm, pin 7.000 mAh có gì đặc biệt?

HUAWEI Pura X View mỏng 6,68 mm, pin 7.000 mAh có gì đặc biệt?

Mobile
HUAWEI vừa giới thiệu mẫu điện thoại HUAWEI Pura X View, được xem là thiết bị dạng thanh đầu tiên trên thế giới sở hữu màn hình rộng đột phá. Thiết kế này nhằm tối ưu hóa
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
25°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 148,300
Hà Nội - PNJ 145,000 148,300
Đà Nẵng - PNJ 145,000 148,300
Miền Tây - PNJ 145,000 148,300
Tây Nguyên - PNJ 145,000 148,300
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 148,300
Cập nhật: 04/09/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,540 14,840
Miếng SJC Nghệ An 14,540 14,840
Miếng SJC Thái Bình 14,540 14,840
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,540 14,890
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,540 14,890
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,540 14,890
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,200 14,800
Trang sức 99.99 14,210 14,810
Cập nhật: 04/09/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,454 14,842
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,454 14,843
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,449 1,479
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,449 148
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,424 1,469
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,446 145,446
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,536 110,336
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,252 100,052
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,968 89,768
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,001 85,801
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,613 61,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Cập nhật: 04/09/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18220 18495 19079
CAD 18366 18642 19262
CHF 31592 31972 32616
CNY 0 3840 3937
EUR 29642 29864 30945
GBP 34406 34798 35730
HKD 0 3196 3399
JPY 160 163 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14993 15581
SGD 20028 20311 20881
THB 706 769 822
USD (1,2) 25828 0 0
USD (5,10,20) 25868 0 0
USD (50,100) 25896 25910 26280
Cập nhật: 04/09/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,900 25,900 26,280
USD(1-2-5) 24,864 - -
USD(10-20) 24,864 - -
EUR 29,681 29,705 31,113
JPY 161.35 161.64 171.4
GBP 34,560 34,654 35,851
AUD 18,351 18,417 19,114
CAD 18,515 18,574 19,258
CHF 31,836 31,935 32,870
SGD 20,128 20,191 20,981
CNY - 3,809 3,954
HKD 3,259 3,269 3,407
KRW 17.7 18.46 20.08
THB 753.55 762.86 816.53
NZD 14,947 15,086 15,533
SEK - 2,672 2,766
DKK - 3,981 4,122
NOK - 2,754 2,851
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,027.31 - 6,802.85
TWD 741.24 - 898
SAR - 6,829 7,193.07
KWD - 82,684 87,978
Cập nhật: 04/09/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,666 29,785 30,979
GBP 34,554 34,693 35,724
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,549 31,676 32,596
JPY 160.34 160.98 168.96
AUD 18,343 18,417 19,013
SGD 20,167 20,248 20,845
THB 767 770 806
CAD 18,504 18,578 19,172
NZD 15,029 15,573
KRW 18.35 20.33
Cập nhật: 04/09/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25915 25915 26275
AUD 18397 18497 19420
CAD 18539 18639 19655
CHF 31824 31854 33428
CNY 3823.3 3848.3 3983.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29827 29857 31582
GBP 34709 34759 36519
HKD 0 3330 0
JPY 163.36 163.86 174.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15095 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20184 20314 21038
THB 0 735.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14540000 14540000 14840000
SBJ 13000000 13000000 14840000
Cập nhật: 04/09/2026 06:00