YADEA Voltguard chính thức mở bán tại Việt Nam.

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mẫu xe máy điện Yadea Voltguard được bán ra tại thị trường Việt Nam sẽ là phiên bản ắc quy Graphene TTFAR thế hệ mới, động cơ mạnh mẽ đến 1500W, đạt tốc độ tối đa đến 55km/h… cùng nhiều tính năng ưu việt.

Được biết, trong năm 2020 tốc độ thị trường xe máy điện tại Việt Nam là 6,3%, đến năm 2022 là 9,6%. Nắm bắt xu thế đó, Công ty TNHH Electric Motorcycle Yadea Việt Nam đã chính thức giới thiệu và mở bán mẫu xe máy điện hiệu suất cao Yadea Voltguard tại thị trường Việt Nam.

“Yadea Voltguard là kết quả của cả một quá trình lâu dài nghiên cứu thị trường, khảo sát tỉ mỉ thói quen của người dùng. Yadea tập trung ưu tiên các giải pháp giúp tiết kiệm chi phí, giải quyết khó khăn trong vận hành nhằm mang đến lợi ích tối ưu cho khách hàng”. Đại diện thương hiệu chia sẻ.

yadea voltguard chinh thuc mo ban tai viet nam

Yadea Voltguard được bán ra với 6 màu sắc trẻ trung: Trắng, Xanh nhám, Đỏ đô, Đen bóng, Đen nhám và Xám xanh

Yadea Voltguard được trang bị hệ thống động cơ mạnh mẽ lên tới 1500W, đạt tốc độ tối đa 55km/h. Điểm nhấn của sản phẩm nằm ở khả năng hoạt động bền bỉ và cho phép tăng tốc 0-30km/h trong 2,9 giây, chinh phục dốc nghiêng 11 độ.

Động cơ TTFAR áp dụng công nghệ cuộn dây đơn, dây cuộn mật độ cao, gọn gàng hơn so với cuộn dây của động cơ thông thường, giúp hiệu suất của động cơ tăng 35%. Nhờ đó, cùng một mức tiêu thụ điện, xe có thể tạo ra tốc độ và công suất lớn hơn.

Đặc biệt, phiên bản ắc quy Graphene TTFAR thế hệ mới sẽ giúp Yadea Voltguard có tuổi thọ lên đến hơn 1300 chu kỳ sạc và xả, tương đương thời gian sử dụng lên tới 3-5 năm.

Trong khi đó, hệ thống TTFAR 6 cấp độ giúp gia tăng quãng đường đi được, thông qua việc chuyển đổi động năng trong quá trình di chuyển quán tính, xuống dốc và phanh thành năng lượng điện và tích trữ trong ắc quy.

Nhờ đó, người dùng có thể di chuyển quãng đường lên tới hơn 100km chỉ với một lần sạc đầy, tạo sự thuận tiện cho mọi hoạt động thường ngày dù ở trong nội thành hay ngoại thành.

yadea voltguard chinh thuc mo ban tai viet nam

Khả năng chống nước vượt trội giúp bảo vệ 5 bộ phận cốt lõi.

Với kích thước 1930×710×1130 mm, bánh xe 14 inch, Yadea Voltguard có thêm trang bị giảm sóc thủy lực có thể tự điều chỉnh và hệ thống phanh đĩa trước - sau êm ái, thích nghi mọi địa hình, phù hợp với người dân từ nông thôn cho tới thành thị.

Ngoài ra, Yadea Voltguard còn được tối ưu khả năng vận hành ổn định dưới mọi loại thời tiết, phù hợp với khí hậu nóng ẩm mưa nhiều đặc trưng của Việt Nam thông qua tính năng chống nước toàn xe, bảo vệ tối đa cho 5 bộ phận cốt lõi.

Đi cùng với 6 màu sắc thời trang, phù hợp mọi đối tượng, Yadea Voltguard còn có hệ thống đèn LED với độ sáng cao theo tiêu chuẩn xe gắn máy, cổng sạc USB tiện lợi cho mọi hành trình đi xa.

yadea voltguard chinh thuc mo ban tai viet nam

Hệ thống đèn LED với độ sáng cao và màn hình LCD cỡ lớn giúp người lái dễ dàng đọc thông số.

Màn hình LCD lớn ở phần đầu xe giúp người lái sẽ dễ dàng đọc các thông số xe, tình trạng tiêu hao năng lượng, lượng điện tái sinh trong quá trình đi xe,... qua đó chủ động tính toán lộ trình và kiểm soát, ngăn chặn rủi ro.

Song song với các tính năng thông minh như hệ thống chống trộm, cảnh báo lăn bánh, tìm xe, khởi động bằng smartkey, móc treo đồ gập… Yadea Voltguard còn thiết kế yên xe dài 70cm, cốp xe với dung tích 20 lít để tạo sự thuận tiện trong quá trình sử dụng. Khoảng để chân dài 287mm giúp để chân thoải mái và có thể vận chuyển đồ tiện lợi hơn, phần tay dắt phía sau hợp kim nhôm kéo dài cũng hỗ trợ vận chuyển.

yadea voltguard chinh thuc mo ban tai viet nam

Thiết kế yên xe dài 70 cm và cốp rộng dung tích 20 lít

Khi mua xe máy điện hiệu suất cao Yadea Voltguard, khách hàng sẽ có cơ hội nhận nhiều ưu đãi hấp dẫn và gói quà tặng trị giá lên đến 1 triệu đồng.

Ngoài bộ sản phẩm giao kèm xe, Yadea áp dụng các chính sách bảo hành 1 đổi 1 đối với ắc-quy trong vòng 18 tháng (trong trường hợp có lỗi của nhà sản xuất).

Chi tiết, xem thêm tại https://www.yadeavietnam.vn/

Có thể bạn quan tâm

Chính thức bỏ yêu cầu 3-5 năm kinh nghiệm với giáo viên dạy lái xe

Chính thức bỏ yêu cầu 3-5 năm kinh nghiệm với giáo viên dạy lái xe

Xe 365
Nghị định 94/2026 bỏ yêu cầu 3-5 năm kinh nghiệm với giáo viên dạy lái xe, thay vào đó giáo viên chỉ cần các bằng theo quy định và qua tập huấn về nghiệp vụ dạy thực hành lái xe.
SUV Baojun Yunhai được đăng ký bảo hộ công nghiệp tại Việt Nam

SUV Baojun Yunhai được đăng ký bảo hộ công nghiệp tại Việt Nam

Xe 365
Một mẫu SUV hạng C hoàn toàn mới của Trung Quốc - Baojun Yunhai vừa xuất hiện trong công báo sở hữu công nghiệp tại Việt Nam, thu hút sự chú ý của thị trường nhờ cấu hình điện hóa đa dạng.
Giữa làn sóng xe điện, Toyota tiếp tục theo đuổi hydro với Cellcentric

Giữa làn sóng xe điện, Toyota tiếp tục theo đuổi hydro với Cellcentric

Xe 365
Toyota Motor Corporation dự kiến gia nhập liên doanh pin nhiên liệu hydro Cellcentric cùng Daimler Truck và Volvo Group, đánh dấu bước đi mới trong chiến lược phát triển công nghệ không phát thải cho vận tải hạng nặng.
Omoda C5 SHS-H ra mắt tại Việt Nam, giá từ 599 triệu đồng

Omoda C5 SHS-H ra mắt tại Việt Nam, giá từ 599 triệu đồng

Xe 365
Mẫu SUV hybrid Omoda C5 SHS-H chính thức ra mắt thị trường Việt Nam, đánh dấu bước tiến mới của thương hiệu trong chiến lược mở rộng dải sản phẩm sử dụng công nghệ điện hóa.
Câu chuyện cấm xe bán tải nội đô: Cần hiểu đúng và lắng nghe từ thực tiễn

Câu chuyện cấm xe bán tải nội đô: Cần hiểu đúng và lắng nghe từ thực tiễn

Xe 365
Trước thông tin Hà Nội “cấm xe bán tải vào nội đô giờ cao điểm”, dư luận những ngày qua xuất hiện nhiều ý kiến trái chiều. Tuy nhiên, các quy định hiện hành cho thấy đây không phải là lệnh cấm tuyệt đối, mà là cách tổ chức giao thông dựa trên phân loại phương tiện.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 36°C
mưa vừa
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Đà Nẵng

35°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
37°C
Nghệ An

36°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
41°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
40°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
41°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
41°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
34°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
42°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
41°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
38°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Quảng Bình

35°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
38°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
36°C
Thừa Thiên Huế

36°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
41°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
39°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
41°C
Hà Giang

35°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,010 17,310
Kim TT/AVPL 17,000 ▼20K 17,310 ▼10K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,990 ▼10K 17,300
Nguyên Liệu 99.99 15,500 ▼400K 15,700 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 15,450 ▼400K 15,650 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,500 ▼250K 16,900 ▼250K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,450 ▼250K 16,850 ▼250K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,380 ▼250K 16,830 ▼250K
Cập nhật: 07/04/2026 10:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,000 172,000
Hà Nội - PNJ 169,000 172,000
Đà Nẵng - PNJ 169,000 172,000
Miền Tây - PNJ 169,000 172,000
Tây Nguyên - PNJ 169,000 172,000
Đông Nam Bộ - PNJ 169,000 172,000
Cập nhật: 07/04/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,010 17,310
Miếng SJC Nghệ An 17,010 17,310
Miếng SJC Thái Bình 17,010 17,310
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,960 ▼30K 17,260 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,960 ▼30K 17,260 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,960 ▼30K 17,260 ▼30K
NL 99.90 15,520 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,550 ▼50K
Trang sức 99.9 16,450 ▼30K 17,150 ▼30K
Trang sức 99.99 16,460 ▼30K 17,160 ▼30K
Cập nhật: 07/04/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,695 ▼6K 17,252 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,695 ▼6K 17,253 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,696 1,726
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,696 1,727
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,676 1,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,906 169,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,588 128,488
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,761 11,651
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,631 104,531
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,011 99,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,606 71,506
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Cập nhật: 07/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17644 17917 18493
CAD 18380 18656 19273
CHF 32277 32660 33303
CNY 0 3470 3830
EUR 29732 30004 31032
GBP 34010 34400 35334
HKD 0 3230 3432
JPY 157 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14683 15268
SGD 19927 20209 20732
THB 720 783 836
USD (1,2) 26074 0 0
USD (5,10,20) 26115 0 0
USD (50,100) 26143 26163 26363
Cập nhật: 07/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,143 26,143 26,363
USD(1-2-5) 25,098 - -
USD(10-20) 25,098 - -
EUR 29,971 29,995 31,235
JPY 160.85 161.14 169.84
GBP 34,336 34,429 35,401
AUD 17,930 17,995 18,558
CAD 18,634 18,694 19,260
CHF 32,669 32,771 33,539
SGD 20,124 20,187 20,858
CNY - 3,766 3,886
HKD 3,304 3,314 3,432
KRW 16.16 16.85 18.21
THB 772.57 782.11 832.21
NZD 14,740 14,877 15,226
SEK - 2,746 2,826
DKK - 4,011 4,127
NOK - 2,675 2,752
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,121.56 - 6,869.84
TWD 746.93 - 899.28
SAR - 6,918.83 7,242.91
KWD - 83,796 88,609
Cập nhật: 07/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,113 26,143 26,363
EUR 29,818 29,938 31,112
GBP 34,220 34,357 35,355
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,390 32,520 33,434
JPY 160.93 161.58 168.82
AUD 17,849 17,921 18,506
SGD 20,128 20,209 20,785
THB 787 790 825
CAD 18,577 18,652 19,212
NZD 14,773 15,299
KRW 16.75 18.37
Cập nhật: 07/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26363
AUD 17853 17953 18879
CAD 18568 18668 19685
CHF 32557 32587 34174
CNY 3766.3 3791.3 3926.6
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29934 29964 31686
GBP 34340 34390 36143
HKD 0 3355 0
JPY 161.28 161.78 172.32
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14814 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20097 20227 20959
THB 0 752.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17500000
SBJ 16000000 16000000 17500000
Cập nhật: 07/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,363
USD20 26,165 26,215 26,363
USD1 23,853 26,215 26,363
AUD 17,900 18,000 19,112
EUR 30,075 30,075 31,494
CAD 18,516 18,616 19,929
SGD 20,173 20,323 21,350
JPY 161.78 163.28 168.85
GBP 34,233 34,583 35,710
XAU 17,008,000 0 17,312,000
CNY 0 3,676 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/04/2026 10:00