5 công nghệ then chốt đưa mạng 6G đạt độ trễ 0,1ms và độ tin cậy gần như tuyệt đối

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nghiên cứu mới nhất từ Trung Quốc chỉ ra 5 hướng công nghệ then chốt cho 6G HRLLC, nhằm đạt độ trễ 0,1ms và độ tin cậy 99,99999% phục vụ kiểm soát máy móc, xe tự lái và lưới điện thông minh.

Khi 5G chưa phủ khắp mọi ngõ ngách, cuộc đua xây dựng nền tảng kỹ thuật cho 6G đã âm thầm bắt đầu. Tạp chí Bưu điện Thiết kế Kỹ thuật (Trung Quốc) số tháng 2/2026 công bố nghiên cứu của nhóm kỹ sư Zhang Xiaohong, Wang Sen, Zhu Yue và Zhang Bin thuộc Công ty Tư vấn Thiết kế Công nghệ Thông tin Trung Quốc (CITDCI), chỉ ra các ứng dụng tương lai đòi hỏi mạng 6G phải đạt độ trễ đầu cuối dưới 0,5ms và độ tin cậy lên tới 99,99999%, những ngưỡng mà kiến trúc giao thức 5G hiện tại không thể đáp ứng. Nhóm nghiên cứu đề xuất 5 hướng công nghệ then chốt mở ra lộ trình kỹ thuật cho thế hệ mạng tiếp theo.

Nghiên cứu cho biết, Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) xác định sáu tầm nhìn chiến lược cho 6G, trong đó truyền thông siêu tin cậy độ trễ thấp (HRLLC - Hyper Reliable and Low-Latency Communication) là một trong những yêu cầu kỹ thuật đòi hỏi nhất. Mục tiêu HRLLC là đạt độ trễ không khí xuống còn 0,1ms và độ tin cậy truyền dẫn đạt 99,99999%, tức là cứ 10 triệu gói tin mới được phép mất hoặc sai một gói. So với ngưỡng 99,9999% mà 5G uRLLC phiên bản Rel-16 đạt được sau nhiều năm cải tiến, 6G HRLLC đặt ra tiêu chuẩn cao hơn một bậc cường độ về cả hai chỉ số quan trọng nhất.

Để hình dung cụ thể tiêu chuẩn đó đòi hỏi đến đâu, chỉ cần đặt cạnh những gì 5G NR đang làm được. Phiên bản Rel-15 hỗ trợ độ trễ không khí ở mức mili giây và độ tin cậy 99,999%, sau đó Rel-16 và Rel-17 nâng lên 0,5 đến 1ms cùng độ tin cậy 99,9999%. Như vậy, 6G HRLLC đặt ra mục tiêu cao hơn 5G ít nhất một bậc cường độ về cả hai chỉ số quan trọng nhất.

Ba nhóm ứng dụng quyết định yêu cầu mạng 6G

Nghiên cứu phân tích ba nhóm ứng dụng thực tiễn để làm rõ tại sao 6G phải đạt được những con số kỹ thuật đó.

Nhóm thứ nhất là kiểm soát và cộng tác máy móc. Trong môi trường nhà máy thông minh, nông nghiệp thông minh hay y tế từ xa, các hệ thống cần phối hợp theo thời gian thực giữa người, máy, vật liệu và môi trường. Điển hình nhất là ca phẫu thuật từ xa: bác sĩ đội mũ thực tế mở rộng (XR), điều khiển cánh tay robot qua mạng và theo dõi tiến trình phẫu thuật theo thời gian thực. Kịch bản này đòi hỏi tốc độ dữ liệu đạt mức Gbit/s, độ trễ đầu cuối dưới 0,5ms, độ tin cậy 99,99999% và độ giật (jitter) ở mức micro giây.

Ứng dụng

Tốc độ

Độ trễ đầu cuối (ms)

Độ tin cậy (%)

Độ dao động

Điều khiển và phối hợp máy móc

Mức Gbit/s

< 0,5

99,99999

Mức μs

Lái xe tự động và UAV

Mức Gbit/s

< 1

≤ 99,99999

Mức μs

Lưới điện thông minh

10–2.000 Mbit/s

1–10

> 99,999

Mức μs

Chỉ tiêu yêu cầu mạng cho các kịch bản ứng dụng điển hình của 6G HRLLC. Nguồn: c114

Nhóm thứ hai là xe tự lái và phương tiện không người lái. Để xe tự hành và máy bay không người lái hoạt động an toàn trong môi trường quy mô lớn mà không cần can thiệp của con người, mạng phải đảm bảo độ trễ đầu cuối nhỏ hơn 1ms, tốc độ Gbit/s và độ tin cậy ở ngưỡng 99,99999%.

Nhóm thứ ba là lưới điện thông minh. Hệ thống bảo vệ vi sai lưới điện phân phối và giám sát thiết bị truyền tải điện yêu cầu mạng phản ứng tức thời khi sự cố xảy ra. Tốc độ dữ liệu trong ngưỡng 10 đến 2.000 Mbit/s, độ trễ từ 1 đến 10ms và độ tin cậy trên 99,999% là những chỉ tiêu tối thiểu nhóm này cần.

Tại sao 5G không thể đáp ứng dù đã được tối ưu liên tục?

Nghiên cứu nhận định 5G uRLLC thực chất là phiên bản tăng cường của 5G eMBB, nghĩa là nó chia sẻ cùng một kiến trúc giao thức từ lớp vật lý, lớp MAC, lớp PDCP cho đến lớp RRC. Đây là giới hạn mang tính cấu trúc, không thể giải quyết bằng tối ưu hóa từng phần.

Cụ thể hơn, khi mạng chạy cả dịch vụ eMBB lẫn uRLLC trên cùng hạ tầng giao thức, những đánh đổi tất yếu xảy ra. Muốn giảm trễ và tăng độ tin cậy cho uRLLC, hệ thống phải hy sinh tốc độ và hiệu quả phổ tần. Đồng thời, thiết kế dư thừa nhằm phục vụ nhiều loại hình dịch vụ cùng lúc khiến độ phức tạp và chi phí triển khai tăng không cần thiết. Kết quả là 5G không tối ưu hoàn toàn cho bất kỳ lĩnh vực ứng dụng nào, từ công nghiệp, xe kết nối đến lưới điện.

Trước thực trạng đó, nhóm tác giả đề xuất triển khai song song hai hướng nghiên cứu. Hướng thứ nhất là tinh giản và tăng cường kỹ thuật 5G uRLLC hiện có, loại bỏ những thiết kế dư thừa không cần thiết cho các kịch bản HRLLC. Hướng thứ hai là kết hợp công nghệ mới của 6G, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo (AI) và truyền thông tích hợp cảm biến, để thiết kế lại giao diện không khí 6G theo hướng định hướng kịch bản thay vì thiết kế đa năng như 5G.

Thông điệp xuyên suốt của nhóm nghiên cứu là 6G HRLLC cần tư duy "có chọn lọc" thay vì "bao quát", trong đó mạng 6G phải cho phép lựa chọn linh hoạt phương thức truy cập, tập hợp chức năng mạng và vị trí triển khai theo từng kịch bản cụ thể.

5 công nghệ then chốt đưa mạng 6G

Trên cơ sở phân tích song song hai lộ trình kỹ thuật, nhóm tác giả đề xuất năm hướng công nghệ ứng viên cụ thể, mỗi hướng tập trung xử lý một vướng mắc kỹ thuật nhất định mà kiến trúc 5G hiện tại chưa tháo gỡ được.

Thứ nhất, dơn giản hóa quá trình truy cập ban đầu: Khác với 5G vốn phải hỗ trợ nhiều băng tần, cấu hình khe thời gian, khoảng cách sóng mang và quét chùm tia, 6G HRLLC nên thiết kế một mô đun truy cập ban đầu xác định với tập tần số hạn chế và khối tín hiệu đồng bộ đã được đơn giản hóa. Quá trình truy cập ngẫu nhiên có thể kế thừa thiết kế kênh truy cập ngẫu nhiên 2 bước của 5G, qua đó rút ngắn thời gian đồng bộ hóa đường lên.

5 công nghệ then chốt đưa mạng 6G đạt độ trễ 0,1ms và độ tin cậy 99,99999%
Ví dụ phương án tăng cường truyền lặp PUSCH. Nguồn: c114

Thứ hai, tăng cường truyền lặp kênh chia sẻ vật lý: Trong 5G, truyền lặp PUSCH và PDSCH chỉ hoạt động trên liên tục các khe thời gian của một sóng mang duy nhất. Khi khe thời gian rơi vào vị trí không khả dụng do cấu hình TDD, truyền dẫn bị hủy hoặc trì hoãn, làm tổn hại đồng thời cả độ trễ lẫn độ tin cậy. Với hệ thống tổng hợp sóng mang 6G, nơi các sóng mang khác nhau có cấu hình TDD khác nhau, cơ chế chuyển đổi PUSCH và PDSCH giữa các sóng mang theo các khe thời gian liên tục khả dụng sẽ đảm bảo cả hai chỉ số. Theo kết quả phân tích trong nghiên cứu, với điều kiện cần ít nhất 3 lần truyền lặp PUSCH để giải mã thành công, phương án này có thể rút ngắn độ trễ thêm 3 khe thời gian so với cơ chế 5G hiện tại.

5 công nghệ then chốt đưa mạng 6G đạt độ trễ 0,1ms và độ tin cậy 99,99999%
Ví dụ lập lịch thông minh dựa trên AI. Nguồn: c114

Thứ ba, công nghệ song công toàn phần giảm trễ: Chế độ TDD trong 5G gây ra hàng loạt bài toán trễ liên quan đến phản hồi HARQ-ACK và truyền lặp lớp vật lý. Rel-17 đã xử lý một phần qua cơ chế chuyển đổi sóng mang PUCCH trong cấu hình tổng hợp sóng mang, nhưng điều này lại làm tăng độ phức tạp cho cả trạm gốc lẫn thiết bị đầu cuối. Công nghệ song công toàn phần trong 6G cho phép trạm gốc phân bổ tài nguyên đường lên và đường xuống linh hoạt hơn trong miền thời gian, tối ưu hóa cơ chế lập lịch, phản hồi HARQ và quy trình truyền lại. Một nghiên cứu được dẫn chiếu trong bài cho thấy, ở khoảng cách sóng mang 30 kHz và khoảng thời gian truyền dẫn bằng 2 ký hiệu OFDM trong điều kiện tải lưu lượng thấp, công nghệ song công toàn phần giảm được 2ms độ trễ mặt phẳng người dùng so với TDD truyền thống.

Thứ tư, lập lịch thông minh với AI: Đây là hướng khai thác triệt để nhất tiềm năng AI nội sinh trong 6G. Trạm gốc có thể dùng AI dự đoán nhu cầu lập lịch của thiết bị đầu cuối, cho phép một DCI đơn lẻ đồng thời lập lịch cả truyền dẫn đường lên lẫn đường xuống thay vì hai DCI riêng biệt như cách làm của 5G, qua đó rút ngắn trễ lập lịch và truyền dẫn. AI cũng hỗ trợ giảm độ phức tạp dò tìm mù PDCCH bằng cách cung cấp thông tin phụ trợ về DCI thứ hai ngay trong DCI thứ nhất. Ngoài ra, AI dự đoán thời điểm đến và khối lượng dữ liệu của từng dịch vụ để thực hiện cấp phát tài nguyên thời tần phù hợp, giảm tín hiệu điều khiển động và hạn chế xung đột tài nguyên giữa các người dùng có độ ưu tiên khác nhau, vốn là vấn đề 5G xử lý bằng các cơ chế chiếm quyền đường xuống và ghép đường lên phức tạp.

5 công nghệ then chốt đưa mạng 6G đạt độ trễ 0,1ms và độ tin cậy 99,99999%
Ví dụ phương pháp giảm độ phức tạp dò mù PDCCH nhờ hỗ trợ AI. Nguồn: c114

Thứ năm, truyền thông tích hợp cảm biến hỗ trợ độ tin cậy cao: Khác với giai đoạn 5G-A khi mạng chỉ cung cấp dịch vụ cảm biến trên hạ tầng liên lạc có sẵn, 6G tích hợp khả năng cảm biến như một thuộc tính nội sinh của mạng. Thông tin vật lý thu được từ cảm biến ngoài mạng như khoảng cách truyền thông, trạng thái kênh, mức độ nhiễu và thông tin dịch vụ từ cảm biến nội mạng như tốc độ, trễ, yêu cầu độ tin cậy sẽ giúp mạng tự động điều chỉnh chiến lược lập lịch, sơ đồ điều chế mã hóa và cấu hình truyền dẫn. Một nghiên cứu được trích dẫn cho thấy sử dụng thông tin cảm biến thu từ tín hiệu tích hợp truyền thông-cảm biến làm thông tin tiên nghiệm giúp nâng cao hiệu suất ước lượng kênh và tăng cường độ tin cậy truyền dẫn so với kỹ thuật ước lượng kênh truyền thống.

Công nghệ 5G đã đáp ứng được phần lớn kỳ vọng đặt ra hiện nay, nhưng kiến trúc giao thức xây dựng theo hướng đa năng lại trở thành điểm nghẽn khi mạng phải đáp ứng những đòi hỏi cực cao về độ trễ và độ tin cậy cho các ứng dụng chuyên biệt. Cả năm hướng kỹ thuật mà nhóm tác giả đề xuất đều chung một định hướng là thiết kế theo kịch bản, tối ưu hóa có chọn lọc và đưa AI vào vai trò điều phối mạng thực chất thay vì xem đó là lớp tính năng gắn thêm từ bên ngoài.

Với Việt Nam, khi các nhà mạng vẫn đang trong giai đoạn mở rộng phủ sóng 5G, những nghiên cứu như thế này đặt ra bài toán về thời điểm và cách thức chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật số để đón đầu 6G, đặc biệt trong bối cảnh các ứng dụng công nghiệp, y tế từ xa và giao thông thông minh đang dần hình thành nhu cầu thực.

Nghiên cứu các kịch bản điển hình và đặc trưng mạng 6G Nghiên cứu các kịch bản điển hình và đặc trưng mạng 6G

Nhóm kỹ sư China Unicom chi nhánh Thiên Tân vừa công bố công trình nghiên cứu toàn diện về mạng 6G trên tạp chí kỹ ...

Giải bài toán năng lượng cho mạng 6G Giải bài toán năng lượng cho mạng 6G

Chi phí năng lượng chiếm tới 23% tổng chi phí vận hành của các nhà mạng di động, trong đó trạm gốc một mình ngốn ...

3GPP hoàn tất Release 19, khởi động nghiên cứu 6G 3GPP hoàn tất Release 19, khởi động nghiên cứu 6G

Tại hội nghị toàn thể tháng 12/2025 ở Baltimore, Hoa Kỳ, 3GPP chính thức chốt đặc tả Release 19 và chuyển toàn bộ nguồn lực ...

Có thể bạn quan tâm

Vietnamobile ra mắt hệ sinh thái giải pháp số dành cho doanh nghiệp

Vietnamobile ra mắt hệ sinh thái giải pháp số dành cho doanh nghiệp

Công nghệ số
Trong khuôn khổ Triển lãm Quốc tế về viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông tại Việt Nam (Vietnam ICTCOMM 2026), Công ty Cổ phần Viễn thông Di động Vietnamobile (Vietnamobile) chính thức giới thiệu hệ sinh thái giải pháp số mới dành cho doanh nghiệp.
Quy định dùng thiết bị Starlink tại Việt Nam

Quy định dùng thiết bị Starlink tại Việt Nam

Viễn thông - Internet
Quy định dùng thiết bị Starlink tại Việt Nam đang được nhiều người tìm hiểu khi internet vệ tinh tầm thấp phủ sóng ngày một rộng, bởi chỉ một sơ suất nhỏ trong thủ tục cũng có thể dẫn tới mức phạt lên đến 100 triệu đồng.
Thông tư 34/2026/TT-BKHCN buộc nhà mạng phải dùng hết 70% kho số mới được cấp thêm

Thông tư 34/2026/TT-BKHCN buộc nhà mạng phải dùng hết 70% kho số mới được cấp thêm

Viễn thông - Internet
Bộ Khoa học và Công nghệ vừa ban hành Thông tư số 34/2026/TT-BKHCN ngày 15/6/2026, quy định về quy hoạch kho số viễn thông và tài nguyên Internet cùng trình tự phê duyệt quy hoạch. Thông tư quy định khi dung lượng kho số viễn thông và tài nguyên Internet đưa vào sử dụng đạt trên 70% thì quy hoạch sẽ được xem xét điều chỉnh, đặt ra cho các nhà mạng tại Việt Nam yêu cầu khai thác hiệu quả kho số để có cơ sở đề nghị cấp thêm tài nguyên.
Thứ trưởng Phạm Đức Long:

Thứ trưởng Phạm Đức Long: 'IPv6 là lựa chọn tất yếu của tương lai”

Viễn thông - Internet
Đây là nhấn mạnh của Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Phạm Đức Long tại Hội nghị tổng kết Chương trình thúc đẩy, hỗ trợ chuyển đổi IPv6 cho cơ quan nhà nước giai đoạn 2021-2025 và triển khai Chương trình IPv6-Only giai đoạn 2026-2030, được tổ chức ngày 18/6/2026 tại TP. Hồ Chí Minh.
Zalo và Viettel chung tay bảo vệ tài khoản người dùng

Zalo và Viettel chung tay bảo vệ tài khoản người dùng

Bảo mật
Sự phối hợp này được thực hiện trên cơ sở Luật Viễn thông và các văn bản hướng dẫn về cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet (OTT).
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
23°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 14,850
Kim TT/AVPL 14,550 14,850
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,550 14,850
Nguyên Liệu 99.99 13,300 13,500
Nguyên Liệu 99.9 13,250 13,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 14,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
Cập nhật: 09/07/2026 01:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,200 148,200
Hà Nội - PNJ 145,200 148,200
Đà Nẵng - PNJ 145,200 148,200
Miền Tây - PNJ 145,200 148,200
Tây Nguyên - PNJ 145,200 148,200
Đông Nam Bộ - PNJ 145,200 148,200
Cập nhật: 09/07/2026 01:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 14,850
Miếng SJC Nghệ An 14,550 14,850
Miếng SJC Thái Bình 14,550 14,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 14,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 14,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 14,800
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,990 14,690
Trang sức 99.99 14,000 14,700
Cập nhật: 09/07/2026 01:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 14,852
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 14,853
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,752 144,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,011 109,811
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,776 99,576
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,541 89,341
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,593 85,393
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,321 61,121
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cập nhật: 09/07/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17669 17942 18519
CAD 18027 18302 18918
CHF 31898 32279 32924
CNY 0 3826 3920
EUR 29363 29583 30664
GBP 34282 34673 35611
HKD 0 3223 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14672 15262
SGD 19778 20060 20636
THB 701 764 817
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26466
Cập nhật: 09/07/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,487 29,511 30,896
JPY 157.57 157.85 167.23
GBP 34,483 34,576 35,739
AUD 17,898 17,963 18,625
CAD 18,170 18,228 18,886
CHF 32,115 32,215 33,130
SGD 19,911 19,973 20,738
CNY - 3,796 3,939
HKD 3,286 3,296 3,431
KRW 15.98 16.66 18.11
THB 750.6 759.87 812.86
NZD 14,626 14,762 15,184
SEK - 2,666 2,759
DKK - 3,945 4,080
NOK - 2,638 2,729
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,019.89 - 6,790.15
TWD 738.34 - 893.69
SAR - 6,885.36 7,246.7
KWD - 83,195 88,445
Cập nhật: 09/07/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,086 26,106 26,466
EUR 29,442 29,560 30,752
GBP 34,488 34,627 35,656
HKD 3,285 3,298 3,415
CHF 31,961 32,089 33,019
JPY 157.91 158.54 166.44
AUD 17,893 17,965 18,559
SGD 19,981 20,061 20,649
THB 768 771 807
CAD 18,185 18,258 18,828
NZD 14,707 15,246
KRW 16.60 18.35
Cập nhật: 09/07/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26074 26074 26466
AUD 17848 17948 18873
CAD 18221 18321 19332
CHF 32146 32176 33754
CNY 3806.9 3831.9 3967.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29546 29576 31301
GBP 34592 34642 36395
HKD 0 3355 0
JPY 158.38 158.88 169.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14780 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19943 20073 20799
THB 0 730.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14550000 14550000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Cập nhật: 09/07/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,466
USD20 26,121 26,171 26,466
USD1 26,121 26,171 26,466
AUD 17,954 18,054 19,159
EUR 29,361 29,461 31,117
CAD 18,121 18,221 19,525
SGD 20,040 20,190 20,745
JPY 158.98 160.48 166.01
GBP 34,506 34,656 35,731
XAU 14,648,000 0 14,952,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/07/2026 01:45