5 công nghệ then chốt đưa mạng 6G đạt độ trễ 0,1ms và độ tin cậy gần như tuyệt đối

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nghiên cứu mới nhất từ Trung Quốc chỉ ra 5 hướng công nghệ then chốt cho 6G HRLLC, nhằm đạt độ trễ 0,1ms và độ tin cậy 99,99999% phục vụ kiểm soát máy móc, xe tự lái và lưới điện thông minh.

Khi 5G chưa phủ khắp mọi ngõ ngách, cuộc đua xây dựng nền tảng kỹ thuật cho 6G đã âm thầm bắt đầu. Tạp chí Bưu điện Thiết kế Kỹ thuật (Trung Quốc) số tháng 2/2026 công bố nghiên cứu của nhóm kỹ sư Zhang Xiaohong, Wang Sen, Zhu Yue và Zhang Bin thuộc Công ty Tư vấn Thiết kế Công nghệ Thông tin Trung Quốc (CITDCI), chỉ ra các ứng dụng tương lai đòi hỏi mạng 6G phải đạt độ trễ đầu cuối dưới 0,5ms và độ tin cậy lên tới 99,99999%, những ngưỡng mà kiến trúc giao thức 5G hiện tại không thể đáp ứng. Nhóm nghiên cứu đề xuất 5 hướng công nghệ then chốt mở ra lộ trình kỹ thuật cho thế hệ mạng tiếp theo.

Nghiên cứu cho biết, Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) xác định sáu tầm nhìn chiến lược cho 6G, trong đó truyền thông siêu tin cậy độ trễ thấp (HRLLC - Hyper Reliable and Low-Latency Communication) là một trong những yêu cầu kỹ thuật đòi hỏi nhất. Mục tiêu HRLLC là đạt độ trễ không khí xuống còn 0,1ms và độ tin cậy truyền dẫn đạt 99,99999%, tức là cứ 10 triệu gói tin mới được phép mất hoặc sai một gói. So với ngưỡng 99,9999% mà 5G uRLLC phiên bản Rel-16 đạt được sau nhiều năm cải tiến, 6G HRLLC đặt ra tiêu chuẩn cao hơn một bậc cường độ về cả hai chỉ số quan trọng nhất.

Để hình dung cụ thể tiêu chuẩn đó đòi hỏi đến đâu, chỉ cần đặt cạnh những gì 5G NR đang làm được. Phiên bản Rel-15 hỗ trợ độ trễ không khí ở mức mili giây và độ tin cậy 99,999%, sau đó Rel-16 và Rel-17 nâng lên 0,5 đến 1ms cùng độ tin cậy 99,9999%. Như vậy, 6G HRLLC đặt ra mục tiêu cao hơn 5G ít nhất một bậc cường độ về cả hai chỉ số quan trọng nhất.

Ba nhóm ứng dụng quyết định yêu cầu mạng 6G

Nghiên cứu phân tích ba nhóm ứng dụng thực tiễn để làm rõ tại sao 6G phải đạt được những con số kỹ thuật đó.

Nhóm thứ nhất là kiểm soát và cộng tác máy móc. Trong môi trường nhà máy thông minh, nông nghiệp thông minh hay y tế từ xa, các hệ thống cần phối hợp theo thời gian thực giữa người, máy, vật liệu và môi trường. Điển hình nhất là ca phẫu thuật từ xa: bác sĩ đội mũ thực tế mở rộng (XR), điều khiển cánh tay robot qua mạng và theo dõi tiến trình phẫu thuật theo thời gian thực. Kịch bản này đòi hỏi tốc độ dữ liệu đạt mức Gbit/s, độ trễ đầu cuối dưới 0,5ms, độ tin cậy 99,99999% và độ giật (jitter) ở mức micro giây.

Ứng dụng

Tốc độ

Độ trễ đầu cuối (ms)

Độ tin cậy (%)

Độ dao động

Điều khiển và phối hợp máy móc

Mức Gbit/s

< 0,5

99,99999

Mức μs

Lái xe tự động và UAV

Mức Gbit/s

< 1

≤ 99,99999

Mức μs

Lưới điện thông minh

10–2.000 Mbit/s

1–10

> 99,999

Mức μs

Chỉ tiêu yêu cầu mạng cho các kịch bản ứng dụng điển hình của 6G HRLLC. Nguồn: c114

Nhóm thứ hai là xe tự lái và phương tiện không người lái. Để xe tự hành và máy bay không người lái hoạt động an toàn trong môi trường quy mô lớn mà không cần can thiệp của con người, mạng phải đảm bảo độ trễ đầu cuối nhỏ hơn 1ms, tốc độ Gbit/s và độ tin cậy ở ngưỡng 99,99999%.

Nhóm thứ ba là lưới điện thông minh. Hệ thống bảo vệ vi sai lưới điện phân phối và giám sát thiết bị truyền tải điện yêu cầu mạng phản ứng tức thời khi sự cố xảy ra. Tốc độ dữ liệu trong ngưỡng 10 đến 2.000 Mbit/s, độ trễ từ 1 đến 10ms và độ tin cậy trên 99,999% là những chỉ tiêu tối thiểu nhóm này cần.

Tại sao 5G không thể đáp ứng dù đã được tối ưu liên tục?

Nghiên cứu nhận định 5G uRLLC thực chất là phiên bản tăng cường của 5G eMBB, nghĩa là nó chia sẻ cùng một kiến trúc giao thức từ lớp vật lý, lớp MAC, lớp PDCP cho đến lớp RRC. Đây là giới hạn mang tính cấu trúc, không thể giải quyết bằng tối ưu hóa từng phần.

Cụ thể hơn, khi mạng chạy cả dịch vụ eMBB lẫn uRLLC trên cùng hạ tầng giao thức, những đánh đổi tất yếu xảy ra. Muốn giảm trễ và tăng độ tin cậy cho uRLLC, hệ thống phải hy sinh tốc độ và hiệu quả phổ tần. Đồng thời, thiết kế dư thừa nhằm phục vụ nhiều loại hình dịch vụ cùng lúc khiến độ phức tạp và chi phí triển khai tăng không cần thiết. Kết quả là 5G không tối ưu hoàn toàn cho bất kỳ lĩnh vực ứng dụng nào, từ công nghiệp, xe kết nối đến lưới điện.

Trước thực trạng đó, nhóm tác giả đề xuất triển khai song song hai hướng nghiên cứu. Hướng thứ nhất là tinh giản và tăng cường kỹ thuật 5G uRLLC hiện có, loại bỏ những thiết kế dư thừa không cần thiết cho các kịch bản HRLLC. Hướng thứ hai là kết hợp công nghệ mới của 6G, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo (AI) và truyền thông tích hợp cảm biến, để thiết kế lại giao diện không khí 6G theo hướng định hướng kịch bản thay vì thiết kế đa năng như 5G.

Thông điệp xuyên suốt của nhóm nghiên cứu là 6G HRLLC cần tư duy "có chọn lọc" thay vì "bao quát", trong đó mạng 6G phải cho phép lựa chọn linh hoạt phương thức truy cập, tập hợp chức năng mạng và vị trí triển khai theo từng kịch bản cụ thể.

5 công nghệ then chốt đưa mạng 6G

Trên cơ sở phân tích song song hai lộ trình kỹ thuật, nhóm tác giả đề xuất năm hướng công nghệ ứng viên cụ thể, mỗi hướng tập trung xử lý một vướng mắc kỹ thuật nhất định mà kiến trúc 5G hiện tại chưa tháo gỡ được.

Thứ nhất, dơn giản hóa quá trình truy cập ban đầu: Khác với 5G vốn phải hỗ trợ nhiều băng tần, cấu hình khe thời gian, khoảng cách sóng mang và quét chùm tia, 6G HRLLC nên thiết kế một mô đun truy cập ban đầu xác định với tập tần số hạn chế và khối tín hiệu đồng bộ đã được đơn giản hóa. Quá trình truy cập ngẫu nhiên có thể kế thừa thiết kế kênh truy cập ngẫu nhiên 2 bước của 5G, qua đó rút ngắn thời gian đồng bộ hóa đường lên.

5 công nghệ then chốt đưa mạng 6G đạt độ trễ 0,1ms và độ tin cậy 99,99999%
Ví dụ phương án tăng cường truyền lặp PUSCH. Nguồn: c114

Thứ hai, tăng cường truyền lặp kênh chia sẻ vật lý: Trong 5G, truyền lặp PUSCH và PDSCH chỉ hoạt động trên liên tục các khe thời gian của một sóng mang duy nhất. Khi khe thời gian rơi vào vị trí không khả dụng do cấu hình TDD, truyền dẫn bị hủy hoặc trì hoãn, làm tổn hại đồng thời cả độ trễ lẫn độ tin cậy. Với hệ thống tổng hợp sóng mang 6G, nơi các sóng mang khác nhau có cấu hình TDD khác nhau, cơ chế chuyển đổi PUSCH và PDSCH giữa các sóng mang theo các khe thời gian liên tục khả dụng sẽ đảm bảo cả hai chỉ số. Theo kết quả phân tích trong nghiên cứu, với điều kiện cần ít nhất 3 lần truyền lặp PUSCH để giải mã thành công, phương án này có thể rút ngắn độ trễ thêm 3 khe thời gian so với cơ chế 5G hiện tại.

5 công nghệ then chốt đưa mạng 6G đạt độ trễ 0,1ms và độ tin cậy 99,99999%
Ví dụ lập lịch thông minh dựa trên AI. Nguồn: c114

Thứ ba, công nghệ song công toàn phần giảm trễ: Chế độ TDD trong 5G gây ra hàng loạt bài toán trễ liên quan đến phản hồi HARQ-ACK và truyền lặp lớp vật lý. Rel-17 đã xử lý một phần qua cơ chế chuyển đổi sóng mang PUCCH trong cấu hình tổng hợp sóng mang, nhưng điều này lại làm tăng độ phức tạp cho cả trạm gốc lẫn thiết bị đầu cuối. Công nghệ song công toàn phần trong 6G cho phép trạm gốc phân bổ tài nguyên đường lên và đường xuống linh hoạt hơn trong miền thời gian, tối ưu hóa cơ chế lập lịch, phản hồi HARQ và quy trình truyền lại. Một nghiên cứu được dẫn chiếu trong bài cho thấy, ở khoảng cách sóng mang 30 kHz và khoảng thời gian truyền dẫn bằng 2 ký hiệu OFDM trong điều kiện tải lưu lượng thấp, công nghệ song công toàn phần giảm được 2ms độ trễ mặt phẳng người dùng so với TDD truyền thống.

Thứ tư, lập lịch thông minh với AI: Đây là hướng khai thác triệt để nhất tiềm năng AI nội sinh trong 6G. Trạm gốc có thể dùng AI dự đoán nhu cầu lập lịch của thiết bị đầu cuối, cho phép một DCI đơn lẻ đồng thời lập lịch cả truyền dẫn đường lên lẫn đường xuống thay vì hai DCI riêng biệt như cách làm của 5G, qua đó rút ngắn trễ lập lịch và truyền dẫn. AI cũng hỗ trợ giảm độ phức tạp dò tìm mù PDCCH bằng cách cung cấp thông tin phụ trợ về DCI thứ hai ngay trong DCI thứ nhất. Ngoài ra, AI dự đoán thời điểm đến và khối lượng dữ liệu của từng dịch vụ để thực hiện cấp phát tài nguyên thời tần phù hợp, giảm tín hiệu điều khiển động và hạn chế xung đột tài nguyên giữa các người dùng có độ ưu tiên khác nhau, vốn là vấn đề 5G xử lý bằng các cơ chế chiếm quyền đường xuống và ghép đường lên phức tạp.

5 công nghệ then chốt đưa mạng 6G đạt độ trễ 0,1ms và độ tin cậy 99,99999%
Ví dụ phương pháp giảm độ phức tạp dò mù PDCCH nhờ hỗ trợ AI. Nguồn: c114

Thứ năm, truyền thông tích hợp cảm biến hỗ trợ độ tin cậy cao: Khác với giai đoạn 5G-A khi mạng chỉ cung cấp dịch vụ cảm biến trên hạ tầng liên lạc có sẵn, 6G tích hợp khả năng cảm biến như một thuộc tính nội sinh của mạng. Thông tin vật lý thu được từ cảm biến ngoài mạng như khoảng cách truyền thông, trạng thái kênh, mức độ nhiễu và thông tin dịch vụ từ cảm biến nội mạng như tốc độ, trễ, yêu cầu độ tin cậy sẽ giúp mạng tự động điều chỉnh chiến lược lập lịch, sơ đồ điều chế mã hóa và cấu hình truyền dẫn. Một nghiên cứu được trích dẫn cho thấy sử dụng thông tin cảm biến thu từ tín hiệu tích hợp truyền thông-cảm biến làm thông tin tiên nghiệm giúp nâng cao hiệu suất ước lượng kênh và tăng cường độ tin cậy truyền dẫn so với kỹ thuật ước lượng kênh truyền thống.

Công nghệ 5G đã đáp ứng được phần lớn kỳ vọng đặt ra hiện nay, nhưng kiến trúc giao thức xây dựng theo hướng đa năng lại trở thành điểm nghẽn khi mạng phải đáp ứng những đòi hỏi cực cao về độ trễ và độ tin cậy cho các ứng dụng chuyên biệt. Cả năm hướng kỹ thuật mà nhóm tác giả đề xuất đều chung một định hướng là thiết kế theo kịch bản, tối ưu hóa có chọn lọc và đưa AI vào vai trò điều phối mạng thực chất thay vì xem đó là lớp tính năng gắn thêm từ bên ngoài.

Với Việt Nam, khi các nhà mạng vẫn đang trong giai đoạn mở rộng phủ sóng 5G, những nghiên cứu như thế này đặt ra bài toán về thời điểm và cách thức chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật số để đón đầu 6G, đặc biệt trong bối cảnh các ứng dụng công nghiệp, y tế từ xa và giao thông thông minh đang dần hình thành nhu cầu thực.

Nghiên cứu các kịch bản điển hình và đặc trưng mạng 6G Nghiên cứu các kịch bản điển hình và đặc trưng mạng 6G

Nhóm kỹ sư China Unicom chi nhánh Thiên Tân vừa công bố công trình nghiên cứu toàn diện về mạng 6G trên tạp chí kỹ ...

Giải bài toán năng lượng cho mạng 6G Giải bài toán năng lượng cho mạng 6G

Chi phí năng lượng chiếm tới 23% tổng chi phí vận hành của các nhà mạng di động, trong đó trạm gốc một mình ngốn ...

3GPP hoàn tất Release 19, khởi động nghiên cứu 6G 3GPP hoàn tất Release 19, khởi động nghiên cứu 6G

Tại hội nghị toàn thể tháng 12/2025 ở Baltimore, Hoa Kỳ, 3GPP chính thức chốt đặc tả Release 19 và chuyển toàn bộ nguồn lực ...

Có thể bạn quan tâm

Viễn thông Trung Quốc 7 tháng đầu 2026, thuê bao 5G vượt 70% nhưng doanh thu đi lùi

Viễn thông Trung Quốc 7 tháng đầu 2026, thuê bao 5G vượt 70% nhưng doanh thu đi lùi

Viễn thông - Internet
Bảy tháng đầu năm 2026, ngành viễn thông Trung Quốc ghi nhận doanh thu 1,02 nghìn tỷ nhân dân tệ (khoảng 152 tỷ USD), giảm 2,1%, trong khi thuê bao 5G đạt 1,303 tỷ, chiếm 70,5% tổng số thuê bao di động. Độ phủ 5G tăng nhanh trong khi doanh thu vẫn đi xuống, cho thấy lượng thuê bao chuyển sang công nghệ mới chưa tạo ra mức tăng tương ứng về doanh thu.
Kết nối 6G sẽ chạm mốc 2,4 tỷ vào năm 2035

Kết nối 6G sẽ chạm mốc 2,4 tỷ vào năm 2035

Viễn thông - Internet
Thế giới sẽ có khoảng 50 triệu kết nối 6G vào cuối năm 2030 và 2,4 tỷ kết nối 6G vào năm 2035, theo dự báo mới nhất của GSMA Intelligence, song 6G sẽ phải song hành lâu dài với 5G chứ chưa thể thay thế thế hệ đi trước trong nửa đầu thập niên 2030.
Trung tâm dữ liệu Việt Nam cần bao nhiêu điện đến 2030?

Trung tâm dữ liệu Việt Nam cần bao nhiêu điện đến 2030?

Viễn thông - Internet
Nhu cầu điện của các trung tâm dữ liệu tại Việt Nam có thể tăng khoảng 22 lần trong sáu năm, từ 45 MW năm 2024 lên gần 1.000 MW vào năm 2030, theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB).
Amazon Kuiper vào Việt Nam từ mạng viễn thông dùng riêng

Amazon Kuiper vào Việt Nam từ mạng viễn thông dùng riêng

Viễn thông - Internet
Sáng 23/9/2026 tại New York, Công ty TNHH Amazon Kuiper Việt Nam nhận giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng từ Bộ trưởng Vũ Hải Quân dưới sự chứng kiến của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm, qua đó có cơ sở pháp lý để đưa đường truyền vệ tinh vào kiểm thử thiết bị đầu cuối được chế tạo trong nước.
Trung Quốc đặt bốn định hướng cho viễn thông thời AI

Trung Quốc đặt bốn định hướng cho viễn thông thời AI

Viễn thông - Internet
Trung Quốc chọn cách đầu tư hạ tầng đi trước nhu cầu, dồn lực nghiên cứu 6G và đưa trí tuệ nhân tạo vào từng ngành sản xuất, đồng thời mở rộng cửa cho doanh nghiệp nước ngoài tham gia xây dựng mạng viễn thông Trung Quốc.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa vừa
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
23°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
23°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
21°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 142,500
Hà Nội - PNJ 139,500 142,500
Đà Nẵng - PNJ 139,500 142,500
Miền Tây - PNJ 139,500 142,500
Tây Nguyên - PNJ 139,500 142,500
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 142,500
Cập nhật: 08/10/2026 07:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,000 14,300
Miếng SJC Nghệ An 14,000 14,300
Miếng SJC Thái Bình 14,000 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 14,300
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,580 14,180
Trang sức 99.99 13,590 14,190
Cập nhật: 08/10/2026 07:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 140 14,302
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 140 14,303
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,395 1,425
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,395 1,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 137 1,415
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,099 140,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,486 106,286
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,658 9,638
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,674 86,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,853 82,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,361 59,161
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Cập nhật: 08/10/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17545 17818 18397
CAD 17729 18003 18624
CHF 30566 30942 31584
CNY 0 3833 3929
EUR 28450 28667 29747
GBP 33532 33920 34868
HKD 0 3180 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14240 14827
SGD 19759 20041 20612
THB 686 749 803
USD (1,2) 25722 0 0
USD (5,10,20) 25761 0 0
USD (50,100) 25789 25803 26173
Cập nhật: 08/10/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,795 25,795 26,175
USD(1-2-5) 24,764 - -
USD(10-20) 24,764 - -
EUR 28,591 28,614 29,972
JPY 159.65 159.94 169.62
GBP 33,797 33,889 35,062
AUD 17,772 17,836 18,517
CAD 17,928 17,986 18,648
CHF 30,816 30,912 31,823
SGD 19,891 19,953 20,735
CNY - 3,801 3,946
HKD 3,244 3,254 3,390
KRW 17.86 18.63 20.28
THB 735.58 744.66 797.56
NZD 14,247 14,379 14,808
SEK - 2,544 2,636
DKK - 3,835 3,971
NOK - 2,670 2,764
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,942.67 - 6,706.83
TWD 735.92 - 891.61
SAR - 6,803.67 7,166.81
KWD - 82,055 87,314
AED - 6,819 7,348
Cập nhật: 08/10/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 28,738 28,853 30,060
GBP 33,869 34,005 35,038
HKD 3,245 3,258 3,375
CHF 30,710 30,833 31,779
JPY 160.38 161.02 169
AUD 17,840 17,912 18,511
SGD 19,996 20,076 20,673
THB 754 757 794
CAD 17,969 18,041 18,640
NZD 14,361 14,917
KRW 18.73 20.71
Cập nhật: 08/10/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25775 25805 26165
AUD 17751 17851 18782
CAD 17915 18015 19028
CHF 30780 30810 32387
CNY 3815.7 3840.7 3975.8
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28632 28662 30388
GBP 33870 33920 35683
HKD 0 3315 0
JPY 160.65 161.15 171.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14362 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19922 20052 20776
THB 0 715.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 08/10/2026 07:45