5 Ưu điểm của ván gỗ và ván ép sử dụng dung dịch Nano chống cháy

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ván gỗ và ván ép sau khi xử lý chống cháy với dung dịch Nano sẽ giảm thiệt hại do hỏa hoạn, tiết kiệm chi phí bảo hiểm, an toàn & thân thiện với môi trường. Ngoài ra, chúng còn tăng tính linh hoạt, giảm chi phí trong thiết kế và phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn chống cháy hiện hành.

5 uu diem cua van go va van ep su dung dung dich nano chong chay

Ván gỗ và ván ép sử dụng dung dịch Nano chống cháy Firegreen mang lại nhiều ưu điểm vượt trội. Dưới đây là 5 lợi ích chính bạn cần ghi nhớ nếu bạn đang cân nhắc sử dụng gỗ tự nhiên hay các loại ván ép công nghiệp đã qua xử lý dung dịch Nano chống cháy Firegreen cho nhà ở, công trình hay trong các dự án tiếp theo của mình.

1. Giảm thiệt hại do hỏa hoạn

Gỗ & ván ép đã qua xử lý chống cháy khi gặp hỏa hoạn sẽ có khả năng không bắt cháy, làm giảm sự lan truyền của ngọn lửa, không tạo ra khói đen độc hại do đó hạn chế thiệt hại do hỏa hoạn gây ra, giúp có thêm thời gian quý báu để sơ tán người và tài sản, triển khai công tác chữa cháy.

So sánh với kết cấu thép, gỗ đã qua xử lý chống cháy giữ gìn được tính toàn vẹn của kết cấu ở nhiệt độ cao hơn.

2. Tiết kiệm chi phí bảo hiểm

Công trình, dự án, nhà ở… sử dụng gỗ, ván ép đã qua xử lý chống cháy có thể giúp tiết kiệm tiền bảo hiểm cho mọi người. Thực tế, bảo hiểm cháy nổ thường có chi phí rất cao do đó, bạn có thể giảm chi phí nếu nhà ở, công trình, dự án… của bạn sử dụng vật liệu chống cháy đạt chuẩn. Với vật liệu chống cháy, bạn giảm thiểu trách nhiệm pháp lý và tối đa hóa sự an toàn của mình.

3. An toàn & thân thiện môi trường

Dung dịch Nano chống cháy Firegreen với thành phần 100% từ thiên nhiên, gốc nước đã được chứng minh là an toàn & thân thiện môi trường. Vật liệu sau khi xử lý vẫn giữ nguyên được màu sắc, “khả năng thở” & “mùi thơm” đặc trưng của mình. Hơn nữa, dung dịch này thường không cản trở độ bám dính của lớp sơn hoàn thiện hay lớp phủ bề mặt như melamine, laminate.

4. Tăng tính linh hoạt, giảm chi phí trong thiết kế

Gỗ, ván ép đã qua xử lý chống cháy mang lại sự linh hoạt cao & tiết kiệm chi phí trong thiết kế các dự án xây dựng. Trong khi vẫn giữ nguyên các đặc tính cơ học ban đầu, cộng thêm khả năng chống cháy, vật liệu qua xử lý đã giúp không phải thiết kế, lắp đặt thêm các phương tiện chống cháy bổ sung như vòi nước… khi chúng được áp dụng ở những nơi có nguy cơ hỏa hoạn tiềm ẩn như mái, hành lang, vách ngăn…Sử dụng giải pháp này gián tiếp làm giảm chi phí cho công trình.

5. Phù hợp Quy chuẩn, Tiêu chuẩn chống cháy hiện hành

Gỗ, MDF, Plywood & các loại ván ép công nghiệp… sau khi được xử lý bởi dung dịch Nano chống cháy Firegreen sẽ đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chống cháy theo QCVN 06:2020/BXD nên đủ điều kiện ứng dụng trong các công trình, dự án trên toàn quốc.

Như bạn có thể thấy, có rất nhiều lợi ích vô cùng to lớn & bền vững khi sử dụng gỗ & các loại ván gỗ công nghiệp… đã qua xử lý chống cháy cho bất kỳ loại công trình, nhà ở, dự án nào. Công ty MIVIKO sản xuất các loại vật liệu xây dựng chống cháy và sẵn sàng giao hàng bất cứ đâu trên toàn thế giới.

Thông tin thêm cho bạn:

Công ty TNHH Hóa chất Xây dựng & Công nghiệp MIVIKO
Liên hệ : 0907798818
Website: www.miviko.vn
Youtube: CHỐNG CHÁY MIVIKO

Có thể bạn quan tâm

83 Lời chúc ý nghĩa nhân ngày Quốc tế phụ nữ 8/3

83 Lời chúc ý nghĩa nhân ngày Quốc tế phụ nữ 8/3

Tư vấn chỉ dẫn
Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 là dịp đặc biệt để bày tỏ lòng biết ơn và ngưỡng mộ đối với những người phụ nữ trong cuộc sống của chúng ta. Dù là mẹ, vợ, chị em, bạn gái hay đồng nghiệp, những lời chúc chân thành sẽ là món quà tinh thần ý nghĩa làm ấm lòng họ trong ngày đặc biệt này. Điện tử & Ứng dụng xin trân trọng đăng tải những lời chúc ý nghĩa dưới đây.
Sendo Farm, thúc đẩy chuyển đổi số nông sản Việt

Sendo Farm, thúc đẩy chuyển đổi số nông sản Việt

Khời nghiệp
Sen Đỏ vừa đưa ra chiến lược siêu thị online Sendo Farm với định vị Rẻ - Tiện - Lợi và chuyển dịch cơ cấu hàng hóa về tập trung mảng thực phẩm tươi sống, đặc sản địa phương, hàng tiêu dùng nhanh, chăm sóc nhà cửa và cá nhân..., trong đó ưu tiên thúc đẩy mảng Nông sản Việt.
BYD Việt Nam tung ưu đãi

BYD Việt Nam tung ưu đãi 'Hồng Deal - 38 triệu siêu nhiều' nhân dịp 8/3

Xe và phương tiện
Nhân ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, BYD Việt Nam chính thức triển khai chương trình ưu đãi đặc biệt “Hồng Deal - 38 triệu siêu nhiều” (chương trình*) dành cho tất cả khách hàng mua xe năng lượng mới của BYD.
Hà Nội công bố địa điểm đăng ký, cấp biển số xe tại công an xã, phường

Hà Nội công bố địa điểm đăng ký, cấp biển số xe tại công an xã, phường

Tư vấn chỉ dẫn
Công an TP. Hà Nội phân cấp thực hiện nhiệm vụ đăng ký, cấp biển số xe trên địa bàn, người dân có thể đến công an xã hoặc phường để thực hiện thủ tục
Hacker sẽ mở rộng sang tấn công xe tự hành, máy bay không người lái

Hacker sẽ mở rộng sang tấn công xe tự hành, máy bay không người lái

Bảo mật
Bên cạnh 3 xu hướng tấn công mạng gồm tấn công APT, mã độc ransomware nâng cấp và tấn công thiết bị IoT, chuyên gia NCA cũng cho rằng xe tự hành, drone sẽ là các mục tiêu mới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 24°C
sương mờ
Thứ năm, 13/03/2025 00:00
22°C
Thứ năm, 13/03/2025 03:00
24°C
Thứ năm, 13/03/2025 06:00
25°C
Thứ năm, 13/03/2025 09:00
24°C
Thứ năm, 13/03/2025 12:00
23°C
Thứ năm, 13/03/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 13/03/2025 18:00
22°C
Thứ năm, 13/03/2025 21:00
22°C
Thứ sáu, 14/03/2025 00:00
22°C
Thứ sáu, 14/03/2025 03:00
26°C
Thứ sáu, 14/03/2025 06:00
27°C
Thứ sáu, 14/03/2025 09:00
28°C
Thứ sáu, 14/03/2025 12:00
24°C
Thứ sáu, 14/03/2025 15:00
23°C
Thứ sáu, 14/03/2025 18:00
23°C
Thứ sáu, 14/03/2025 21:00
23°C
Thứ bảy, 15/03/2025 00:00
23°C
Thứ bảy, 15/03/2025 03:00
24°C
Thứ bảy, 15/03/2025 06:00
24°C
Thứ bảy, 15/03/2025 09:00
24°C
Thứ bảy, 15/03/2025 12:00
23°C
Thứ bảy, 15/03/2025 15:00
20°C
Thứ bảy, 15/03/2025 18:00
19°C
Thứ bảy, 15/03/2025 21:00
18°C
Chủ nhật, 16/03/2025 00:00
17°C
Chủ nhật, 16/03/2025 03:00
17°C
Chủ nhật, 16/03/2025 06:00
17°C
Chủ nhật, 16/03/2025 09:00
17°C
Chủ nhật, 16/03/2025 12:00
17°C
Chủ nhật, 16/03/2025 15:00
16°C
Chủ nhật, 16/03/2025 18:00
15°C
Chủ nhật, 16/03/2025 21:00
15°C
Thứ hai, 17/03/2025 00:00
15°C
Thứ hai, 17/03/2025 03:00
15°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 13/03/2025 00:00
27°C
Thứ năm, 13/03/2025 03:00
33°C
Thứ năm, 13/03/2025 06:00
37°C
Thứ năm, 13/03/2025 09:00
35°C
Thứ năm, 13/03/2025 12:00
28°C
Thứ năm, 13/03/2025 15:00
27°C
Thứ năm, 13/03/2025 18:00
26°C
Thứ năm, 13/03/2025 21:00
26°C
Thứ sáu, 14/03/2025 00:00
26°C
Thứ sáu, 14/03/2025 03:00
33°C
Thứ sáu, 14/03/2025 06:00
38°C
Thứ sáu, 14/03/2025 09:00
35°C
Thứ sáu, 14/03/2025 12:00
28°C
Thứ sáu, 14/03/2025 15:00
27°C
Thứ sáu, 14/03/2025 18:00
26°C
Thứ sáu, 14/03/2025 21:00
26°C
Thứ bảy, 15/03/2025 00:00
27°C
Thứ bảy, 15/03/2025 03:00
32°C
Thứ bảy, 15/03/2025 06:00
36°C
Thứ bảy, 15/03/2025 09:00
32°C
Thứ bảy, 15/03/2025 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/03/2025 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/03/2025 18:00
26°C
Thứ bảy, 15/03/2025 21:00
26°C
Chủ nhật, 16/03/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 16/03/2025 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/03/2025 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/03/2025 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/03/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 16/03/2025 15:00
27°C
Chủ nhật, 16/03/2025 18:00
26°C
Chủ nhật, 16/03/2025 21:00
26°C
Thứ hai, 17/03/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 17/03/2025 03:00
31°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ năm, 13/03/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 13/03/2025 03:00
25°C
Thứ năm, 13/03/2025 06:00
25°C
Thứ năm, 13/03/2025 09:00
25°C
Thứ năm, 13/03/2025 12:00
24°C
Thứ năm, 13/03/2025 15:00
24°C
Thứ năm, 13/03/2025 18:00
23°C
Thứ năm, 13/03/2025 21:00
23°C
Thứ sáu, 14/03/2025 00:00
23°C
Thứ sáu, 14/03/2025 03:00
26°C
Thứ sáu, 14/03/2025 06:00
25°C
Thứ sáu, 14/03/2025 09:00
25°C
Thứ sáu, 14/03/2025 12:00
24°C
Thứ sáu, 14/03/2025 15:00
24°C
Thứ sáu, 14/03/2025 18:00
23°C
Thứ sáu, 14/03/2025 21:00
23°C
Thứ bảy, 15/03/2025 00:00
24°C
Thứ bảy, 15/03/2025 03:00
26°C
Thứ bảy, 15/03/2025 06:00
25°C
Thứ bảy, 15/03/2025 09:00
25°C
Thứ bảy, 15/03/2025 12:00
23°C
Thứ bảy, 15/03/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 15/03/2025 18:00
22°C
Thứ bảy, 15/03/2025 21:00
23°C
Chủ nhật, 16/03/2025 00:00
23°C
Chủ nhật, 16/03/2025 03:00
25°C
Chủ nhật, 16/03/2025 06:00
25°C
Chủ nhật, 16/03/2025 09:00
22°C
Chủ nhật, 16/03/2025 12:00
21°C
Chủ nhật, 16/03/2025 15:00
21°C
Chủ nhật, 16/03/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 16/03/2025 21:00
20°C
Thứ hai, 17/03/2025 00:00
20°C
Thứ hai, 17/03/2025 03:00
20°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa phùn
Thứ năm, 13/03/2025 00:00
22°C
Thứ năm, 13/03/2025 03:00
23°C
Thứ năm, 13/03/2025 06:00
23°C
Thứ năm, 13/03/2025 09:00
25°C
Thứ năm, 13/03/2025 12:00
22°C
Thứ năm, 13/03/2025 15:00
22°C
Thứ năm, 13/03/2025 18:00
22°C
Thứ năm, 13/03/2025 21:00
22°C
Thứ sáu, 14/03/2025 00:00
22°C
Thứ sáu, 14/03/2025 03:00
24°C
Thứ sáu, 14/03/2025 06:00
27°C
Thứ sáu, 14/03/2025 09:00
25°C
Thứ sáu, 14/03/2025 12:00
23°C
Thứ sáu, 14/03/2025 15:00
23°C
Thứ sáu, 14/03/2025 18:00
22°C
Thứ sáu, 14/03/2025 21:00
22°C
Thứ bảy, 15/03/2025 00:00
22°C
Thứ bảy, 15/03/2025 03:00
23°C
Thứ bảy, 15/03/2025 06:00
25°C
Thứ bảy, 15/03/2025 09:00
24°C
Thứ bảy, 15/03/2025 12:00
23°C
Thứ bảy, 15/03/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 15/03/2025 18:00
20°C
Thứ bảy, 15/03/2025 21:00
18°C
Chủ nhật, 16/03/2025 00:00
17°C
Chủ nhật, 16/03/2025 03:00
16°C
Chủ nhật, 16/03/2025 06:00
16°C
Chủ nhật, 16/03/2025 09:00
16°C
Chủ nhật, 16/03/2025 12:00
15°C
Chủ nhật, 16/03/2025 15:00
15°C
Chủ nhật, 16/03/2025 18:00
15°C
Chủ nhật, 16/03/2025 21:00
14°C
Thứ hai, 17/03/2025 00:00
14°C
Thứ hai, 17/03/2025 03:00
15°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ năm, 13/03/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 13/03/2025 03:00
31°C
Thứ năm, 13/03/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 13/03/2025 09:00
30°C
Thứ năm, 13/03/2025 12:00
24°C
Thứ năm, 13/03/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 13/03/2025 18:00
22°C
Thứ năm, 13/03/2025 21:00
22°C
Thứ sáu, 14/03/2025 00:00
24°C
Thứ sáu, 14/03/2025 03:00
31°C
Thứ sáu, 14/03/2025 06:00
34°C
Thứ sáu, 14/03/2025 09:00
31°C
Thứ sáu, 14/03/2025 12:00
24°C
Thứ sáu, 14/03/2025 15:00
23°C
Thứ sáu, 14/03/2025 18:00
22°C
Thứ sáu, 14/03/2025 21:00
22°C
Thứ bảy, 15/03/2025 00:00
24°C
Thứ bảy, 15/03/2025 03:00
32°C
Thứ bảy, 15/03/2025 06:00
34°C
Thứ bảy, 15/03/2025 09:00
31°C
Thứ bảy, 15/03/2025 12:00
24°C
Thứ bảy, 15/03/2025 15:00
23°C
Thứ bảy, 15/03/2025 18:00
22°C
Thứ bảy, 15/03/2025 21:00
22°C
Chủ nhật, 16/03/2025 00:00
24°C
Chủ nhật, 16/03/2025 03:00
31°C
Chủ nhật, 16/03/2025 06:00
33°C
Chủ nhật, 16/03/2025 09:00
30°C
Chủ nhật, 16/03/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 16/03/2025 15:00
23°C
Chủ nhật, 16/03/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 16/03/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 17/03/2025 00:00
23°C
Thứ hai, 17/03/2025 03:00
28°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Thứ năm, 13/03/2025 00:00
21°C
Thứ năm, 13/03/2025 03:00
29°C
Thứ năm, 13/03/2025 06:00
30°C
Thứ năm, 13/03/2025 09:00
29°C
Thứ năm, 13/03/2025 12:00
22°C
Thứ năm, 13/03/2025 15:00
21°C
Thứ năm, 13/03/2025 18:00
21°C
Thứ năm, 13/03/2025 21:00
20°C
Thứ sáu, 14/03/2025 00:00
21°C
Thứ sáu, 14/03/2025 03:00
29°C
Thứ sáu, 14/03/2025 06:00
35°C
Thứ sáu, 14/03/2025 09:00
30°C
Thứ sáu, 14/03/2025 12:00
23°C
Thứ sáu, 14/03/2025 15:00
22°C
Thứ sáu, 14/03/2025 18:00
21°C
Thứ sáu, 14/03/2025 21:00
21°C
Thứ bảy, 15/03/2025 00:00
22°C
Thứ bảy, 15/03/2025 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/03/2025 06:00
37°C
Thứ bảy, 15/03/2025 09:00
27°C
Thứ bảy, 15/03/2025 12:00
23°C
Thứ bảy, 15/03/2025 15:00
23°C
Thứ bảy, 15/03/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 15/03/2025 21:00
20°C
Chủ nhật, 16/03/2025 00:00
18°C
Chủ nhật, 16/03/2025 03:00
17°C
Chủ nhật, 16/03/2025 06:00
17°C
Chủ nhật, 16/03/2025 09:00
15°C
Chủ nhật, 16/03/2025 12:00
14°C
Chủ nhật, 16/03/2025 15:00
14°C
Chủ nhật, 16/03/2025 18:00
13°C
Chủ nhật, 16/03/2025 21:00
13°C
Thứ hai, 17/03/2025 00:00
13°C
Thứ hai, 17/03/2025 03:00
14°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ năm, 13/03/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 13/03/2025 03:00
31°C
Thứ năm, 13/03/2025 06:00
32°C
Thứ năm, 13/03/2025 09:00
30°C
Thứ năm, 13/03/2025 12:00
25°C
Thứ năm, 13/03/2025 15:00
25°C
Thứ năm, 13/03/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 13/03/2025 21:00
23°C
Thứ sáu, 14/03/2025 00:00
25°C
Thứ sáu, 14/03/2025 03:00
31°C
Thứ sáu, 14/03/2025 06:00
32°C
Thứ sáu, 14/03/2025 09:00
30°C
Thứ sáu, 14/03/2025 12:00
26°C
Thứ sáu, 14/03/2025 15:00
25°C
Thứ sáu, 14/03/2025 18:00
24°C
Thứ sáu, 14/03/2025 21:00
24°C
Thứ bảy, 15/03/2025 00:00
26°C
Thứ bảy, 15/03/2025 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/03/2025 06:00
31°C
Thứ bảy, 15/03/2025 09:00
29°C
Thứ bảy, 15/03/2025 12:00
26°C
Thứ bảy, 15/03/2025 15:00
25°C
Thứ bảy, 15/03/2025 18:00
25°C
Thứ bảy, 15/03/2025 21:00
24°C
Chủ nhật, 16/03/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 16/03/2025 03:00
31°C
Chủ nhật, 16/03/2025 06:00
31°C
Chủ nhật, 16/03/2025 09:00
29°C
Chủ nhật, 16/03/2025 12:00
25°C
Chủ nhật, 16/03/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/03/2025 18:00
24°C
Chủ nhật, 16/03/2025 21:00
23°C
Thứ hai, 17/03/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 17/03/2025 03:00
31°C
Quảng Bình

29°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ năm, 13/03/2025 00:00
20°C
Thứ năm, 13/03/2025 03:00
23°C
Thứ năm, 13/03/2025 06:00
22°C
Thứ năm, 13/03/2025 09:00
26°C
Thứ năm, 13/03/2025 12:00
20°C
Thứ năm, 13/03/2025 15:00
19°C
Thứ năm, 13/03/2025 18:00
19°C
Thứ năm, 13/03/2025 21:00
19°C
Thứ sáu, 14/03/2025 00:00
20°C
Thứ sáu, 14/03/2025 03:00
28°C
Thứ sáu, 14/03/2025 06:00
30°C
Thứ sáu, 14/03/2025 09:00
31°C
Thứ sáu, 14/03/2025 12:00
23°C
Thứ sáu, 14/03/2025 15:00
22°C
Thứ sáu, 14/03/2025 18:00
22°C
Thứ sáu, 14/03/2025 21:00
21°C
Thứ bảy, 15/03/2025 00:00
23°C
Thứ bảy, 15/03/2025 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/03/2025 06:00
34°C
Thứ bảy, 15/03/2025 09:00
26°C
Thứ bảy, 15/03/2025 12:00
21°C
Thứ bảy, 15/03/2025 15:00
21°C
Thứ bảy, 15/03/2025 18:00
20°C
Thứ bảy, 15/03/2025 21:00
20°C
Chủ nhật, 16/03/2025 00:00
19°C
Chủ nhật, 16/03/2025 03:00
17°C
Chủ nhật, 16/03/2025 06:00
16°C
Chủ nhật, 16/03/2025 09:00
15°C
Chủ nhật, 16/03/2025 12:00
14°C
Chủ nhật, 16/03/2025 15:00
13°C
Chủ nhật, 16/03/2025 18:00
12°C
Chủ nhật, 16/03/2025 21:00
12°C
Thứ hai, 17/03/2025 00:00
13°C
Thứ hai, 17/03/2025 03:00
13°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ năm, 13/03/2025 00:00
21°C
Thứ năm, 13/03/2025 03:00
29°C
Thứ năm, 13/03/2025 06:00
30°C
Thứ năm, 13/03/2025 09:00
26°C
Thứ năm, 13/03/2025 12:00
23°C
Thứ năm, 13/03/2025 15:00
22°C
Thứ năm, 13/03/2025 18:00
21°C
Thứ năm, 13/03/2025 21:00
21°C
Thứ sáu, 14/03/2025 00:00
22°C
Thứ sáu, 14/03/2025 03:00
30°C
Thứ sáu, 14/03/2025 06:00
29°C
Thứ sáu, 14/03/2025 09:00
27°C
Thứ sáu, 14/03/2025 12:00
23°C
Thứ sáu, 14/03/2025 15:00
23°C
Thứ sáu, 14/03/2025 18:00
22°C
Thứ sáu, 14/03/2025 21:00
22°C
Thứ bảy, 15/03/2025 00:00
24°C
Thứ bảy, 15/03/2025 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/03/2025 06:00
35°C
Thứ bảy, 15/03/2025 09:00
31°C
Thứ bảy, 15/03/2025 12:00
24°C
Thứ bảy, 15/03/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 15/03/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 15/03/2025 21:00
21°C
Chủ nhật, 16/03/2025 00:00
22°C
Chủ nhật, 16/03/2025 03:00
22°C
Chủ nhật, 16/03/2025 06:00
20°C
Chủ nhật, 16/03/2025 09:00
19°C
Chủ nhật, 16/03/2025 12:00
18°C
Chủ nhật, 16/03/2025 15:00
17°C
Chủ nhật, 16/03/2025 18:00
17°C
Chủ nhật, 16/03/2025 21:00
17°C
Thứ hai, 17/03/2025 00:00
17°C
Thứ hai, 17/03/2025 03:00
18°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ năm, 13/03/2025 00:00
22°C
Thứ năm, 13/03/2025 03:00
27°C
Thứ năm, 13/03/2025 06:00
28°C
Thứ năm, 13/03/2025 09:00
27°C
Thứ năm, 13/03/2025 12:00
24°C
Thứ năm, 13/03/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 13/03/2025 18:00
22°C
Thứ năm, 13/03/2025 21:00
22°C
Thứ sáu, 14/03/2025 00:00
22°C
Thứ sáu, 14/03/2025 03:00
27°C
Thứ sáu, 14/03/2025 06:00
29°C
Thứ sáu, 14/03/2025 09:00
31°C
Thứ sáu, 14/03/2025 12:00
24°C
Thứ sáu, 14/03/2025 15:00
22°C
Thứ sáu, 14/03/2025 18:00
22°C
Thứ sáu, 14/03/2025 21:00
21°C
Thứ bảy, 15/03/2025 00:00
22°C
Thứ bảy, 15/03/2025 03:00
26°C
Thứ bảy, 15/03/2025 06:00
29°C
Thứ bảy, 15/03/2025 09:00
31°C
Thứ bảy, 15/03/2025 12:00
25°C
Thứ bảy, 15/03/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 15/03/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 15/03/2025 21:00
19°C
Chủ nhật, 16/03/2025 00:00
17°C
Chủ nhật, 16/03/2025 03:00
18°C
Chủ nhật, 16/03/2025 06:00
19°C
Chủ nhật, 16/03/2025 09:00
19°C
Chủ nhật, 16/03/2025 12:00
17°C
Chủ nhật, 16/03/2025 15:00
17°C
Chủ nhật, 16/03/2025 18:00
16°C
Chủ nhật, 16/03/2025 21:00
15°C
Thứ hai, 17/03/2025 00:00
15°C
Thứ hai, 17/03/2025 03:00
15°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15494 15759 16384
CAD 17108 17379 17996
CHF 28191 28557 29201
CNY 0 3358 3600
EUR 27148 27410 28439
GBP 32142 32525 33468
HKD 0 3147 3349
JPY 165 169 175
KRW 0 0 19
NZD 0 14219 14807
SGD 18590 18867 19393
THB 670 733 786
USD (1,2) 25212 0 0
USD (5,10,20) 25248 0 0
USD (50,100) 25275 25308 25650
Cập nhật: 12/03/2025 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,295 25,295 25,655
USD(1-2-5) 24,283 - -
USD(10-20) 24,283 - -
GBP 32,538 32,613 33,492
HKD 3,222 3,229 3,328
CHF 28,462 28,490 29,298
JPY 168.6 168.87 176.44
THB 693.96 728.49 779.63
AUD 15,840 15,864 16,295
CAD 17,437 17,462 17,938
SGD 18,791 18,869 19,467
SEK - 2,499 2,587
LAK - 0.9 1.25
DKK - 3,662 3,790
NOK - 2,349 2,432
CNY - 3,489 3,585
RUB - - -
NZD 14,262 14,351 14,773
KRW 15.39 17.01 18.88
EUR 27,331 27,374 28,578
TWD 699.05 - 846.5
MYR 5,378.81 - 6,067.76
SAR - 6,677.84 7,030.8
KWD - 80,386 85,690
XAU - - 93,300
Cập nhật: 12/03/2025 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,290 25,300 25,640
EUR 27,231 27,340 28,451
GBP 32,339 32,469 33,428
HKD 3,211 3,224 3,331
CHF 28,272 28,386 29,279
JPY 168.11 168.79 176.07
AUD 15,705 15,768 16,288
SGD 18,782 18,857 19,399
THB 734 737 769
CAD 17,324 17,394 17,899
NZD 14,296 14,796
KRW 16.74 18.47
Cập nhật: 12/03/2025 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25292 25292 25652
AUD 15672 15772 16340
CAD 17291 17391 17946
CHF 28428 28458 29341
CNY 0 3491.1 0
CZK 0 1005 0
DKK 0 3540 0
EUR 27327 27427 28305
GBP 32448 32498 33611
HKD 0 3280 0
JPY 169.05 169.55 176.06
KHR 0 6.032 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.138 0
MYR 0 5890 0
NOK 0 2265 0
NZD 0 14337 0
PHP 0 414 0
SEK 0 2340 0
SGD 18750 18880 19607
THB 0 698.8 0
TWD 0 775 0
XAU 9100000 9100000 9330000
XBJ 8000000 8000000 9330000
Cập nhật: 12/03/2025 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,285 25,335 25,625
USD20 25,285 25,335 25,625
USD1 25,285 25,335 25,625
AUD 15,709 15,859 16,931
EUR 27,453 27,603 28,785
CAD 17,233 17,333 18,652
SGD 18,815 18,965 19,538
JPY 169.1 170.6 175.26
GBP 32,524 32,674 33,462
XAU 9,098,000 0 9,302,000
CNY 0 3,371 0
THB 0 0 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/03/2025 11:00
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 91,600 ▲600K 93,300 ▲300K
AVPL/SJC HCM 91,600 ▲600K 93,300 ▲300K
AVPL/SJC ĐN 91,600 ▲600K 93,300 ▲300K
Nguyên liệu 9999 - HN 92,400 ▲300K 92,900 ▲300K
Nguyên liệu 999 - HN 92,300 ▲300K 92,800 ▲300K
AVPL/SJC Cần Thơ 91,600 ▲600K 93,300 ▲300K
Cập nhật: 12/03/2025 11:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 92.200 ▲200K 93.700 ▲300K
TPHCM - SJC 91.600 ▲600K 93.300 ▲300K
Hà Nội - PNJ 92.200 ▲200K 93.700 ▲300K
Hà Nội - SJC 91.600 ▲600K 93.300 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 92.200 ▲200K 93.700 ▲300K
Đà Nẵng - SJC 91.600 ▲600K 93.300 ▲300K
Miền Tây - PNJ 92.200 ▲200K 93.700 ▲300K
Miền Tây - SJC 91.600 ▲600K 93.300 ▲300K
Giá vàng nữ trang - PNJ 92.200 ▲200K 93.700 ▲300K
Giá vàng nữ trang - SJC 91.600 ▲600K 93.300 ▲300K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 92.200 ▲200K
Giá vàng nữ trang - SJC 91.600 ▲600K 93.300 ▲300K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 92.200 ▲200K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 91.100 ▲300K 93.600 ▲300K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 91.010 ▲300K 93.510 ▲300K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 90.260 ▲290K 92.760 ▲290K
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 83.340 ▲280K 85.840 ▲280K
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 67.850 ▲220K 70.350 ▲220K
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 61.300 ▲210K 63.800 ▲210K
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 58.490 ▲190K 60.990 ▲190K
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 54.750 ▲190K 57.250 ▲190K
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 52.410 ▲180K 54.910 ▲180K
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 36.590 ▲130K 39.090 ▲130K
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 32.750 ▲110K 35.250 ▲110K
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 28.540 ▲100K 31.040 ▲100K
Cập nhật: 12/03/2025 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 9,150 ▲40K 9,380 ▲40K
Trang sức 99.9 9,140 ▲40K 9,370 ▲40K
NL 99.99 9,150 ▲40K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 9,140 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 9,240 ▲40K 9,390 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 9,240 ▲40K 9,390 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 9,240 ▲40K 9,390 ▲40K
Miếng SJC Thái Bình 9,160 ▲60K 9,330 ▲30K
Miếng SJC Nghệ An 9,160 ▲60K 9,330 ▲30K
Miếng SJC Hà Nội 9,160 ▲60K 9,330 ▲30K
Cập nhật: 12/03/2025 11:00