5.5G sẽ là bước tiếp theo của 5G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong bài phát biểu của mình tại lễ khai mạc Triển lãm Di động Thượng Hải - MWC Thượng Hải 2023, bà Mạnh Vãn Chu - Chủ tịch Luân phiên kiêm Giám đốc Tài chính của Huawei - đã nhấn mạnh đến vai trò của 5G trong quá trình chuyển đổi số.

"5G hiện đã được triển khai thương mại khắp nơi trên thế giới suốt 4 năm trở lại đây. Công nghệ di động thế hệ thứ 5 này đang thúc đẩy tạo ra nhiều giá trị mới trong xã hội, 5.5G sẽ là bước tiến tiếp theo. Trong khi đó, khoa học công nghệ cũng đang hướng tới các hệ thống quy mô lớn và phức tạp, đòi hỏi công nghệ phải phù hợp với các tình huống cụ thể và ứng dụng kỹ thuật hệ thống, nhằm mở đường cho đà phát triển của 5G trong tương lai”. Chủ tịch Mạnh Vãn Chu nói.

55g se la buoc tiep theo cua 5g
Bà Mạnh Vãn Chu - Chủ tịch Luân phiên kiêm Giám đốc Tài chính của Huawei phát biểu tại MWC Thượng Hải 2023

Trong đó, 3 lĩnh vực nổi bật đang được 5G thúc đẩy giá trị. Đó là:

Khoa học công nghệ có thể biến trí tưởng tượng thành hiện thực:

Nếu như 4G đã được triển khai thương mại trong 4 năm qua. 5G đã hiện diện trong tất cả ngành công nghiệp mà còn trong vô số công nghệ hộ gia đình khắp thế giới, thay đổi cách thức chúng ta làm việc và sinh sống, cũng như tạo ra giá trị to lớn cho nền kinh tế, công nghiệp và xã hội.

Đối với người tiêu dùng, 5G, Cloud và AI đã tạo ra một hiệu ứng dây chuyền, một không gian nơi tất cả người mua cũng có thể trở thành người bán.

Đối với ngành công nghiệp, 5G trở thành động lực mới thúc đẩy năng suất. Các nhà cung cấp công nghệ, đối tác và khách hàng đang liên kết mạnh mẽ hơn bao giờ hết để tối đa hóa giá trị của 5G. Chiến lược kiênđịnh, hiểu biết sâu sắc về mọi kịch bản công nghiệp và cải tiến liên tục tỷ suất hoàn vốn (ROI) đã giúp 5G đứng vững chãi trong các ứng dụng công nghiệp.

5G còn tạo ra các thiết bị và ứng dụng mới mang lại trải nghiệm sống động hơn cho tương lai, như 5G-New-Calling (cuộc gọi thế hệ mới dựa trên mạng 5G với độ trễ gần như bằng 0) và Naked-Eye-3D (công nghệ trình chiếu hình ảnh 3 chiều trong không gian 2 chiều mà không cần đến công cụ hỗ trợ quan sát). 5G cũng đang mở ra một kỷ nguyên siêu kết nối mới giữa vạn vật, mang lại sức mạnh vượt trội cho mạng IoT và thúc đẩy các mô hình năng suất mới ra đời.

Theo đó, 5.5G sẽ là bước tiến tiếp theo của 5G với tốc độ tải xuống 10 Gigabit, tốc độ tải lên 1 Gigabit, cùng khả năng hỗ trợ 100 tỷ kết nối và AI gốc. 5.5G không chỉ thực hiện việc kết nối tốt hơn, mà còn tạo ra các cơ hội kinh doanh mới đáng kinh ngạc, đáp ứng mục tiêu cho các nhu cầu công nghiệp trong lĩnh vực IoT, cảm biến và sản xuất hiện đại.

Đưa 5G lên tầm cao mới, mở đường cho những thành công mới:

Con đường dẫn đến thành công không được xây dựng dựa trên một công nghệ tiến bộ duy nhất, mà được kiến tạo dựa trên công nghệ phù hợp với các tình huống cụ thể và nhu cầu của thế giới thực. Do đó, kỹ thuật hệ thống là chìa khóa để mở đường cho những hành trình tiếp theo.

Việc triển khai thương mại 5G sẽ tạo động lực cho sự đột phá mạnh mẽ hơn và đi tắt đón đầu khi đổi mới sáng tạo. Tuy nhiên để đưa 5G lên tầm cao mới và mang lại giá trị lớn hơn ở từng thị trường khác nhau thì các ngành cần tìm ra công nghệ phù hợp cho từng tình huống và ứng dụng kỹ thuật hệ thống toàn diện hơn. Đồng thời, phải tìm hiểu sâu hơn về các kịch bản công nghiệp, thực sự hiểu các vấn đề của khách hàng và áp dụng tư duy kỹ thuật hệ thống toàn diện.

Để làm được điều đó, toàn ngành cần hợp tác chặt chẽ hơn không chỉ bên trong mà còn là bên ngoài chuỗi giá trị, bao gồm các đối tác, khách hàng và nhà phát triển, để sáng tạo và tìm ra những công cụ, phương pháp luận, các giải pháp mô hình hóa và tối ưu hóa. Các ngành cũng cần sẵn sàng mở đường cho sự phát triển liên tục của toàn bộ vòng đời sản phẩm từ giai đoạn nghiên cứu và phát triển, mua sắm vật tư, đến cung ứng và tiếp thị.

Hình thành năng lực tích hợp và khám phá tương lai của ngành truyền thông

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật số của thế giới thông minh trong tương lai sẽ được tích hợp chặt chẽ vào mọi khía cạnh của cuộc sống, mọi ngành công nghiệp và cả xã hội. Cơ sở hạ tầng không dựa trên những tiến bộ công nghệ riêng lẻ, mà dựa trên các hệ thống cực kỳ đồ sộ và phức tạp, hội tụ nhiều yếu tố, yêu cầu về tư duy và thiết kế ở cấp độ hệ thống.

Giống như khi xem ván cờ, bạn có thể nhìn thấy bức tranh toàn cảnh; nhưng khi chơi cờ, bạn cần tập trung vào các chi tiết. Tương tự như vậy, năng lực hệ thống để tích hợp công nghệ và quản lý chuyển đổi có vai trò rất quan trọng cho sự thành công trong tương lai của 5G.

Bà Mạnh Vãn Chu cũng chia sẻ sâu hơn về 02 loại năng lực tích hợp: “Đầu tiên là tích hợp các công nghệ khác nhau. Chúng ta có thể đạt được sức mạnh tổng hợp lớn hơn trên đám mây, mạng, biên và các thiết bị thông qua thiết kế hệ thống và cải tiến trên nhiều tên miền. Khi kết hợp với phần mềm, phần cứng, bộ vi xử lý và thuật toán tối ưu hóa, chúng ta có thể giải quyết các thách thức liên quan đến việc phát triển các giải pháp phức tạp cho các kịch bản công nghiệp khác nhau”.

“Thứ hai là tích hợp các phương pháp tiếp cận khác nhau trong quản lý. Chuyển đổi số thông minh không chỉ giới hạn ở công nghệ, mà còn yêu cầu chuyển đổi cả cách quản lý. Chuyển đổi số đòi hỏi phải xác định lại mối quan hệ giữa con người, sự vật, sự việc và lý thuyết; đồng thời áp dụng phương pháp quản lý cởi mở hơn, hướng tới tương lai để giải quyết những thách thức có thể lường tới”.

Kết thúc bài phát biểu của mình, bà Mạnh Vãn Chu khẳng định: “Các công nghệ thông tin như 5G, 5.5G, AI và Cloud sẽ giúp chúng ta bắt kịp xu thế, thuận theo thủy triều dâng để cưỡi sóng tiến tới thế giới số thông minh. Viễn cảnh đẹp nhất luôn ở phía trước. Cùng nhau, chúng ta sẽ kiến tạo nên tương lai tươi sáng”.

Triển lãm Di động MWC Thượng Hải 2023 diễn ra từ ngày 28/06 đến 30/06 tại Thương Hải, Trung Quốc. Tại đây, Huawei sẽ giới thiệu các sản phẩm và giải pháp đột phá tại Gian hàng E10 và E50, Sảnh N1 của Trung tâm Triển lãm Quốc tế Mới Thượng Hải (SNIEC).

Cùng với các nhà khai thác toàn cầu, nhà lãnh đạo có sức ảnh hưởng và chuyên gia ngành, Huawei sẽ đi sâu vào các chủ đề: Tăng tốc thịnh vượng cùng 5G, Tiến tới kỷ nguyên 5.5G và Chuyển đổi số thông minh. 5.5G sẽ tạo ra giá trị kinh doanh mới trong các lĩnh vực Kết nối con người, Internet Vạn vật (IoT), Internet Phương tiện (IoV),… hỗ trợ các ngành công nghiệp tiến vào thế giới thông minh.

Chi tiết truy cập tại: https://carrier.huawei.com/en/events/mwcs2023

Có thể bạn quan tâm

Delta chọn Amazon Leo cung cấp Wi-Fi trên máy bay từ năm 2028

Delta chọn Amazon Leo cung cấp Wi-Fi trên máy bay từ năm 2028

Viễn thông - Internet
Hai doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực công nghệ và hàng không thế giới là Amazon và Delta Air Lines vừa công bố thỏa thuận hợp tác chiến lược, theo đó dịch vụ Wi-Fi vệ tinh của Amazon Leo sẽ được triển khai trên các chuyến bay của Delta từ năm 2028.
SpaceX mất liên lạc với vệ tinh Starlink, nghi vỡ vụn trên quỹ đạo

SpaceX mất liên lạc với vệ tinh Starlink, nghi vỡ vụn trên quỹ đạo

Vũ trụ - Thiên văn
SpaceX cho biết đã mất hoàn toàn liên lạc với một vệ tinh trong mạng Starlink sau khi thiết bị này gặp sự cố bất thường trên quỹ đạo vào ngày 29/3/2026
5 công nghệ then chốt đưa mạng 6G đạt độ trễ 0,1ms và độ tin cậy gần như tuyệt đối

5 công nghệ then chốt đưa mạng 6G đạt độ trễ 0,1ms và độ tin cậy gần như tuyệt đối

Viễn thông - Internet
Nghiên cứu mới nhất từ Trung Quốc chỉ ra 5 hướng công nghệ then chốt cho 6G HRLLC, nhằm đạt độ trễ 0,1ms và độ tin cậy 99,99999% phục vụ kiểm soát máy móc, xe tự lái và lưới điện thông minh.
Starlink và mạng vệ tinh LEO đang thay đổi y tế từ xa

Starlink và mạng vệ tinh LEO đang thay đổi y tế từ xa

Công nghệ số
Hàng chục triệu người ở rừng Amazon, vùng núi Appalachia (Hoa Kỳ), các trạm y tế ven đường Kenya và cộng đồng bản địa Alaska (Hoa Kỳ) lần đầu tiên có Internet tốc độ cao nhờ mạng vệ tinh quỹ đạo thấp LEO phủ sóng những vùng lõm mà cáp quang và 4G, 5G chưa vươn tới. Thực tiễn triển khai y tế từ xa tại những địa bàn này để lại bài học thiết thực cho các nước đang phát triển.
Internet vệ tinh Starlink vào lớp học vùng sâu, thực tế ra sao?

Internet vệ tinh Starlink vào lớp học vùng sâu, thực tế ra sao?

Viễn thông - Internet
Vệ tinh quỹ đạo thấp Starlink đang hiện thực hóa những gì mà nhiều thập kỷ đầu tư hạ tầng truyền thống chưa làm được, đưa Internet băng rộng vào tận các ngôi trường giữa rừng Amazon, châu Phi hay hải đảo.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
mây rải rác
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 38°C
mưa vừa
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
36°C
Đà Nẵng

33°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
27°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

39°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
39°C
Thừa Thiên Huế

35°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
40°C
Hà Giang

39°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
36°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
28°C
Khánh Hòa

37°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Nghệ An

40°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
43°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
43°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
41°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
43°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,970 ▲120K 17,270 ▲120K
Kim TT/AVPL 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,970 ▲120K 17,270 ▲120K
Nguyên Liệu 99.99 15,850 ▲100K 16,050 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,800 ▲100K 16,000 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,650 ▲100K 17,050 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,600 ▲100K 17,000 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,530 ▲100K 16,980 ▲100K
Cập nhật: 10/04/2026 13:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Cập nhật: 10/04/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,970 ▲120K 17,270 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 16,970 ▲120K 17,270 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 16,970 ▲120K 17,270 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,950 ▲150K 17,250 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,950 ▲150K 17,250 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,950 ▲150K 17,250 ▲150K
NL 99.90 15,550 ▲80K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,580 ▲80K
Trang sức 99.9 16,440 ▲150K 17,140 ▲150K
Trang sức 99.99 16,450 ▲150K 17,150 ▲150K
Cập nhật: 10/04/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,697 ▲12K 17,272 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,697 ▲12K 17,273 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,694 ▲1526K 1,724 ▲1553K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,694 ▲1526K 1,725 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,674 ▲1508K 1,709 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,708 ▲1386K 169,208 ▲1386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,438 ▲1050K 128,338 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,474 ▲952K 116,374 ▲952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,509 ▲854K 104,409 ▲854K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,895 ▲817K 99,795 ▲817K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,522 ▲583K 71,422 ▲583K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Cập nhật: 10/04/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18068 18343 18924
CAD 18511 18788 19405
CHF 32656 33040 33693
CNY 0 3800 3870
EUR 30149 30423 31451
GBP 34528 34920 35864
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15084 15671
SGD 20118 20401 20929
THB 733 797 850
USD (1,2) 26065 0 0
USD (5,10,20) 26106 0 0
USD (50,100) 26135 26154 26360
Cập nhật: 10/04/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,360
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 30,332 30,356 31,626
JPY 161.32 161.61 170.36
GBP 34,799 34,893 35,902
AUD 18,332 18,398 18,983
CAD 18,740 18,800 19,382
CHF 32,950 33,052 33,839
SGD 20,298 20,361 21,046
CNY - 3,790 3,913
HKD 3,302 3,312 3,431
KRW 16.46 17.17 18.57
THB 783.06 792.73 844.37
NZD 15,108 15,248 15,608
SEK - 2,790 2,873
DKK - 4,059 4,178
NOK - 2,729 2,815
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,207.52 - 6,969.16
TWD 750.41 - 903.26
SAR - 6,915.39 7,242.12
KWD - 83,819 88,668
Cập nhật: 10/04/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,140 26,360
EUR 30,207 30,328 31,508
GBP 34,719 34,858 35,864
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,698 32,829 33,755
JPY 161.50 162.15 169.45
AUD 18,273 18,346 18,938
SGD 20,318 20,400 20,984
THB 799 802 837
CAD 18,700 18,775 19,341
NZD 15,151 15,682
KRW 17.07 18.75
Cập nhật: 10/04/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26360
AUD 18269 18369 19292
CAD 18692 18792 19808
CHF 32880 32910 34497
CNY 3793.1 3818.1 3953.6
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30325 30355 32080
GBP 34840 34890 36651
HKD 0 3355 0
JPY 161.92 162.42 172.95
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15197 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20282 20412 21145
THB 0 762.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16970000 16970000 17270000
SBJ 15000000 15000000 17270000
Cập nhật: 10/04/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,360
USD20 26,155 26,205 26,360
USD1 23,850 26,205 26,360
AUD 18,320 18,420 19,539
EUR 30,463 30,463 31,892
CAD 18,637 18,737 20,056
SGD 20,367 20,517 21,350
JPY 162.37 163.87 168.5
GBP 34,731 35,081 36,220
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 3,703 0
THB 0 798 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/04/2026 13:00