5.5G sẽ là bước tiếp theo của 5G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong bài phát biểu của mình tại lễ khai mạc Triển lãm Di động Thượng Hải - MWC Thượng Hải 2023, bà Mạnh Vãn Chu - Chủ tịch Luân phiên kiêm Giám đốc Tài chính của Huawei - đã nhấn mạnh đến vai trò của 5G trong quá trình chuyển đổi số.

"5G hiện đã được triển khai thương mại khắp nơi trên thế giới suốt 4 năm trở lại đây. Công nghệ di động thế hệ thứ 5 này đang thúc đẩy tạo ra nhiều giá trị mới trong xã hội, 5.5G sẽ là bước tiến tiếp theo. Trong khi đó, khoa học công nghệ cũng đang hướng tới các hệ thống quy mô lớn và phức tạp, đòi hỏi công nghệ phải phù hợp với các tình huống cụ thể và ứng dụng kỹ thuật hệ thống, nhằm mở đường cho đà phát triển của 5G trong tương lai”. Chủ tịch Mạnh Vãn Chu nói.

55g se la buoc tiep theo cua 5g
Bà Mạnh Vãn Chu - Chủ tịch Luân phiên kiêm Giám đốc Tài chính của Huawei phát biểu tại MWC Thượng Hải 2023

Trong đó, 3 lĩnh vực nổi bật đang được 5G thúc đẩy giá trị. Đó là:

Khoa học công nghệ có thể biến trí tưởng tượng thành hiện thực:

Nếu như 4G đã được triển khai thương mại trong 4 năm qua. 5G đã hiện diện trong tất cả ngành công nghiệp mà còn trong vô số công nghệ hộ gia đình khắp thế giới, thay đổi cách thức chúng ta làm việc và sinh sống, cũng như tạo ra giá trị to lớn cho nền kinh tế, công nghiệp và xã hội.

Đối với người tiêu dùng, 5G, Cloud và AI đã tạo ra một hiệu ứng dây chuyền, một không gian nơi tất cả người mua cũng có thể trở thành người bán.

Đối với ngành công nghiệp, 5G trở thành động lực mới thúc đẩy năng suất. Các nhà cung cấp công nghệ, đối tác và khách hàng đang liên kết mạnh mẽ hơn bao giờ hết để tối đa hóa giá trị của 5G. Chiến lược kiênđịnh, hiểu biết sâu sắc về mọi kịch bản công nghiệp và cải tiến liên tục tỷ suất hoàn vốn (ROI) đã giúp 5G đứng vững chãi trong các ứng dụng công nghiệp.

5G còn tạo ra các thiết bị và ứng dụng mới mang lại trải nghiệm sống động hơn cho tương lai, như 5G-New-Calling (cuộc gọi thế hệ mới dựa trên mạng 5G với độ trễ gần như bằng 0) và Naked-Eye-3D (công nghệ trình chiếu hình ảnh 3 chiều trong không gian 2 chiều mà không cần đến công cụ hỗ trợ quan sát). 5G cũng đang mở ra một kỷ nguyên siêu kết nối mới giữa vạn vật, mang lại sức mạnh vượt trội cho mạng IoT và thúc đẩy các mô hình năng suất mới ra đời.

Theo đó, 5.5G sẽ là bước tiến tiếp theo của 5G với tốc độ tải xuống 10 Gigabit, tốc độ tải lên 1 Gigabit, cùng khả năng hỗ trợ 100 tỷ kết nối và AI gốc. 5.5G không chỉ thực hiện việc kết nối tốt hơn, mà còn tạo ra các cơ hội kinh doanh mới đáng kinh ngạc, đáp ứng mục tiêu cho các nhu cầu công nghiệp trong lĩnh vực IoT, cảm biến và sản xuất hiện đại.

Đưa 5G lên tầm cao mới, mở đường cho những thành công mới:

Con đường dẫn đến thành công không được xây dựng dựa trên một công nghệ tiến bộ duy nhất, mà được kiến tạo dựa trên công nghệ phù hợp với các tình huống cụ thể và nhu cầu của thế giới thực. Do đó, kỹ thuật hệ thống là chìa khóa để mở đường cho những hành trình tiếp theo.

Việc triển khai thương mại 5G sẽ tạo động lực cho sự đột phá mạnh mẽ hơn và đi tắt đón đầu khi đổi mới sáng tạo. Tuy nhiên để đưa 5G lên tầm cao mới và mang lại giá trị lớn hơn ở từng thị trường khác nhau thì các ngành cần tìm ra công nghệ phù hợp cho từng tình huống và ứng dụng kỹ thuật hệ thống toàn diện hơn. Đồng thời, phải tìm hiểu sâu hơn về các kịch bản công nghiệp, thực sự hiểu các vấn đề của khách hàng và áp dụng tư duy kỹ thuật hệ thống toàn diện.

Để làm được điều đó, toàn ngành cần hợp tác chặt chẽ hơn không chỉ bên trong mà còn là bên ngoài chuỗi giá trị, bao gồm các đối tác, khách hàng và nhà phát triển, để sáng tạo và tìm ra những công cụ, phương pháp luận, các giải pháp mô hình hóa và tối ưu hóa. Các ngành cũng cần sẵn sàng mở đường cho sự phát triển liên tục của toàn bộ vòng đời sản phẩm từ giai đoạn nghiên cứu và phát triển, mua sắm vật tư, đến cung ứng và tiếp thị.

Hình thành năng lực tích hợp và khám phá tương lai của ngành truyền thông

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật số của thế giới thông minh trong tương lai sẽ được tích hợp chặt chẽ vào mọi khía cạnh của cuộc sống, mọi ngành công nghiệp và cả xã hội. Cơ sở hạ tầng không dựa trên những tiến bộ công nghệ riêng lẻ, mà dựa trên các hệ thống cực kỳ đồ sộ và phức tạp, hội tụ nhiều yếu tố, yêu cầu về tư duy và thiết kế ở cấp độ hệ thống.

Giống như khi xem ván cờ, bạn có thể nhìn thấy bức tranh toàn cảnh; nhưng khi chơi cờ, bạn cần tập trung vào các chi tiết. Tương tự như vậy, năng lực hệ thống để tích hợp công nghệ và quản lý chuyển đổi có vai trò rất quan trọng cho sự thành công trong tương lai của 5G.

Bà Mạnh Vãn Chu cũng chia sẻ sâu hơn về 02 loại năng lực tích hợp: “Đầu tiên là tích hợp các công nghệ khác nhau. Chúng ta có thể đạt được sức mạnh tổng hợp lớn hơn trên đám mây, mạng, biên và các thiết bị thông qua thiết kế hệ thống và cải tiến trên nhiều tên miền. Khi kết hợp với phần mềm, phần cứng, bộ vi xử lý và thuật toán tối ưu hóa, chúng ta có thể giải quyết các thách thức liên quan đến việc phát triển các giải pháp phức tạp cho các kịch bản công nghiệp khác nhau”.

“Thứ hai là tích hợp các phương pháp tiếp cận khác nhau trong quản lý. Chuyển đổi số thông minh không chỉ giới hạn ở công nghệ, mà còn yêu cầu chuyển đổi cả cách quản lý. Chuyển đổi số đòi hỏi phải xác định lại mối quan hệ giữa con người, sự vật, sự việc và lý thuyết; đồng thời áp dụng phương pháp quản lý cởi mở hơn, hướng tới tương lai để giải quyết những thách thức có thể lường tới”.

Kết thúc bài phát biểu của mình, bà Mạnh Vãn Chu khẳng định: “Các công nghệ thông tin như 5G, 5.5G, AI và Cloud sẽ giúp chúng ta bắt kịp xu thế, thuận theo thủy triều dâng để cưỡi sóng tiến tới thế giới số thông minh. Viễn cảnh đẹp nhất luôn ở phía trước. Cùng nhau, chúng ta sẽ kiến tạo nên tương lai tươi sáng”.

Triển lãm Di động MWC Thượng Hải 2023 diễn ra từ ngày 28/06 đến 30/06 tại Thương Hải, Trung Quốc. Tại đây, Huawei sẽ giới thiệu các sản phẩm và giải pháp đột phá tại Gian hàng E10 và E50, Sảnh N1 của Trung tâm Triển lãm Quốc tế Mới Thượng Hải (SNIEC).

Cùng với các nhà khai thác toàn cầu, nhà lãnh đạo có sức ảnh hưởng và chuyên gia ngành, Huawei sẽ đi sâu vào các chủ đề: Tăng tốc thịnh vượng cùng 5G, Tiến tới kỷ nguyên 5.5G và Chuyển đổi số thông minh. 5.5G sẽ tạo ra giá trị kinh doanh mới trong các lĩnh vực Kết nối con người, Internet Vạn vật (IoT), Internet Phương tiện (IoV),… hỗ trợ các ngành công nghiệp tiến vào thế giới thông minh.

Chi tiết truy cập tại: https://carrier.huawei.com/en/events/mwcs2023

Có thể bạn quan tâm

Tốc độ Internet tối thiểu vùng khó khăn đạt 40-100 Mbit/s từ 19/8

Tốc độ Internet tối thiểu vùng khó khăn đạt 40-100 Mbit/s từ 19/8

Viễn thông - Internet
Từ ngày 19/8/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ đặt ra mức tốc độ internet tối thiểu cho từng loại hình dịch vụ viễn thông, đồng thời chọn ứng dụng i-Speed làm công cụ đo để xác định thôn, bản nào đã hoàn thành phổ cập viễn thông công ích.
Viettel giành 240 MHz phổ tần phá thế độc quyền viễn thông tại Dominica

Viettel giành 240 MHz phổ tần phá thế độc quyền viễn thông tại Dominica

Doanh nghiệp số
Viện Viễn thông Dominica INDOTEL công bố Viettel trúng thầu 240 MHz phổ tần 4G/5G ba băng tần 700 MHz, 2.3 GHz và 3.6 GHz trong 20 năm, còn Claro Dominicana nhận 20 MHz, mở ra cạnh tranh viễn thông mới.
Viettel chi hơn 1.184 tỷ đồng thực hiện quyền mua cổ phiếu MBB

Viettel chi hơn 1.184 tỷ đồng thực hiện quyền mua cổ phiếu MBB

Giao dịch số
Viettel đăng ký thực hiện toàn bộ quyền mua cổ phiếu MBB với giá trị hơn 1.184 tỷ đồng, nâng sở hữu tại MBBank lên hơn 1,3 tỷ cổ phiếu. Giao dịch quyền mua MBB diễn ra từ ngày 25/8 đến 7/9/2026.
Mạng 5G riêng bước vào giai đoạn thanh lọc quyết liệt

Mạng 5G riêng bước vào giai đoạn thanh lọc quyết liệt

Viễn thông - Internet
Báo cáo Omdia cho thấy mạng 5G riêng (5G Private) bước vào giai đoạn thanh lọc quyết liệt khi nhiều nhà cung cấp đổi hướng chiến lược, thị trường co cụm về ngách và địa chính trị trở thành rào cản lớn nhất.
Hơn 115 triệu thuê bao di động được rà soát, thêm lớp dữ liệu phòng ngừa gian lận số

Hơn 115 triệu thuê bao di động được rà soát, thêm lớp dữ liệu phòng ngừa gian lận số

Viễn thông - Internet
Hơn 115 triệu thuê bao di động đang hoạt động đã được rà soát, trong đó khoảng 102 triệu số được chuẩn hóa, xác nhận chính chủ và tích hợp vào Ví giấy tờ của công dân trên VNeID. Kết quả này đang tạo thêm một lớp dữ liệu quan trọng để ngân hàng đối chiếu thông tin khách hàng, tăng cường xác thực danh tính và phòng ngừa gian lận trong giao dịch số.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
30°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Hà Nội - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Miền Tây - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Cập nhật: 04/09/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,560 ▲20K 14,860 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 14,560 ▲20K 14,860 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 14,560 ▲20K 14,860 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,560 ▲20K 14,910 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,560 ▲20K 14,910 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,560 ▲20K 14,910 ▲20K
NL 99.99 13,700 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,600 ▲100K
Trang sức 99.9 14,220 ▲20K 14,820 ▲20K
Trang sức 99.99 14,230 ▲20K 14,830 ▲20K
Cập nhật: 04/09/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,456 ▲2K 14,862 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,456 ▲2K 14,863 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,451 ▲2K 1,481 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,451 ▲2K 1,482 ▲1334K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,426 ▲2K 1,471 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,644 ▲198K 145,644 ▲198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,686 ▲150K 110,486 ▲150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,388 ▲136K 100,188 ▲136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,009 ▼71959K 8,989 ▼80779K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,118 ▲117K 85,918 ▲117K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,697 ▲84K 61,497 ▲84K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Cập nhật: 04/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18226 18501 19078
CAD 18339 18615 19235
CHF 31549 31929 32585
CNY 0 3840 3936
EUR 29649 29870 30951
GBP 34447 34839 35790
HKD 0 3193 3395
JPY 159 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 15004 15595
SGD 20023 20306 20876
THB 707 770 823
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25875 26245
Cập nhật: 04/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,880 25,880 26,260
USD(1-2-5) 24,845 - -
USD(10-20) 24,845 - -
EUR 29,704 29,728 31,135
JPY 162.17 162.46 172.31
GBP 34,625 34,719 35,932
AUD 18,418 18,485 19,190
CAD 18,535 18,595 19,281
CHF 31,831 31,930 32,878
SGD 20,139 20,202 21,003
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,257 3,267 3,404
KRW 17.77 18.53 20.16
THB 754.8 764.12 818.14
NZD 14,990 15,129 15,582
SEK - 2,684 2,778
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,755 2,852
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.66 - 6,799.36
TWD 742.75 - 899.84
SAR - 6,823.72 7,187.59
KWD - 82,620 87,911
Cập nhật: 04/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,875 25,905 26,285
EUR 29,785 29,905 31,100
GBP 34,683 34,822 35,855
HKD 3,260 3,273 3,390
CHF 31,753 31,881 32,810
JPY 163.36 164.02 172
AUD 18,453 18,527 19,125
SGD 20,234 20,315 20,912
THB 772 775 812
CAD 18,578 18,653 19,250
NZD 15,125 15,670
KRW 18.36 20.35
Cập nhật: 04/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25848 25848 26260
AUD 18409 18509 19431
CAD 18523 18623 19637
CHF 31777 31807 33389
CNY 3821.7 3846.7 3981.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29817 29847 31572
GBP 34733 34783 36535
HKD 0 3330 0
JPY 162.99 163.49 174.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15115 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 735.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14560000 14560000 14860000
SBJ 13000000 13000000 14860000
Cập nhật: 04/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,886 25,916 26,300
USD20 25,866 25,916 26,835
USD1 25,816 25,916 26,885
AUD 18,425 18,525 19,640
EUR 29,610 29,710 31,376
CAD 18,484 18,584 19,893
SGD 20,260 20,410 21,672
JPY 163.78 165.28 170.81
GBP 34,587 34,679 35,799
XAU 14,608,000 0 14,912,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/09/2026 19:00