85% SIM mới đã được đối chiếu trực tuyến với cơ sở dữ liệu dân cư

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tại họp báo Bộ TT&TT tháng 9 Trao đổi về công tác quản lý SIM, Thứ trưởng Phạm Đức Long, Bộ TT&TT cho biết hiện nay 85% SIM mới đã được đối chiếu trực tiếp với cơ sở dữ liệu dân cư ngay khi đăng ký.

85 sim moi da duoc doi chieu truc tuyen voi co so du lieu dan cu

Quang cảnh họp báo thường kỳ tháng 9 năm 2023

Điều này áp dụng với 3 nhà mạng lớn gồm Viettel, MobiFone và Vinaphone đã kết nối trực tiếp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Nhờ đó, ngay khi người dùng đăng ký mới SIM, hệ thống sẽ tự động đối chiếu với cơ sở dữ liệu. Chỉ khi thông tin trùng khớp, SIM mới được cấp.

Các nhà mạng còn lại chiếm 15% thị phần SIM mới, do chưa đáp ứng đủ điều kiện kỹ thuật để kết nối trực tiếp. Tuy nhiên, hàng tháng các nhà mạng này vẫn phải gửi toàn bộ dữ liệu SIM mới cho Bộ TT&TT để kiểm tra, đối chiếu. Nhờ đó, nguy cơ SIM giả, không chính chủ trong nhóm này cũng được ngăn chặn.

12,5 triệu SIM rác bị xóa sổ

Theo thông tin tại họp báo Bộ TT&TT tháng 9, đến nay đã loại bỏ được 12,5 triệu SIM rác không chính chủ. Đây là những SIM có thông tin chủ thuê bao không trùng khớp với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Sau khi đối soát với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Bộ TT&TT đã phát hiện 19,6 triệu thuê bao có thông tin không trùng khớp. Trong số này, sau khi được thông báo, đã có 7,15 triệu thuê bao tiến hành chuẩn hóa lại thông tin. 12,5 triệu thuê bao còn lại không chủ động cập nhật thông tin nên đã bị các doanh nghiệp viễn thông loại bỏ khỏi hệ thống.

Việc quyết liệt xử lý SIM rác, SIM không chính chủ được Bộ TT&TT đặc biệt chú trọng. Trước đây do chưa có cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nên việc xử lý SIM giả mạo, không chính chủ gặp nhiều khó khăn. Kể từ khi được truy cập vào cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Bộ TT&TT đã có căn cứ để đối chiếu, phát hiện và xử lý triệt để các SIM vi phạm.

Hàng tháng có 1,5 triệu SIM mới ra thị trường

Theo thống kê của Bộ TT&TT, mỗi tháng có khoảng 1,5 triệu SIM mới được kích hoạt. Phần lớn các SIM mới này đều đã được kiểm tra đối chiếu với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Cụ thể, 3 nhà mạng lớn gồm Viettel, VNPT và MobiFone chiếm tới 85% SIM phát triển mới trên thị trường. Ba nhà mạng này đã kết nối trực tiếp với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đối chiếu thông tin. Chỉ khi nào thông tin khớp với cơ sở dữ liệu, SIM mới mới được kích hoạt.

Các nhà mạng còn lại như Viettelmobile, Gmobile chiếm 15% thị phần phát triển SIM mới. Do chưa đáp ứng đủ điều kiện kỹ thuật để kết nối trực tiếp với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, các nhà mạng này phải định kỳ hàng tháng gửi danh sách các SIM mới cho Bộ TT&TT để kiểm tra đối chiếu. Nếu phát hiện SIM nào không chính chủ, không đúng với cơ sở dữ liệu dân cư thì sẽ bị xóa khỏi hệ thống.

85 sim moi da duoc doi chieu truc tuyen voi co so du lieu dan cu

Thứ trưởng Phạm Đức Long, Bộ TT&TT thông tin về số lượng sim mới được các nhà mạng phát hành ra thị trường.

Nhiều người dân tiếp tay tạo ra SIM không chính chủ

Theo phân tích của Bộ TT&TT, nguyên nhân khiến tình trạng SIM không chính chủ vẫn còn tồn tại là do nhiều người dân nhận đứng tên đăng ký hộ SIM rồi chuyển giao cho người khác sử dụng mà không làm thủ tục chuyển đổi chủ thuê bao.

Khi SIM đứng tên người này nhưng thực tế lại do người khác sử dụng, nếu xảy ra vi phạm pháp luật thì người đứng tên sẽ gặp rắc rối với cơ quan chức năng. Đây chính là nguyên nhân khiến tình trạng SIM không chính chủ vẫn diễn ra.

Theo quy định, mỗi cá nhân chỉ được đăng ký tối đa 3 SIM điện thoại. Tuy nhiên, nhiều người vẫn sẵn sàng nhận đứng tên đăng ký hộ SIM rồi bán lại cho người khác để kiếm lời. Điều này đồng nghĩa họ đã gián tiếp tạo ra những SIM không chính chủ, gây khó khăn cho công tác quản lý.

Chấn chỉnh việc phát triển SIM qua đại lý, cửa hàng

Bộ TT&TT nhận định nguồn SIM không chính chủ chủ yếu đến từ các đại lý, cửa hàng được nhà mạng ủy quyền phát triển thuê bao. Thực tế cho thấy, nhiều đại lý đã lợi dụng việc này để thu lợi bất chính từ thông tin cá nhân của người dân.

Do đó, Bộ TT&TT đã yêu cầu các nhà mạng viễn thông dừng mọi hoạt động phát triển thuê bao thông qua đại lý, cửa hàng từ ngày 10/9/2023. Thay vào đó, việc phát triển SIM mới chỉ được thực hiện thông qua các kênh, đơn vị uy tín, có khả năng kiểm soát chặt chẽ.

Bộ TT&TT cũng sẽ xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo Nghị định 14/2022/NĐ-CP, trong đó có thể phạt đình chỉ hoạt động phát triển thuê bao từ 3-12 tháng tùy theo mức độ.

Gần 20 triệu SIM được đối chiếu với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

Thứ trưởng Bộ TT&TT Phạm Đức Long cho biết, tính đến nay, cơ quan chức năng đã đối chiếu 19,6 triệu SIM với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Kết quả phát hiện 19,6 triệu SIM này có thông tin người sử dụng không trùng khớp với cơ sở dữ liệu.

Số SIM vi phạm này đã được yêu cầu chuẩn hóa lại thông tin. Tuy nhiên, đến nay mới chỉ có 7,15 triệu thuê bao làm thủ tục cập nhật thông tin. 12,5 triệu SIM còn lại vẫn chưa làm thủ tục chuẩn hóa nên đã bị các nhà mạng khóa, loại bỏ.

Qua đợt đối chiếu và xử lý trên có thể thấy, tỷ lệ SIM không đúng thông tin, không chính chủ còn khá lớn. Tuy nhiên, với sự vào cuộc quyết liệt của các cơ quan chức năng, tình trạng này đang được kiểm soát và xử lý dứt điểm.

Như vậy, với sự vào cuộc quyết liệt và đồng bộ của các cơ quan chức năng, tình trạng SIM không chính chủ, SIM rác đang được kiểm soát và xử lý triệt để. Đồng thời, các biện pháp kỹ thuật và quản lý cũng đã được siết chặt để ngăn chặn tình trạng này tái diễn trong thời gian tới.

Có thể bạn quan tâm

Hà Nội: Đông Anh khởi công, khánh thành nhiều công trình chào mừng 72 năm Giải phóng Thủ đô

Hà Nội: Đông Anh khởi công, khánh thành nhiều công trình chào mừng 72 năm Giải phóng Thủ đô

Hạ tầng thông minh
Ngày 5/10, UBND xã Đông Anh (Hà Nội) tổ chức khởi công Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường trục Trung tâm (TC21), đoạn từ đường Trường Sa đến đường Vành đai 3, nay thuộc xã Đông Anh.
Hai VĐV Việt Nam vô địch Marathon tại giải Techcombank Hà Nội mùa thứ 5

Hai VĐV Việt Nam vô địch Marathon tại giải Techcombank Hà Nội mùa thứ 5

Cuộc sống số
Hơn 14.500 vận động viên đến từ 57 quốc gia và vùng lãnh thổ tham dự Giải Marathon Quốc tế Hà Nội Techcombank mùa thứ 5. Huỳnh Anh Khôi và Phạm Thị Hồng Lệ lần lượt giành hạng Nhất Marathon nam và nữ.
Café Việt Nam: hành trình từ nông trại vươn ra thế giới

Café Việt Nam: hành trình từ nông trại vươn ra thế giới

Doanh nghiệp số
Tại đây, ông đã kể về hành trình của hạt cà phê, từ nông trại cho đến những hợp đồng tỷ đô để cho thấy rõ một bài toán lớn của nền kinh tế, đó chính là làm thế nào để chuyển từ tăng trưởng dựa trên sản lượng sang tăng trưởng dựa trên giá trị một cách bền vững.
Từ 16/11, áp dụng khung mới về bù trừ, thanh toán chứng khoán

Từ 16/11, áp dụng khung mới về bù trừ, thanh toán chứng khoán

Giao dịch số
Thông tư 145/2026/TT-BTC thiết lập khung vận hành bù trừ trung tâm, ký quỹ nhà đầu tư và thanh toán tức thời trái phiếu doanh nghiệp niêm yết.
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm nêu 4 trọng tâm Hội nghị Trung ương 4 cần giải quyết

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm nêu 4 trọng tâm Hội nghị Trung ương 4 cần giải quyết

Đổi mới sáng tạo
Khai mạc Hội nghị Trung ương 4 khóa XIV sáng 5/10, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm đề nghị Trung ương dồn sức vào bốn trọng tâm: Nâng cao năng lực tự đổi mới, tự chỉnh đốn; đổi mới phương thức lãnh đạo, cầm quyền; đổi mới công tác cán bộ, trọng dụng nhân tài; xác định đúng ưu tiên, phát huy hiệu quả nguồn lực để phát triển nhanh và bền vững.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
28°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
27°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
27°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
31°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa vừa
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 28°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 08/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 08/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 08/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 08/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 08/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 09/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 09/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 ▼500K 142,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 139,500 ▼500K 142,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 139,500 ▼500K 142,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 139,500 ▼500K 142,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 139,500 ▼500K 142,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 ▼500K 142,500 ▼500K
Cập nhật: 07/10/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,920 14,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,920 14,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,920 14,320
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,600 14,200
Trang sức 99.99 13,610 14,210
Cập nhật: 07/10/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 140 ▼1265K 14,302 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 140 ▼1265K 14,303 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,395 ▲1255K 1,425 ▲1282K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,395 ▲1255K 1,426 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 137 ▼1238K 1,415 ▲1273K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,099 ▼495K 140,099 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,486 ▼375K 106,286 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,658 ▼34K 9,638 ▼34K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,674 ▼305K 86,474 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,853 ▼291K 82,653 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,361 ▲44404K 59,161 ▲53224K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Cập nhật: 07/10/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17577 17850 18425
CAD 17735 18009 18626
CHF 30526 30902 31548
CNY 0 3833 3928
EUR 28557 28774 29851
GBP 33617 34005 34948
HKD 0 3180 3382
JPY 157 160 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14251 14840
SGD 19776 20057 20623
THB 687 750 803
USD (1,2) 25723 0 0
USD (5,10,20) 25762 0 0
USD (50,100) 25790 25804 26168
Cập nhật: 07/10/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 28,652 28,675 30,034
JPY 159.49 159.78 169.43
GBP 33,837 33,929 35,105
AUD 17,803 17,867 18,542
CAD 17,938 17,996 18,662
CHF 30,818 30,914 31,833
SGD 19,906 19,968 20,751
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,244 3,254 3,391
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 736.59 745.69 798.42
NZD 14,274 14,407 14,840
SEK - 2,552 2,643
DKK - 3,843 3,979
NOK - 2,672 2,767
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,943.83 - 6,709.75
TWD 737.47 - 893.49
SAR - 6,804.8 7,168.56
KWD - 82,070 87,330
AED - 6,820 7,349
Cập nhật: 07/10/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 28,738 28,853 30,060
GBP 33,869 34,005 35,038
HKD 3,245 3,258 3,375
CHF 30,710 30,833 31,779
JPY 160.38 161.02 169
AUD 17,840 17,912 18,511
SGD 19,996 20,076 20,673
THB 754 757 794
CAD 17,969 18,041 18,640
NZD 14,361 14,917
KRW 18.73 20.71
Cập nhật: 07/10/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25765 25795 26155
AUD 17783 17883 18808
CAD 17923 18023 19037
CHF 30782 30812 32401
CNY 3814.2 3839.2 3974.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28751 28781 30506
GBP 33943 33993 35751
HKD 0 3315 0
JPY 160.55 161.05 171.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14385 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19940 20070 20792
THB 0 716.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 07/10/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,697 25,817 26,190
USD20 25,667 25,817 26,190
USD1 24,363 25,817 26,190
AUD 17,810 17,910 19,015
EUR 28,572 28,672 30,331
CAD 17,806 17,906 19,212
SGD 20,023 20,173 21,340
JPY 161.24 162.74 168.3
GBP 33,820 33,970 35,280
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 753 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/10/2026 14:00