Ấn Độ bác kế hoạch xây nhà máy xe điện của hãng xe Trung Quốc

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Thương mại Ấn Độ và Cục Xúc tiến Công nghiệp và Thương mại Nội địa Ấn Độ đã bác kế hoạch xây dựng nhà máy xe điện trị giá 1 tỷ USD của liên doanh giữa hãng xe BYD (Trung Quốc) và công ty Megha Engineering and Infrastructures (Ấn Độ). Lý do được đưa ra là lo ngại về an ninh.

BYD là cái tên đang nổi lên khi lần đầu tiên vượt qua Volkswagen trong bảng xếp hạng vào quý đầu tiên của năm 2023 tại thị trường Trung Quốc, nhờ các mẫu xe điện đang rất được lòng khách hàng nội địa.

BYD là một trong những nhà sản xuất xe điện lớn nhất thế giới, năm 2022, BYD xuất xưởng gần 1,85 triệu xe điện trong, tăng 211% so với năm 2021. Công ty đã có mặt tại nhiều thị trường trên thế giới, bao gồm Trung Quốc, Châu Âu, Mỹ và Mexico.

Việc Ấn Độ từ chối kế hoạch xây dựng nhà máy xe điện của BYD là một tín hiệu cho thấy chính phủ nước này đang thận trọng với các khoản đầu tư từ Trung Quốc. Tuy nhiên, thị trường xe điện Ấn Độ vẫn được đánh giá là có tiềm năng lớn, và nhiều nhà sản xuất xe điện khác vẫn đang xem xét đầu tư vào thị trường này.

an do bac ke hoach xay nha may xe dien cua hang xe trung quoc

Trước BYD, hãng xe Trung Quốc Great Wall Motor cũng đã bị từ chối kế hoạch mua nhà máy của General Motors tại Ấn Độ. Chi nhánh của hãng xe Trung Quốc SAIC Motor Corp tại Ấn Độ cũng đang bị điều tra cáo buộc vi phạm quy định tài chính.

Ấn Độ hiện là nhà sản xuất và cũng là thị trường xe 2 bánh lớn nhất thế giới, đồng thời cũng là thị trường ô tô lớn thứ ba thế giới chỉ sau Trung Quốc và Mỹ. Chính phủ nước này cũng đã đưa ra một loạt chính sách như giảm thuế cho người tiêu dùng để thúc đẩy thị trường xe điện.

Các hãng xe điện nội địa Ấn Độ cũng được ưu đãi lớn về thuế, phí, có thể giảm thời gian thử nghiệm để sớm đưa sản phẩm ra thị trường.

Tesla có thể là đối thủ của BYD tại Ấn Độ

Tesla, nhà sản xuất xe điện lớn nhất thế giới, cũng đang xem xét đầu tư vào thị trường Ấn Độ. Giám đốc điều hành Tesla, Elon Musk, đã gặp Thủ tướng Ấn Độ Narendra Modi vào tháng trước và bày tỏ mong muốn đầu tư vào thị trường này, khi ông Modi có chuyến thăm Mỹ.

Tesla đã có mặt tại một số thị trường mới nổi khác, bao gồm Trung Quốc, Mexico và Anh. Công ty đã có kế hoạch mở rộng sản xuất tại các thị trường này, và Ấn Độ cũng có thể là một trong những thị trường được ưu tiên.

Sự xuất hiện của Tesla tại thị trường Ấn Độ sẽ là một thách thức lớn đối với BYD. Tesla là một thương hiệu xe điện cao cấp, với các sản phẩm có giá cao hơn so với BYD. Tuy nhiên, Tesla cũng là một công ty có uy tín và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xe điện.

Theo Reuters đưa tin, mẫu xe điện mới được cho là sẽ sản xuất tại Ấn Độ của Tesla có giá khoảng 2 triệu rupee (24.000 USD), "mềm" hơn nhiều so với phiên bản xe điện thấp nhất của công ty hiện tại - chiếc sedan Model 3 có giá hơn 32.200 USD tại Trung Quốc. Mức giá mục tiêu 24.000 USD cho chiếc xe Tesla mới đã được báo The Times of India đưa tin vào đầu tháng này.

Không chỉ dừng lại ở Trung Quốc, tham vọng của BYD là sẽ thống lĩnh các thị trường mới nổi, gồm châu Âu, Đông Nam Á và Nam Á. BYD đã tiến vào thị trường Mexico, Tây Ban Nha và Anh. Sau khi xuất khẩu lô xe đầu tiên sang Na Uy năm 2021, BYD hiện còn bán sang Singapore, Thụy Điển.

Tại Đông Nam Á, BYD đang xây dựng cơ sở sản xuất đầu tiên ở Thái Lan với công suất 150.000 xe/năm. Ngoài ra, BYD cũng đang xem xét đặt thêm nhà máy ở một quốc gia lân cận khác như Việt Nam, Philippines và Indonesia.

Sự cạnh tranh giữa Tesla và BYD sẽ giúp thúc đẩy thị trường xe điện Ấn Độ phát triển. Người tiêu dùng Ấn Độ sẽ có nhiều lựa chọn hơn, và giá xe điện cũng có thể sẽ giảm xuống.

Có thể bạn quan tâm

Yadea triển khai chương trình

Yadea triển khai chương trình 'Đổi xe xăng sang xe điện'

Xe 365
Chương trình sẽ diễn ra tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh từ nay đến hết ngày 31/07/2026, giúp mang đến cho người dùng cơ hội tiếp cận các dòng xe máy điện thông minh YADEA với chi phí sở hữu tối ưu.
Mẫu xe mui trần Mazda MX-5 chính thức gia nhập thị trường Việt Nam

Mẫu xe mui trần Mazda MX-5 chính thức gia nhập thị trường Việt Nam

Xe và phương tiện
Mẫu xe thể thao mui trần Mazda MX vừa chính thức ra mắt tại Việt Nam với hai phiên bản ST mui mềm và RF mui cứng. Xe được nhập khẩu nguyên chiếc từ Nhật Bản, có giá bán từ 1,339 tỷ đồng.
Xe tải điện trở thành canh bạc xuất khẩu mới của Trung Quốc

Xe tải điện trở thành canh bạc xuất khẩu mới của Trung Quốc

Xe 365
Sau thành công vượt kỳ vọng của ô tô điện, Trung Quốc đang đặt cược vào một thị trường mới có quy mô lớn hơn nhiều là xe tải điện. Khi chi phí nhiên liệu leo thang và áp lực giảm phát thải ngày càng lớn, các nhà sản xuất Trung Quốc đang nhanh chóng mở rộng ra toàn cầu, với tham vọng lặp lại vị thế thống trị từng đạt được trong ngành xe điện chở khách.
Mazda CX-90 chính thức ra mắt Việt Nam với 3 phiên bản

Mazda CX-90 chính thức ra mắt Việt Nam với 3 phiên bản

Xe 365
THACO chính thức giới thiệu Mazda CX-90 tại thị trường Việt Nam với ba phiên bản, gồm hai lựa chọn hybrid và một phiên bản plug-in hybrid. Mẫu SUV cỡ lớn được nhập khẩu trực tiếp từ Nhật Bản.
Mazda CX-60 gia nhập thị trường Việt Nam với mức giá 1,699 tỷ đồng

Mazda CX-60 gia nhập thị trường Việt Nam với mức giá 1,699 tỷ đồng

Xe 365
Mazda CX-60 vừa được giới thiệu tại thị trường Việt Nam với duy nhất phiên bản 3.3T HEV, giá bán 1,699 tỷ đồng. Mẫu SUV cỡ trung sở hữu động cơ hybrid tự sạc cùng nền tảng khung gầm mới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa cường độ nặng
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
27°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
23°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
24°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
24°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
27°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
24°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 02/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 02/07/2026 18:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 14,850
Kim TT/AVPL 14,550 14,850
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,550 14,850
Nguyên Liệu 99.99 13,300 13,500
Nguyên Liệu 99.9 13,250 13,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 14,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 14,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 14,230
Cập nhật: 28/06/2026 01:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,500 148,500
Hà Nội - PNJ 145,500 148,500
Đà Nẵng - PNJ 145,500 148,500
Miền Tây - PNJ 145,500 148,500
Tây Nguyên - PNJ 145,500 148,500
Đông Nam Bộ - PNJ 145,500 148,500
Cập nhật: 28/06/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 14,850
Miếng SJC Nghệ An 14,550 14,850
Miếng SJC Thái Bình 14,550 14,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 14,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 14,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 14,800
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,990 14,690
Trang sức 99.99 14,000 14,700
Cập nhật: 28/06/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 14,852
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 14,853
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,454 1,484
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,454 1,485
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,434 1,469
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,446 145,446
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,836 110,336
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,552 100,052
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,268 89,768
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,301 85,801
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,913 61,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cập nhật: 28/06/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17604 17877 18461
CAD 17995 18270 18886
CHF 31824 32205 32853
CNY 0 3827 3920
EUR 29303 29523 30607
GBP 33914 34304 35242
HKD 0 3222 3425
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14519 15104
SGD 19768 20050 20648
THB 703 766 821
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26454
Cập nhật: 28/06/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,134 26,134 26,454
USD(1-2-5) 25,089 - -
USD(10-20) 25,089 - -
EUR 29,461 29,485 30,821
JPY 158.45 158.74 167.92
GBP 34,154 34,246 35,339
AUD 17,833 17,897 18,527
CAD 18,214 18,272 18,901
CHF 32,171 32,271 33,141
SGD 19,913 19,975 20,711
CNY - 3,800 3,936
HKD 3,291 3,301 3,431
KRW 15.81 16.49 17.9
THB 751.27 760.55 812.34
NZD 14,551 14,686 15,087
SEK - 2,662 2,750
DKK - 3,941 4,071
NOK - 2,622 2,708
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,005.36 - 6,761.72
TWD 747.27 - 903.13
SAR - 6,895.1 7,245.27
KWD - 83,238 88,355
Cập nhật: 28/06/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,454
EUR 29,366 29,484 30,664
GBP 34,119 34,256 35,266
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,940 32,068 32,980
JPY 158.58 159.22 167
AUD 17,818 17,890 18,476
SGD 19,954 20,034 20,610
THB 768 771 806
CAD 18,214 18,287 18,848
NZD 14,613 15,142
KRW 16.29 17.90
Cập nhật: 28/06/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26108 26108 26454
AUD 17811 17911 18837
CAD 18193 18293 19307
CHF 32151 32181 33763
CNY 3808.3 3833.3 3968.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29556 29586 31311
GBP 34282 34332 36090
HKD 0 3355 0
JPY 159.26 159.76 170.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14674 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19948 20078 20809
THB 0 733.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 28/06/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,454
USD20 26,110 26,160 26,454
USD1 26,110 26,160 26,454
AUD 17,786 17,936 19,069
EUR 29,622 29,672 31,340
CAD 18,075 18,225 19,559
SGD 19,961 20,161 20,749
JPY 159.63 161.13 165.9
GBP 34,095 34,495 35,406
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/06/2026 01:00