Audi A5/S5 2025: Thể thao, sang trọng và tràn ngập công nghệ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Audi đã chính thức giới thiệu thế hệ thứ ba A5/S5 2025. Mẫu xe mới kết hợp những tinh hoa trong thiết kế, động cơ và công nghệ để mang lại trải nghiệm lái thú vị nhất.
OMODA C5 và JAECOO J7: Hai mẫu xe Trung Quốc sắp gia nhập thị trường Việt Nam OMODA C5 và JAECOO J7: Hai mẫu xe Trung Quốc sắp gia nhập thị trường Việt Nam
Tesla Model Y Juniper: Bước tiến trong đổi mới xe điện Tesla Model Y Juniper: Bước tiến trong đổi mới xe điện
Hé lộ mẫu xe điện Kia EV4 phiên bản Sedan và Hatchback Hé lộ mẫu xe điện Kia EV4 phiên bản Sedan và Hatchback
Audi A5/S5 2025: Thể thao, sang trọng và tràn ngập công nghệ
Ảnh: autoblog

Động cơ mạnh mẽ, vận hành linh hoạt

Audi A5/S5 2025 mới mang đến nhiều tùy chọn động cơ đầy sức mạnh.

Phiên bản A5 tiêu chuẩn trang bị động cơ 4 xi-lanh 2.0L TFSI, sản sinh công suất 268 mã lực và mô-men xoắn 295 lb-ft. Trong khi đó, phiên bản S5 được trang bị động cơ V6 3.0L TFSI với 362 mã lực và 406 lb-ft mô-men xoắn. Cả hai phiên bản đều sử dụng hộp số ly hợp kép 7 cấp S tronic kèm hệ dẫn động quattro danh tiếng.

Audi khẳng định rằng A5/S5 đã được cải thiện đáng kể về khả năng lái nhờ vào việc gắn trực lái trực tiếp vào khung gầm, kèm thanh chắng xoắn cứng hơn. Hệ thống treo trước cũng được tinh chỉnh để đáp ứng nhanh nhạy hơn.

Audi A5/S5 2025: Thể thao, sang trọng và tràn ngập công nghệ
Ảnh: autoblog

Audi A5 thế hệ mới được trang bị hệ thống ốn định chống lật phía sau, kèm theo lính hoạt liên kết với hệ thống treo sau. Tính năng phanh vecto lực phanh giúp tối ưu khả năng vào cua, tăng độ linh hoạt của xe.

Phiên bản Audi S5 thể thao hơn khi được trang bị hệ thống treo S sport có giảm chấn điện tử và ba chế độ lái. Bất kể lựa chọn hệ thống treo nào, S5 vẫn thấp hơn 20mm so với A5, giúp tối ưu khả năng vận hành.

Thiết kế đắt giá, ánh sáng tự động

Audi A5/S5 2025 mang ngôn ngữ thiết kế sắc sảo và động chất hơn bao giờ hết. Xe lớn hơn A4 trước đó với chiều dài tăng 2,6 inch, chiều rộng tăng 0,5 inch và chiều cao tăng 1,6 inch.

Audi A5/S5 2025: Thể thao, sang trọng và tràn ngập công nghệ
Ảnh: autoblog

Phía trước, lưới tản nhiệt tổ ong lớn hơn kèm đèn pha LED thanh mảnh. Phía sau, dãi LED OLED trải dài toàn bộ chiều rộng. Tổng cộng, hệ thống đèn OLED trên A5 Prestige có hơn 360 phân đoạn, tăng khả năng tùy chỉnh và cá nhân hóa hiệu ứng chiếu sáng.

Audi A5/S5 2025: Thể thao, sang trọng và tràn ngập công nghệ

Bên trong Audi A5/S5 2025 là một không gian hiện đại với hàng loạt công nghệ tiên tiến. Xe trang bị màn hình kỹ thuật số 11,9 inch dành cho cụm đồng hồ và màn hình cảm ứng MMI trung tâm kích thước 14,5 inch. Ngoài ra, khách hàng có thể tùy chọn thêm màn hình phụ 10,9 inch dành cho hành động phía trước, tạo ra một khoảng trống công nghệ đậm nét.

Audi A5/S5 2025: Thể thao, sang trọng và tràn ngập công nghệ
Trên Audi A5 tiêu chuẩn, khách hàng có thể chọn bánh xe kích thước 18 inch hoặc 19 inch, đi kèm lốp run-flat phù hợp cho mọi mùa. Trong khi đó, Audi S5 được trang bị bánh xe 19 inch hoặc 20 inch, với tùy chọn lốp run-flat hoặc lốp chuyên dụng cho mùa hè. Ảnh: autoblog

Audi cũng mang đến hệ thống "Đèn tương tác" (IAL), một dải đèn LED chạy bảng ngang tá, có khả năng phát sáng khi xe được khóa/mở khóa, khi sử dụng đèn tín hiệu hoặc kích hoạt ổ đĩa hỗ trợ các tính năng.

Audi A5/S5 2025: Thể thao, sang trọng và tràn ngập công nghệ
Ảnh: autoblog

Một điểm nhấn khác là màn hình hiển thị tùy chỉnh HUD, có kích thước lớn hơn 85% so với hệ thống trước đó, mang lại trải nghiệm lái xe trực quan hơn.

Hệ thống âm thanh Bang & Olufsen Premium với 20 loa, công suất lên tới 810W, hứa hẹn mang đến chất lượng âm thanh 3D đỉnh cao. Điểm độc lập là bốn loa tích hợp ngay trong tiêu đề đầu trước, giúp tối ưu trải nghiệm cá nhân và đảm bảo cuộc gọi điện thoại hoặc chỉ dẫn đường không ảnh hưởng đến người ngồi cùng xe.

Audi A5/S5 2025: Thể thao, sang trọng và tràn ngập công nghệ
Ảnh: autoblog

Giá bán và thời điểm ra mắt

Audi A5/S5 2025 sẽ có mặt tại các đại lý ở Mỹ trước quý II năm 2025. Mức giá khởi động dự kiến ​​từ 47.700 USD , chưa bao gồm phí vận hành và giao xe (1.295 USD).

Audi A5/S5 2025 có đáng mua?

Audi A5/S5 2025 không chỉ thay thế A4 mà còn đặt các tiêu chuẩn mới trong phân khúc sedan thể thao hạng sang. Xe sở hữu thiết kế sắc son, động cơ mạnh mẽ, khả năng vận hành ấn tượng và công nghệ hiện đại bậc nhất.

- Thiết kế thể thao, hiện đại, nhận diện đậm chất Audi

- Hệ thống động cơ mạnh mẽ, khả năng vận hành linh hoạt

- Công nghệ đèn chiếu sáng và khoang lái tiên tiến

- Hệ thống âm thanh cao cấp, trải nghiệm giải trí tối ưu

Điểm trừ:

- Giá bán có cao hơn so với đối thủ nếu có thể chọn nhiều cấp độ nâng cấp tùy chọn

- Nhiều tính năng công nghệ chỉ có trên các phiên bản cấp cao

Có thể bạn quan tâm

Mercedes-AMG CLA 45 4MATIC+2027: sedan 680 mã lực, chạy 670 km/lần sạc

Mercedes-AMG CLA 45 4MATIC+2027: sedan 680 mã lực, chạy 670 km/lần sạc

Xe 365
Mercedes-AMG giới thiệu CLA 45 4MATIC+ 2027 thuần điện tại Goodwood Festival of Speed với công suất 680 mã lực, phạm vi hoạt động 670 km, sạc siêu nhanh 330 kW và khả năng tăng tốc ngang tầm nhiều mẫu siêu xe.
Volvo mở chương trình đặt sớm EX90 và ES90 tại Việt Nam từ tháng 7

Volvo mở chương trình đặt sớm EX90 và ES90 tại Việt Nam từ tháng 7

Xe 365
Volvo Car Việt Nam triển khai chương trình đặc quyền cho khách đặt sớm hai mẫu xe thuần điện EX90 và ES90 từ tháng 7/2026 tại các đại lý ủy quyền trên toàn quốc, trước khi ra mắt chính thức vào quý IV. Đây là hai mẫu xe đầu tiên của hãng dùng kiến trúc điện áp 800V, cho phép sạc từ 10% lên 80% dung lượng pin trong khoảng 22 phút khi kết hợp trạm sạc DC công suất cao.
Xe điện sạc nhanh 10 phút, liệu có phải ô tô của tương lai?

Xe điện sạc nhanh 10 phút, liệu có phải ô tô của tương lai?

Xe và phương tiện
Liệu xe điện sạc nhanh 10 phút có phải là hình mẫu ô tô của tương lai? Mẫu xe mang tên Shell Triple 10 Challenge vừa lăn bánh tại Anh, mang theo chất làm mát pin thế hệ mới cho phép viên pin nhỏ hơn một nửa so với thông thường vẫn đưa xe đi được gần 200 km sau mỗi lần nạp điện.
Geely trình làng Galaxy TT, chạy tối đa 725 km mỗi lần sạc

Geely trình làng Galaxy TT, chạy tối đa 725 km mỗi lần sạc

Xe 365
Geely chính thức giới thiệu mẫu sedan thuần điện Galaxy TT với thiết kế thể thao, nền tảng 800 V và tầm hoạt động tối đa 725 km. Xe dự kiến mở bán từ tháng 8/2026.
Ngắm nhìn Bugatti W16 Mistral Blanc Éternel với thiết kế sứ cao cấp độc đáo

Ngắm nhìn Bugatti W16 Mistral Blanc Éternel với thiết kế sứ cao cấp độc đáo

Xe 365
Bugatti tiếp tục mở rộng giới hạn cá nhân hóa với W16 Mistral Blanc Éternel, phiên bản mui trần độc bản kết hợp nghệ thuật chế tác sứ cao cấp của Đức cùng động cơ W16 huyền thoại.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
26°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
41°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
23°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
25°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
22°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,500 146,500
Hà Nội - PNJ 142,500 146,500
Đà Nẵng - PNJ 142,500 146,500
Miền Tây - PNJ 142,500 146,500
Tây Nguyên - PNJ 142,500 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 142,500 146,500
Cập nhật: 19/07/2026 00:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,450 14,750
Miếng SJC Nghệ An 14,450 14,750
Miếng SJC Thái Bình 14,450 14,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,340 14,690
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,340 14,690
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,340 14,690
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,880 14,580
Trang sức 99.99 13,890 14,590
Cập nhật: 19/07/2026 00:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,445 14,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,445 14,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 143 1,465
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 143 1,466
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 1,445
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 143,069
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 108,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 9,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 88,304
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 84,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 60,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Cập nhật: 19/07/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17818 18092 18679
CAD 18218 18494 19113
CHF 31910 32291 32944
CNY 0 3838 3932
EUR 29444 29665 30746
GBP 34567 34960 35898
HKD 0 3222 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15045 15643
SGD 19810 20092 20674
THB 696 759 814
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26475
Cập nhật: 19/07/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,557 29,581 30,990
JPY 157.47 157.75 167.26
GBP 34,753 34,847 36,053
AUD 18,015 18,080 18,760
CAD 18,368 18,427 19,105
CHF 32,112 32,212 33,157
SGD 19,937 19,999 20,786
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,281 3,291 3,429
KRW 16.36 17.06 18.57
THB 745.85 755.06 808.82
NZD 15,010 15,149 15,604
SEK - 2,677 2,771
DKK - 3,954 4,093
NOK - 2,665 2,763
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,011.91 - 6,788.09
TWD 732.76 - 887.63
SAR - 6,873.09 7,239.41
KWD - 83,091 88,403
Cập nhật: 19/07/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,040 26,060 26,440
EUR 29,491 29,609 30,802
GBP 34,757 34,897 35,931
HKD 3,280 3,293 3,410
CHF 31,928 32,056 32,987
JPY 157.56 158.19 166.09
AUD 18,029 18,101 18,698
SGD 19,996 20,076 20,666
THB 762 765 801
CAD 18,372 18,446 19,026
NZD 15,106 15,651
KRW 17.01 18.85
Cập nhật: 19/07/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26092 26092 26490
AUD 17972 18072 19003
CAD 18386 18486 19502
CHF 32146 32176 33754
CNY 3819.3 3844.3 3979.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29619 29649 31374
GBP 34830 34880 36638
HKD 0 3355 0
JPY 158.41 158.91 169.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15128 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19983 20113 20840
THB 0 727 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 13000000 13000000 14660000
Cập nhật: 19/07/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,105 26,155 26,516
USD20 26,105 26,155 26,516
USD1 23,992 26,155 26,516
AUD 17,950 18,064 19,244
EUR 29,350 29,450 31,199
CAD 18,250 18,350 19,751
SGD 20,001 20,150 20,783
JPY 158.24 159.74 166.01
GBP 34,650 34,806 35,967
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/07/2026 00:45