Bảng xếp hạng Top 10 thương hiệu giá trị nhất tại Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá trị thương hiệu của Việt Nam đã tăng vọt, vượt lên 33/121 quốc gia theo Brand Finance, tiến lên một bậc so với năm 2022. Báo cáo mới từ Bộ Công Thương gửi Thủ tướng Chính phủ cũng phản ánh sự thành công của Chương trình Thương hiệu Quốc gia Việt Nam năm 2023.

bang xep hang top 10 thuong hieu gia tri nhat tai viet nam

Theo đánh giá của Bộ Công Thương, kết quả trên thể hiện tốc độ phát triển của các thương hiệu hàng đầu Việt Nam khi đã có những cải tiến vượt bậc cả về giá trị thương hiệu và chỉ số sức mạnh thương hiệu, từ đó nâng cao vị thế vững chắc trong bảng xếp hạng.

Các doanh nghiệp thương hiệu quốc gia Việt Nam cũng đã dần bắt kịp với xu thế toàn cầu, đầu tư vào giá trị vô hình trong doanh nghiệp, tiêu biểu là giá trị thương hiệu để từ đó góp phần đáng kể trong việc gia tăng giá trị thương hiệu quốc gia Việt Nam.

Bảng xếp hạng Top 10 Thương hiệu giá trị nhất tại Việt Nam

Viettel: Giá trị thương hiệu 8,9 tỷ USD

VinaPhone: Giá trị thương hiệu 800 triệu USD

MobiFone: Giá trị thương hiệu 800 triệu USD

Vietcombank: Giá trị thương hiệu 1,9 tỷ USD

Agribank: Giá trị thương hiệu 1,4 tỷ USD

BIDV: Giá trị thương hiệu 1,4 tỷ USD

Vietinbank: Giá trị thương hiệu 1,3 tỷ USD

Vinamilk: Giá trị thương hiệu 3 tỷ USD

Habeco: Giá trị thương hiệu 200 triệu USD

Theo báo cáo, Việt Nam được đánh giá là điểm sáng trong việc phát triển và xây dựng thương hiệu quốc gia, với tốc độ tăng trưởng giá trị nhanh nhất thế giới, lên đến 102% trong giai đoạn 5 năm từ 2019 đến 2023. Năm 2019, giá trị thương hiệu quốc gia Việt Nam chỉ đạt 247 tỷ USD, nhưng năm 2023 đã lên tới 498,13 tỷ USD, với mức tăng trưởng liên tục hai con số.

Dựa trên báo cáo của Brand Finance năm 2023, giá trị thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam đã tăng mạnh trong các ngành viễn thông, ngân hàng và thực phẩm. Cụ thể, các thương hiệu viễn thông đã chiếm tỷ trọng lớn nhất trong bảng xếp hạng, với tổng giá trị lên đến 13,2 tỷ USD và tăng 1% so với năm 2022. Trong số 5 thương hiệu viễn thông giá trị nhất, có 3 thương hiệu quốc gia đứng đầu.

Ngoài ra, thương hiệu ngân hàng cũng đóng góp lớn vào bảng xếp hạng, chiếm 30% tổng giá trị, với tổng giá trị thương hiệu là 12,5 tỷ USD, tăng 47% so với năm 2022. Các thương hiệu ngân hàng hàng đầu đều là thương hiệu quốc gia.

Cuối cùng, các thương hiệu ngành thực phẩm và đồ uống cũng ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể, chiếm 14% tổng giá trị của bảng xếp hạng, với tổng giá trị là 6 tỷ USD và tăng 12,7% so với năm 2022. Trong số 5 thương hiệu hàng đầu, có 2 thương hiệu quốc gia nổi bật.

Top 10 thương hiệu giá trị nhất thế giới năm 2024

1. Apple - Giá trị thương hiệu: 516,6 tỷ USD

Giá trị thương hiệu của Apple tăng đến 74% so với năm trước, một thành công phi thường trong bối cảnh thị trường điện thoại đã chững lại. Điều này chứng tỏ sức mạnh của hệ sinh thái sản phẩm và dịch vụ của hãng. Chiến lược đa dạng hóa và cao cấp hóa đã giúp Apple thoát khỏi sự phụ thuộc quá mức vào iPhone và mở rộng cơ hội kinh doanh.

2. Microsoft - Giá trị thương hiệu: 340,4 tỷ USD

Microsoft tăng đến 78% trong giá trị thương hiệu, chủ yếu nhờ vào việc tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) trên các nền tảng, định vị hãng là một nhà đổi mới công nghệ hàng đầu. Sự đổi mới, hiện đại và đáng tin cậy đã giúp Microsoft thu hút người tiêu dùng và doanh nghiệp trên toàn thế giới.

3. Google - Giá trị thương hiệu: 333,4 tỷ USD

Google, mặc dù giảm xa so với Apple và Microsoft về giá trị thương hiệu, vẫn giữ vững vị trí thứ 3 nhờ vào sự quen thuộc, sử dụng và hài lòng của người dùng. Mặc dù đối mặt với một số thách thức, nhưng Google vẫn là một trong những thương hiệu mạnh nhất trên thế giới.

4. Amazon - Giá trị thương hiệu: 308,9 tỷ USD

Amazon, dù giảm xuống vị trí thứ 4, vẫn là một trong những thương hiệu lớn nhất thế giới. Với việc chuyển đổi sang truyền hình trực tuyến và mở rộng hoạt động tiếp thị kỹ thuật số, Amazon đã tận dụng cơ hội mới trong một thị trường đầy thách thức.

5. Samsung - Giá trị thương hiệu: 99,3 tỷ USD

Samsung, một trong những thương hiệu công nghệ hàng đầu thế giới, tiếp tục giữ vững vị thế của mình trong Top 10 thương hiệu giá trị nhất thế giới năm 2024. Dù giảm nhẹ về giá trị thương hiệu, nhưng Samsung vẫn tăng một hạng trong danh sách danh tiếng này.

Theo Brand Finance, điều này phản ánh sức mạnh vững chắc của Samsung trong lĩnh vực công nghệ và điện tử tiêu dùng. Mặc dù thị trường có sự biến động, nhưng Samsung vẫn giữ vững vị thế với chỉ số sức mạnh thương hiệu rất cao, đạt 85 điểm.

6. Walmart - Giá trị thương hiệu: 96,8 tỷ USD

Walmart, nhà bán lẻ lớn nhất thế giới, đã gặp phải một số thách thức trong năm vừa qua, dẫn đến sự giảm giá trị thương hiệu 14,9% và mất một bậc trong danh sách Top 10 thương hiệu giá trị nhất thế giới.

Tuy giảm giá trị thương hiệu, nhưng doanh thu của Walmart vẫn đạt con số ấn tượng 611 tỷ USD trong năm tài chính 2023. Với khoảng 240 triệu khách hàng mỗi tuần và mạng lưới gần 10.500 cửa hàng ở 19 quốc gia, Walmart vẫn giữ vững vị thế của mình là một trong những địa chỉ mua sắm hàng đầu trên toàn cầu.

7. Tiktok/Douyin - Giá trị thương hiệu: 84,1 tỷ USD

Tiktok/Douyin nổi lên như một hiện tượng toàn cầu trong lĩnh vực truyền thông xã hội. Sự tăng trưởng đáng kể của họ trong mảng thương mại điện tử chứng tỏ tiềm năng lớn mà nền tảng này mang lại cho các thương hiệu và doanh nghiệp.

8. Facebook - Giá trị thương hiệu: 75,7 tỷ USD

Meta Platforms, công ty mẹ của Facebook, đã có một năm kinh doanh thành công, với lợi nhuận tăng đến 200%. Sự hồi sinh này cũng phản ánh trong việc tăng giá trị thương hiệu của Facebook lên 28,2%, giúp họ leo lên vị trí thứ tám trong bảng xếp hạng.

9. Deutsche Telekom - Giá trị thương hiệu: 73,3 tỷ USD

Deutsche Telekom là đại diện duy nhất của châu Âu trong Top 10, với sự dẫn đầu trong viễn thông và cam kết với chất lượng mạng lưới và sự hài lòng của khách hàng.

10. ICBC - Giá trị thương hiệu: 71,8 tỷ USD

ICBC, một trong những ngân hàng lớn nhất thế giới, đại diện cho sức mạnh tài chính của Trung Quốc trong Top 10. Mặc dù tăng trưởng khiêm tốn, nhưng ICBC vẫn là một trong những thương hiệu tài chính uy tín nhất thế giới.

Có thể bạn quan tâm

30 năm chứng khoán Việt Nam: Từ phiên giao dịch đầu tiên đến mạch dẫn vốn của nền kinh tế

30 năm chứng khoán Việt Nam: Từ phiên giao dịch đầu tiên đến mạch dẫn vốn của nền kinh tế

Thị trường
Ngày 28/7/2000, tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.HCM, phiên giao dịch đầu tiên của thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức diễn ra với vỏn vẹn hai mã cổ phiếu REE và SAM. Khi ấy, khái niệm cổ phiếu, niêm yết hay giao dịch điện tử còn xa lạ với phần lớn người dân. Nhiều người thậm chí chưa hình dung chứng khoán là gì, vận hành ra sao và có vai trò như thế nào trong nền kinh tế.
Chứng khoán châu Âu chờ phục hồi giữa áp lực lạm phát

Chứng khoán châu Âu chờ phục hồi giữa áp lực lạm phát

Thị trường
Thị trường chứng khoán châu Âu được dự báo mở cửa tích cực trong phiên 2/6 khi giới đầu tư chờ dữ liệu lạm phát khu vực đồng euro và đánh giá tác động từ xung đột Mỹ Iran tới giá năng lượng, lãi suất và dòng vốn toàn cầu.
SCEX ra mắt Hội đồng quản trị, tham gia cuộc đua phát triển thị trường tài sản số

SCEX ra mắt Hội đồng quản trị, tham gia cuộc đua phát triển thị trường tài sản số

Blockchain
SCEX công bố Hội đồng quản trị mới, đặt mục tiêu phát triển nền tảng giao dịch tài sản số, blockchain và hệ sinh thái tài chính số tại Việt Nam.
Phát hiện doanh nghiệp dùng SEO và tiền số để quảng bá website cờ bạc

Phát hiện doanh nghiệp dùng SEO và tiền số để quảng bá website cờ bạc

Thị trường
Công an TP Hà Nội khởi tố nhóm đối tượng núp bóng doanh nghiệp SEO, quảng bá 22 website cờ bạc trái phép, thu lợi khoảng 3,7 tỷ đồng.
Điều gì khiến chứng khoán châu Á giảm điểm?

Điều gì khiến chứng khoán châu Á giảm điểm?

Thị trường
Thị trường chứng khoán châu Á, Thái Bình Dương đồng loạt giảm điểm khi giới đầu tư lo ngại nguy cơ đổ vỡ đàm phán Mỹ, Iran và khả năng phong tỏa eo biển Hormuz. Dòng tiền tiếp tục dịch chuyển sang tài sản phòng thủ dù phố Wall vừa lập đỉnh mới nhờ nhóm công nghệ.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

37°C

Cảm giác: 43°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
33°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
30°C
Nghệ An

36°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
27°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

36°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
30°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
36°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
26°C
Hải Phòng

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
25°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
33°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
Kim TT/AVPL 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,900 ▼100K 15,300 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,850 ▼100K 15,250 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,780 ▼100K 15,230 ▼100K
Cập nhật: 04/06/2026 15:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,000 ▼1000K 156,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 153,000 ▼1000K 156,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 153,000 ▼1000K 156,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 153,000 ▼1000K 156,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 153,000 ▼1000K 156,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 153,000 ▼1000K 156,000 ▼1000K
Cập nhật: 04/06/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
NL 99.90 14,200
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250
Trang sức 99.9 14,790 ▼100K 15,490 ▼100K
Trang sức 99.99 14,800 ▼100K 15,500 ▼100K
Cập nhật: 04/06/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 153 ▼1K 15,602 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 153 ▼1K 15,603 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,528 ▼10K 1,558 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,528 ▼10K 1,559 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,508 ▼10K 1,543 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 146,272 ▼990K 152,772 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,987 ▼750K 115,887 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,184 ▼681K 105,084 ▼681K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,382 ▼610K 94,282 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,216 ▼583K 90,116 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 556 ▼55461K 645 ▼64272K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Cập nhật: 04/06/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18253 18528 19104
CAD 18392 18669 19285
CHF 32628 33012 33652
CNY 0 3846 3938
EUR 29941 30213 31239
GBP 34540 34932 35876
HKD 0 3230 3432
JPY 157 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15145 15735
SGD 19973 20256 20772
THB 721 785 838
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26402
Cập nhật: 04/06/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,122 26,122 26,402
USD(1-2-5) 25,078 - -
USD(10-20) 25,078 - -
EUR 30,114 30,138 31,453
JPY 160.54 160.83 169.86
GBP 34,791 34,885 35,961
AUD 18,477 18,544 19,170
CAD 18,620 18,680 19,293
CHF 32,952 33,054 33,902
SGD 20,132 20,195 20,909
CNY - 3,819 3,950
HKD 3,299 3,309 3,434
KRW 15.9 16.58 17.96
THB 770.07 779.58 831.66
NZD 15,156 15,297 15,691
SEK - 2,764 2,851
DKK - 4,029 4,155
NOK - 2,783 2,870
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,139.96 - 6,902.84
TWD 755.32 - 911.47
SAR - 6,907.7 7,247.99
KWD - 83,653 88,660
Cập nhật: 04/06/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,132 26,402
EUR 29,987 30,107 31,296
GBP 34,705 34,844 35,864
HKD 3,290 3,303 3,420
CHF 32,704 32,835 33,758
JPY 160.75 161.40 168.94
AUD 18,408 18,482 19,077
SGD 20,163 20,244 20,830
THB 785 788 823
CAD 18,599 18,674 19,243
NZD 15,197 15,735
KRW 16.53 18.11
Cập nhật: 04/06/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26402
AUD 18443 18543 19466
CAD 18586 18686 19700
CHF 32898 32928 34519
CNY 3827.8 3852.8 3988.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30129 30159 31885
GBP 34869 34919 36677
HKD 0 3355 0
JPY 161.22 161.72 172.27
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15267 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20141 20271 20999
THB 0 751.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15300000 15300000 15600000
SBJ 13000000 13000000 15600000
Cập nhật: 04/06/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,402
USD20 26,160 26,210 26,402
USD1 23,888 26,210 26,402
AUD 18,463 18,563 19,750
EUR 30,261 30,261 31,687
CAD 18,545 18,645 19,964
SGD 20,214 20,364 20,936
JPY 161.66 163.16 167.8
GBP 34,737 35,087 35,985
XAU 15,398,000 0 15,702,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/06/2026 15:00