Cận cảnh OPPO Reno12 Series

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thế hệ OPPO Reno12 Series vừa chính thức được OPPO ra mắt tại thị trường Việt Nam. Đây là dòng máy chủ lực mới nhất của OPPO với 3 phiên bản là Reno12 Pro 5G, Reno12 5G và Reno12 F 5G cùng đa dạng sắc màu và dung lượng bộ nhớ để đáp ứng nhu cầu người dùng.

Hãy cùng Điện tử & Ứng dụng chiêm ngưỡng cận cảnh dòng smartphone này.

can canh oppo reno12 series

Là bước tiến đầu tiên của OPPO trên hành trình mang điện thoại AI đến cho người dùng Việt, vì vậy Reno12 Series được trang bị bộ tính năng xử lý hình ảnh AI hàng đầu, giúp nâng tầm sáng tạo của người dùng trẻ. Cụ thể với AI trên camera của OPPO Reno12 series, người dùng có thể:

can canh oppo reno12 series

Xóa vật thể AI 2.0: đây là tính năng giúp người dùng có thể dễ dàng loại bỏ những chi tiết không cần thiết trong bức ảnh (người lạ, xe cộ, dây điện,...) chỉ bằng một cú chạm. Tính năng này cho độ chính xác và tự nhiên rất cao, ngay cả trong những điều kiện khó như hậu cảnh phức tạp, xoá nhiều chủ thể, thiếu sáng.

Tách nền thông minh AI 2.0: tính năng này cho phép người dùng tách nền các chủ thể ảnh như người, động vật hay đồ vật chỉ với một cú chạm. Người dùng có thể chọn lưu dưới dạng ảnh PNG hoặc lưu thành nhãn dán để ghép vào các bức ảnh sáng tạo khác một cách dễ dàng ngay trên điện thoại.

AI Studio: theo đó, một studio thu nhỏ cho phép người dùng trải nghiệm nhiều phiên bản khác của chính mình. Cụ thể hơn, AI studio có thể giúp người dùng "biến hoá” thành nhiều nhân vật khác nhau chỉ từ một tấm ảnh gốc. Người dùng cũng có thể thỏa sức sáng tạo và hoá thân thành nàng thơ, siêu anh hùng, phi hành gia, người đến từ các quốc gia khác, hoặc đơn giản là thử một phong cách ăn mặc, kiểu tóc hoặc kiểu trang điểm mới.

Làm nét gương mặt bằng AI: giúp phục hồi và cải thiện độ nét các chi tiết trên gương mặt trong những trường hợp mờ nhoè, thiếu sáng, kể cả các đường nét rất nhỏ như lông mi, lông mày, tóc,... (áp dụng cho ảnh chụp bằng camera trước từ 3 người trở lên.)

Ảnh chụp hoàn hảo với AI: đầu tháng 08 tới đây tính năng này sẽ được cập nhật và người dùng có thể sử dụng công nghệ AI để tái tạo đôi mắt mở một cách tự nhiên dựa trên tương quan các đường nét trên khuôn mặt.

can canh oppo reno12 seriesBa màu của Reno12 5G là Bạc Vũ Trụ, Hồng Hoàng Hôn và Nâu Tinh Tú

Bên cạnh nâng cấp đáng kể về mặt phần mềm với bộ tính năng chỉnh sửa hình ảnh AI, Reno12 Series vẫn giữ vững được truyền thống “Chuyên gia chân dung AI” của đại gia đình Reno. Theo đó, cả Reno12 5G và Reno12 Pro 5G đều sở hữu camera chính 50MP trang bị cảm biến Sony LYT-600 cao cấp và chống rung OIS, hỗ trợ thu sáng tốt, lấy nét nhanh, chính xác, cho ảnh sắc nét và đủ sáng ngay cả ở những điều kiện ánh sáng hạn chế. Camera góc siêu rộng 8MP với góc nhìn rộng 112º cho phép người dùng dễ dàng chụp ảnh nhóm hay ảnh phong cảnh. Trong khi camera selfie lên đến 50MP với tính năng làm đẹp chân dung AI cho ra những bức ảnh selfie có chiều sâu và nổi bật chủ thể. Đặc biệt, Reno12 Pro 5G còn được trang bị camera chân dung Tele 50MP cao cấp, hỗ trợ zoom quang học 2x, zoom kỹ thuật số tối đa 20x giúp người dùng dễ dàng bắt trọn mọi khoảnh khắc từ xa một cách rõ nét.

can canh oppo reno12 series

can canh oppo reno12 series can canh oppo reno12 series
Camera Reno12 Pro 5G Reno12 5G

Ngoài ra, hệ thống camera này vẫn cung cấp các tính năng hỗ trợ quá trình quay chụp như Chụp nhanh siêu nét giúp tăng tốc độ phơi sáng và lấy nét trong các trường hợp chụp chuyển động nhanh hoặc chụp trong môi trường tối; hay tính năng video siêu nét 4K hỗ trợ quay video chất lượng 4K với tốc độ 30 khung hình/giây ở cả hai camera trước và sau.

can canh oppo reno12 seriesReno12 Pro 5G có 2 phiên bản màu là Xám Tinh Vân và Nâu Không Gian

Hai phiên bản Reno12 5G và Reno12 Pro 5G đều ngôn ngữ thiết kế mới với hàng loạt màu sắc thời thượng chính là những điểm nhấn đáng chú ý. Trong đó, Reno12 5G có 3 phiên bản màu sắc là Bạc Vũ Trụ, Hồng Hoàng Hôn và Nâu Tinh Tú, còn Reno12 Pro 5G cũng rất ấn tượng với phiên bản Xám Tinh Vân và Nâu Không Gian, mang đến sự hoàn thiện, mới lạ và không kém phần thời thượng.

Bên cạnh sự đa dạng về màu sắc, thì Reno12 Series được tinh chỉnh từng chi tiết nhỏ để mang đến sự khác biệt lớn. Vẫn duy trì thiết kế mỏng nhẹ đặc trưng nhưng Reno12 Pro 5G có độ dày chỉ 7,4mm và trọng lượng chỉ 180g, trong khi Reno12 5G cũng lần lượt là 7,6mm và 177g. Đi cùng với đó là các đường cong trên thân máy đều được OPPO điều chỉnh dựa trên yếu tố công thái học, để chiếc điện thoại vừa khít với đường cong lòng bàn tay người dùng.

Cả hai model được trang bị màn hình cong cho trải nghiệm thị giác sống động hơn, đồng thời tối ưu hoá cảm ứng ở các cạnh viền, cũng như khắc phục được nhược điểm dễ chạm nhầm trên màn hình cong. Đặc biệt, Reno12 Pro 5G còn được nâng cấp hơn với màn hình cong nổi 4 cạnh cho cảm giác cầm nắm và khả năng hiển thị càng cao cấp hơn nữa.

can canh oppo reno12 series

can canh oppo reno12 seriesBộ đôi Reno12 5G và Reno12 Pro 5G đều sở hữu màn hình AMOLED 120Hz kích thước lớn 6,7inch, khả năng hiển thị 1 tỷ màu

Đồng thời, bộ đôi này cũng sở hữu màn hình AMOLED 120Hz kích thước lớn 6,7inch, khả năng hiển thị 1 tỷ màu với tính năng bảo vệ mắt toàn diện dưới ánh sáng xanh, tương tự với màn hình trên các dòng máy cao cấp, mang đến trải nghiệm thị giác chân thật và sống động.

Không chỉ tập trung vào công nghệ chụp ảnh hay thiết kế, OPPO Reno12 Series cũng được nâng cấp đáng kể trên nhiều mặt so với thế hệ trước, mang lại trải nghiệm sử dụng rất bền bỉ và toàn diện.

Đầu tiên là tính năng cảm ứng kháng nước cho phép màn hình Reno12 Series có thể phản hồi cảm ứng nhanh và chính xác ngay cả khi tay người dùng đang ướt nước mưa, mồ hôi hoặc dầu mỡ. Nhờ vậy, người dùng có thể thao tác trên điện thoại dễ dàng mà không lo bị gián đoạn bởi các yếu tố môi trường. Không chỉ vậy, Reno12 Series còn đạt chuẩn kháng bụi và nước IP65, giúp bảo vệ điện thoại khỏi bụi bẩn và tia nước bắn vào từ mọi hướng.

Reno12 Series cũng được trang bị những công nghệ bảo vệ màn hình tiên tiến nhất. Theo đó, Reno12 5G có màn hình được bảo vệ bởi kính cường lực Corning® Gorilla® Glass 7i với khả năng chống va đập tốt, giúp màn hình luôn sáng đẹp và bền bỉ theo thời gian. Reno12 Pro 5G được nâng cấp hơn với Corning® Gorilla® Glass Victus® 2, loại kính cường lực bền bỉ nhất từng xuất hiện trên dòng Reno. Kính Victus® 2 mang đến khả năng chống va đập, rơi vỡ, bẻ cong và trầy xước hàng đầu trên các smartphone cao cấp, giúp người dùng an tâm sử dụng điện thoại trong mọi tình huống.

can canh oppo reno12 seriesReno12 Pro 5G

can canh oppo reno12 series can canh oppo reno12 series

Bộ đôi Reno12 Series đều sở hữu các công nghệ sạc hàng đầu với Siêu sạc nhanh SUPERVOOC 80W giúp làm đầy viên pin 5.000mAh chỉ trong 46 phút

Bộ đôi Reno12 Series đều sở hữu các công nghệ sạc hàng đầu với Siêu sạc nhanh SUPERVOOC 80W giúp làm đầy viên pin 5.000mAh chỉ trong 46 phút. Và để người dùng hoàn toàn thoải mái lưu trữ các nội dung và hình ảnh, Reno12 5G trang bị 2 phiên bản bộ nhớ trong 256GB và 512GB, trong khi Reno12 Pro 5G có dung lượng tối đa 512GB, đồng thời có thể mở rộng bộ nhớ tối đa đến 1TB thông qua thẻ microSD. Cả hai model đều trang bị RAM 12GB + và mở rộng RAM lên đến 12GB, rất mạnh mẽ để xử lý cùng lúc nhiều tác vụ phức tạp. Đi cùng với đó là vi xử lý MediaTek Dimensity 7300 hoàn toàn mới, cùng với thuật toán Trinity Engine của OPPO mang đến hiệu năng vượt trội cùng khả năng tiết kiệm pin ấn tượng.

can canh oppo reno12 seriesReno12 5G

can canh oppo reno12 series can canh oppo reno12 series
CPU Reno12 5G CPU Reno12 Pro 5G

Reno12 Series cũng được trang bị công nghệ tăng cường kết nối AI, giúp kết nối mạng ổn định hơn trong các tình huống tín hiệu yếu và dễ mất kết nối như đi thang máy, tham gia concert, dưới tầng hầm xe, và các tình huống khác. Hơn nữa, công nghệ này giúp cải thiện khả năng chuyển đổi liền mạch giữa Wi-Fi và mạng di động, mang đến cho người dùng trải nghiệm kết nối mượt mà và tối ưu. Đặc biệt trong các tình huống không có sóng điện thoại, như đi leo núi, cắm trại hay dưới tầng hầm, Reno12 Series mang đến tính năng Liên kết tầm gần giúp khuếch đại tín hiệu Bluetooth, cho phép thực hiện cuộc gọi thoại ở khoảng cách lên đến 200 mét giúp người dùng thực hiện các cuộc gọi thoại trực tiếp trong các tình huống khẩn cấp mà không cần mạng WiFi hay thẻ SIM.

can canh oppo reno12 seriesReno12 F 5G

Reno12 F 5G là phiên bản dễ tiếp cận hơn so với Reno12 5G và Reno12 Pro 5G, mặc dù vậy Reno12 F 5G vẫn được cung cấp bộ tính năng xử lý hình ảnh AI cùng những tính năng giải trí mới mẻ. Trong đó, ngoài hai phiên bản màu sắc là Xanh Lá Cọ và Cam Hổ Phách, mẫu máy này còn sở hữu thiết kế mỏng nhẹ với độ mỏng chỉ 7,76mm và nhẹ 187g. Đặc biệt Reno12 F 5G được tạo điểm nhấn với đèn viền cụm camera sinh động, có thể thay đổi theo nhạc, tạo ra hiệu ứng ánh sáng nổi bật và thú vị.

can canh oppo reno12 seriesReno12 F 5G

Hệ thống camera siêu nét và khả năng quay video 4K chất lượng cao trên Reno12 F 5G cũng sẵn sàng mang đến những bức chân dung rõ nét từ camera chính độ phân giải cao 50MP cùng với Camera macro 2MP. Hơn nữa, Reno12 F 5G cũng được trang bị camera góc siêu rộng 8MP 112º, đáp ứng tốt nhu cầu chụp ảnh của người dùng trong nhiều góc độ để cho ra những bức ảnh có chiều sâu mà chưa cần qua chỉnh sửa. Camera selfie 32MP với tính năng làm đẹp chân dung AI giúp tinh chỉnh các đường nét trên khuôn mặt, cho bức ảnh selfie hoàn hảo như ý.

Chưa dừng lại ở đó, Reno12 F 5G còn tích hợp bộ công cụ sáng tạo hình ảnh như trên Reno12 5G và Reno12 Pro 5G, bao gồm các tính năng như AI Studio, Xóa vật thể AI 2.0, Tách nền thông minh 2.0, giúp người dùng thực hiện các thao tác chỉnh sửa phức tạp chỉ với một nút chạm. Công nghệ Siêu sạc nhanh SUPERVOOC 45W cùng viên pin lớn 5000mAh, giúp máy có thể hoạt động cả ngày dài và nhanh chóng được sạc đầy chỉ trong 71 phút. Điện thoại được trang bị vi xử lý MediaTek Dimensity 6300 tiết kiệm năng lượng và xử lý đa nhiệm ổn định.

can canh oppo reno12 seriesCPU Reno12 F 5G

Với thiết kế hiện đại, được lấy cảm hứng từ tương lai và tính năng nhiếp ảnh AI ấn tượng, Reno12 Series chính thức được mở bán tại thị trường Việt Nam cùng chương trình khuyến mãi đặc biệt từ ngày 10.07.2024. Theo đó:

Reno12 Pro 5G phiên bản Xám Tinh Vân/ Nâu Không Gian được bán đặc quyền tại hệ thống Thế Giới Di Động với giá 18,990,000 đồng.

Reno12 5G phiên bản RAM 12GB - 512GB màu Bạc Vũ Trụ/ Nâu Tinh Tú và Hồng Hoàng Hôn được bán đặc quyền tại hệ thống Thế Giới Di Động với giá 13,990,000 đồng.

Reno12 5G phiên bản RAM 12GB - 256GB được bán ra với 2 màu sắc Bạc Vũ Trụ và Nâu Tinh Tú được bán tại tất cả các cửa hàng bán lẻ trên toàn quốc với giá 12,990,000 đồng.

Reno12 5G phiên bản RAM 12GB - 256GB màu Hồng Hoàng Hôn được bán đặc quyền tại hệ thống Thế Giới Di Động với giá 12,990,000 đồng.

Reno12 F 5G phiên bản 12GB - 256GB màu Cam Hổ Phách/ Xanh Lá Cọ được bán đặc quyền tại hệ thống Thế Giới Di Động với giá 9,990,000 đồng.

Reno12 F 5G phiên bản 8GB - 256GB màu Cam Hổ Phách/ Xanh Lá Cọ được bán tại tất cả các cửa hàng bán lẻ trên toàn quốc với giá 9,490,000 đồng.

can canh oppo reno12 series

Đặc biệt, từ hôm nay, ngày 10.7.2024 đến hết ngày 09.08.2024 khách hàng khi mua Reno12 Series sẽ nhận được:

  • 1 loa Bluetooth Olike S5 thời thượng v
  • Gói OPPO Care+ trị giá 3,400,000 VNĐ (áp dụng khi mua Reno12 Pro 5G)
  • Chương trình trả góp 0% lãi suất.

Chi tiết xem thêm tại: https://www.oppo.com/vn/smartphones/series-reno/reno12/

Có thể bạn quan tâm

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

Điện tử tiêu dùng
Đó là nhờ POCO M8 5G và POCO M8 Pro 5G được trang bị hiệu năng mạnh mẽ, viên pin Silicon Carbon dung lượng lớn và màn hình AMOLED cao cấp.
REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

Điện tử tiêu dùng
Thành tích này của REDMI Note 15 Series tiếp tục nối dài hành trình thành công của dòng REDMI Note tại Việt Nam, mẫu smartphone tầm trung luôn được người dùng tin tưởng về chất lượng và liên tục phá vỡ các cột mốc doanh số qua từng năm.
Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thị trường
Sau khi đạt 1,26 tỷ thiết bị xuất xưởng năm 2025, tăng 1,9%, thị trường smartphone toàn cầu sẽ sụt giảm năm 2026 vì khan hiếm chip nhớ, buộc các hãng tăng giá bán hoặc giảm cấu hình.
MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500

Mobile
Thuộc hệ sinh thái Dimensity, bộ đôi chipset MediaTek ra mắt Dimensity 9500s và Dimensity 8500 tập trung tối ưu hóa hiệu suất, khả năng tiết kiệm điện, AI, khả năng xử lý hình ảnh, chơi game và kết nối không dây, hứa hẹn tạo ra “cú hích” mới cho phân khúc smartphone flagship và cao cấp.
Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái AioT

Mobile
Theo đó, cũng trong khuôn khổ sự kiện ra mắt REDMI Note 15 Series, Xiaomi đã ra mắt tai nghe REDMI Buds 8 Lite, mắt kính thông minh Mijia Smart Audio Glasses và máy lọc không khí Mijia Smart Air Purifier Max.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
13°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
26°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
14°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 ▲750K 17,350 ▲750K
AVPL - Bán Lẻ 17,050 ▲750K 17,350 ▲750K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,050 ▲750K 17,350 ▲750K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,000 ▲720K 17,300 ▲720K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,760 ▲720K 17,160 ▲720K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,710 ▲720K 17,110 ▲720K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,640 ▲720K 17,115 ▲720K
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,070 ▲750K -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 10,630 ▼88170K -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 97,200 ▲7500K -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 93,400 ▲7500K -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 70,900 ▲7500K -
Cập nhật: 03/02/2026 11:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,000 ▲7200K 173,000 ▲7200K
Hà Nội - PNJ 170,000 ▲7200K 173,000 ▲7200K
Đà Nẵng - PNJ 170,000 ▲7200K 173,000 ▲7200K
Miền Tây - PNJ 170,000 ▲7200K 173,000 ▲7200K
Tây Nguyên - PNJ 170,000 ▲7200K 173,000 ▲7200K
Đông Nam Bộ - PNJ 170,000 ▲7200K 173,000 ▲7200K
Cập nhật: 03/02/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,050 ▲750K 17,350 ▲750K
Miếng SJC Nghệ An 17,050 ▲750K 17,350 ▲750K
Miếng SJC Thái Bình 17,050 ▲750K 17,350 ▲750K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,050 ▲600K 17,350 ▲600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,050 ▲600K 17,350 ▲600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,050 ▲600K 17,350 ▲600K
NL 99.90 16,320 ▲170K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,350 ▲170K
Trang sức 99.9 16,540 ▲600K 17,240 ▲600K
Trang sức 99.99 16,550 ▲600K 17,250 ▲600K
Cập nhật: 03/02/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 ▲1542K 17,352 ▲750K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 ▲1542K 17,353 ▲750K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 170 ▼1455K 173 ▼1482K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 170 ▼1455K 1,731 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 168 ▼1437K 1,715 ▲1551K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,302 ▲7426K 169,802 ▲7426K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,888 ▲5626K 128,788 ▲5626K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,882 ▲5101K 116,782 ▲5101K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,875 ▲94962K 104,775 ▲103773K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,244 ▲4372K 100,144 ▲4372K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,773 ▲3128K 71,673 ▲3128K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Cập nhật: 03/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17555 17827 18406
CAD 18462 18739 19361
CHF 32709 33094 33745
CNY 0 3470 3830
EUR 30033 30307 31340
GBP 34720 35113 36054
HKD 0 3196 3399
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15306 15891
SGD 19888 20170 20698
THB 740 803 857
USD (1,2) 25724 0 0
USD (5,10,20) 25763 0 0
USD (50,100) 25791 25810 26170
Cập nhật: 03/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,840 25,840 26,200
USD(1-2-5) 24,807 - -
USD(10-20) 24,807 - -
EUR 30,243 30,267 31,586
JPY 163.86 164.16 171.98
GBP 35,108 35,203 36,225
AUD 17,836 17,900 18,462
CAD 18,693 18,753 19,391
CHF 33,040 33,143 34,007
SGD 20,044 20,106 20,846
CNY - 3,688 3,806
HKD 3,272 3,282 3,382
KRW 16.59 17.3 18.67
THB 788.84 798.58 855.25
NZD 15,331 15,473 15,919
SEK - 2,859 2,959
DKK - 4,046 4,185
NOK - 2,642 2,734
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,148.57 - 6,936.55
TWD 743.81 - 900.46
SAR - 6,821.9 7,180.35
KWD - 82,951 88,199
Cập nhật: 03/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,820 25,860 26,200
EUR 30,169 30,290 31,455
GBP 35,000 35,141 36,138
HKD 3,267 3,280 3,393
CHF 32,872 33,004 33,921
JPY 163.47 164.13 171.53
AUD 17,798 17,869 18,446
SGD 20,138 20,219 20,794
THB 806 809 845
CAD 18,714 18,789 19,355
NZD 15,424 15,953
KRW 17.29 18.88
Cập nhật: 03/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25805 25840 26260
AUD 17791 17891 18814
CAD 18694 18794 19806
CHF 33019 33049 34632
CNY 0 3710.7 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30277 30307 32032
GBP 35095 35145 36906
HKD 0 3320 0
JPY 163.77 164.27 174.8
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20090 20220 20950
THB 0 772.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 14500000 14500000 17350000
Cập nhật: 03/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,838 25,888 26,210
USD20 25,838 25,888 26,210
USD1 25,838 25,888 26,210
AUD 17,838 17,938 19,055
EUR 30,418 30,418 31,843
CAD 18,630 18,730 20,046
SGD 20,167 20,317 20,882
JPY 164.22 165.72 170.34
GBP 35,184 35,334 36,115
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,597 0
THB 0 807 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/02/2026 11:00