Cận cảnh OPPO Reno12 Series

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thế hệ OPPO Reno12 Series vừa chính thức được OPPO ra mắt tại thị trường Việt Nam. Đây là dòng máy chủ lực mới nhất của OPPO với 3 phiên bản là Reno12 Pro 5G, Reno12 5G và Reno12 F 5G cùng đa dạng sắc màu và dung lượng bộ nhớ để đáp ứng nhu cầu người dùng.

Hãy cùng Điện tử & Ứng dụng chiêm ngưỡng cận cảnh dòng smartphone này.

can canh oppo reno12 series

Là bước tiến đầu tiên của OPPO trên hành trình mang điện thoại AI đến cho người dùng Việt, vì vậy Reno12 Series được trang bị bộ tính năng xử lý hình ảnh AI hàng đầu, giúp nâng tầm sáng tạo của người dùng trẻ. Cụ thể với AI trên camera của OPPO Reno12 series, người dùng có thể:

can canh oppo reno12 series

Xóa vật thể AI 2.0: đây là tính năng giúp người dùng có thể dễ dàng loại bỏ những chi tiết không cần thiết trong bức ảnh (người lạ, xe cộ, dây điện,...) chỉ bằng một cú chạm. Tính năng này cho độ chính xác và tự nhiên rất cao, ngay cả trong những điều kiện khó như hậu cảnh phức tạp, xoá nhiều chủ thể, thiếu sáng.

Tách nền thông minh AI 2.0: tính năng này cho phép người dùng tách nền các chủ thể ảnh như người, động vật hay đồ vật chỉ với một cú chạm. Người dùng có thể chọn lưu dưới dạng ảnh PNG hoặc lưu thành nhãn dán để ghép vào các bức ảnh sáng tạo khác một cách dễ dàng ngay trên điện thoại.

AI Studio: theo đó, một studio thu nhỏ cho phép người dùng trải nghiệm nhiều phiên bản khác của chính mình. Cụ thể hơn, AI studio có thể giúp người dùng "biến hoá” thành nhiều nhân vật khác nhau chỉ từ một tấm ảnh gốc. Người dùng cũng có thể thỏa sức sáng tạo và hoá thân thành nàng thơ, siêu anh hùng, phi hành gia, người đến từ các quốc gia khác, hoặc đơn giản là thử một phong cách ăn mặc, kiểu tóc hoặc kiểu trang điểm mới.

Làm nét gương mặt bằng AI: giúp phục hồi và cải thiện độ nét các chi tiết trên gương mặt trong những trường hợp mờ nhoè, thiếu sáng, kể cả các đường nét rất nhỏ như lông mi, lông mày, tóc,... (áp dụng cho ảnh chụp bằng camera trước từ 3 người trở lên.)

Ảnh chụp hoàn hảo với AI: đầu tháng 08 tới đây tính năng này sẽ được cập nhật và người dùng có thể sử dụng công nghệ AI để tái tạo đôi mắt mở một cách tự nhiên dựa trên tương quan các đường nét trên khuôn mặt.

can canh oppo reno12 seriesBa màu của Reno12 5G là Bạc Vũ Trụ, Hồng Hoàng Hôn và Nâu Tinh Tú

Bên cạnh nâng cấp đáng kể về mặt phần mềm với bộ tính năng chỉnh sửa hình ảnh AI, Reno12 Series vẫn giữ vững được truyền thống “Chuyên gia chân dung AI” của đại gia đình Reno. Theo đó, cả Reno12 5G và Reno12 Pro 5G đều sở hữu camera chính 50MP trang bị cảm biến Sony LYT-600 cao cấp và chống rung OIS, hỗ trợ thu sáng tốt, lấy nét nhanh, chính xác, cho ảnh sắc nét và đủ sáng ngay cả ở những điều kiện ánh sáng hạn chế. Camera góc siêu rộng 8MP với góc nhìn rộng 112º cho phép người dùng dễ dàng chụp ảnh nhóm hay ảnh phong cảnh. Trong khi camera selfie lên đến 50MP với tính năng làm đẹp chân dung AI cho ra những bức ảnh selfie có chiều sâu và nổi bật chủ thể. Đặc biệt, Reno12 Pro 5G còn được trang bị camera chân dung Tele 50MP cao cấp, hỗ trợ zoom quang học 2x, zoom kỹ thuật số tối đa 20x giúp người dùng dễ dàng bắt trọn mọi khoảnh khắc từ xa một cách rõ nét.

can canh oppo reno12 series

can canh oppo reno12 series can canh oppo reno12 series
Camera Reno12 Pro 5G Reno12 5G

Ngoài ra, hệ thống camera này vẫn cung cấp các tính năng hỗ trợ quá trình quay chụp như Chụp nhanh siêu nét giúp tăng tốc độ phơi sáng và lấy nét trong các trường hợp chụp chuyển động nhanh hoặc chụp trong môi trường tối; hay tính năng video siêu nét 4K hỗ trợ quay video chất lượng 4K với tốc độ 30 khung hình/giây ở cả hai camera trước và sau.

can canh oppo reno12 seriesReno12 Pro 5G có 2 phiên bản màu là Xám Tinh Vân và Nâu Không Gian

Hai phiên bản Reno12 5G và Reno12 Pro 5G đều ngôn ngữ thiết kế mới với hàng loạt màu sắc thời thượng chính là những điểm nhấn đáng chú ý. Trong đó, Reno12 5G có 3 phiên bản màu sắc là Bạc Vũ Trụ, Hồng Hoàng Hôn và Nâu Tinh Tú, còn Reno12 Pro 5G cũng rất ấn tượng với phiên bản Xám Tinh Vân và Nâu Không Gian, mang đến sự hoàn thiện, mới lạ và không kém phần thời thượng.

Bên cạnh sự đa dạng về màu sắc, thì Reno12 Series được tinh chỉnh từng chi tiết nhỏ để mang đến sự khác biệt lớn. Vẫn duy trì thiết kế mỏng nhẹ đặc trưng nhưng Reno12 Pro 5G có độ dày chỉ 7,4mm và trọng lượng chỉ 180g, trong khi Reno12 5G cũng lần lượt là 7,6mm và 177g. Đi cùng với đó là các đường cong trên thân máy đều được OPPO điều chỉnh dựa trên yếu tố công thái học, để chiếc điện thoại vừa khít với đường cong lòng bàn tay người dùng.

Cả hai model được trang bị màn hình cong cho trải nghiệm thị giác sống động hơn, đồng thời tối ưu hoá cảm ứng ở các cạnh viền, cũng như khắc phục được nhược điểm dễ chạm nhầm trên màn hình cong. Đặc biệt, Reno12 Pro 5G còn được nâng cấp hơn với màn hình cong nổi 4 cạnh cho cảm giác cầm nắm và khả năng hiển thị càng cao cấp hơn nữa.

can canh oppo reno12 series

can canh oppo reno12 seriesBộ đôi Reno12 5G và Reno12 Pro 5G đều sở hữu màn hình AMOLED 120Hz kích thước lớn 6,7inch, khả năng hiển thị 1 tỷ màu

Đồng thời, bộ đôi này cũng sở hữu màn hình AMOLED 120Hz kích thước lớn 6,7inch, khả năng hiển thị 1 tỷ màu với tính năng bảo vệ mắt toàn diện dưới ánh sáng xanh, tương tự với màn hình trên các dòng máy cao cấp, mang đến trải nghiệm thị giác chân thật và sống động.

Không chỉ tập trung vào công nghệ chụp ảnh hay thiết kế, OPPO Reno12 Series cũng được nâng cấp đáng kể trên nhiều mặt so với thế hệ trước, mang lại trải nghiệm sử dụng rất bền bỉ và toàn diện.

Đầu tiên là tính năng cảm ứng kháng nước cho phép màn hình Reno12 Series có thể phản hồi cảm ứng nhanh và chính xác ngay cả khi tay người dùng đang ướt nước mưa, mồ hôi hoặc dầu mỡ. Nhờ vậy, người dùng có thể thao tác trên điện thoại dễ dàng mà không lo bị gián đoạn bởi các yếu tố môi trường. Không chỉ vậy, Reno12 Series còn đạt chuẩn kháng bụi và nước IP65, giúp bảo vệ điện thoại khỏi bụi bẩn và tia nước bắn vào từ mọi hướng.

Reno12 Series cũng được trang bị những công nghệ bảo vệ màn hình tiên tiến nhất. Theo đó, Reno12 5G có màn hình được bảo vệ bởi kính cường lực Corning® Gorilla® Glass 7i với khả năng chống va đập tốt, giúp màn hình luôn sáng đẹp và bền bỉ theo thời gian. Reno12 Pro 5G được nâng cấp hơn với Corning® Gorilla® Glass Victus® 2, loại kính cường lực bền bỉ nhất từng xuất hiện trên dòng Reno. Kính Victus® 2 mang đến khả năng chống va đập, rơi vỡ, bẻ cong và trầy xước hàng đầu trên các smartphone cao cấp, giúp người dùng an tâm sử dụng điện thoại trong mọi tình huống.

can canh oppo reno12 seriesReno12 Pro 5G

can canh oppo reno12 series can canh oppo reno12 series

Bộ đôi Reno12 Series đều sở hữu các công nghệ sạc hàng đầu với Siêu sạc nhanh SUPERVOOC 80W giúp làm đầy viên pin 5.000mAh chỉ trong 46 phút

Bộ đôi Reno12 Series đều sở hữu các công nghệ sạc hàng đầu với Siêu sạc nhanh SUPERVOOC 80W giúp làm đầy viên pin 5.000mAh chỉ trong 46 phút. Và để người dùng hoàn toàn thoải mái lưu trữ các nội dung và hình ảnh, Reno12 5G trang bị 2 phiên bản bộ nhớ trong 256GB và 512GB, trong khi Reno12 Pro 5G có dung lượng tối đa 512GB, đồng thời có thể mở rộng bộ nhớ tối đa đến 1TB thông qua thẻ microSD. Cả hai model đều trang bị RAM 12GB + và mở rộng RAM lên đến 12GB, rất mạnh mẽ để xử lý cùng lúc nhiều tác vụ phức tạp. Đi cùng với đó là vi xử lý MediaTek Dimensity 7300 hoàn toàn mới, cùng với thuật toán Trinity Engine của OPPO mang đến hiệu năng vượt trội cùng khả năng tiết kiệm pin ấn tượng.

can canh oppo reno12 seriesReno12 5G

can canh oppo reno12 series can canh oppo reno12 series
CPU Reno12 5G CPU Reno12 Pro 5G

Reno12 Series cũng được trang bị công nghệ tăng cường kết nối AI, giúp kết nối mạng ổn định hơn trong các tình huống tín hiệu yếu và dễ mất kết nối như đi thang máy, tham gia concert, dưới tầng hầm xe, và các tình huống khác. Hơn nữa, công nghệ này giúp cải thiện khả năng chuyển đổi liền mạch giữa Wi-Fi và mạng di động, mang đến cho người dùng trải nghiệm kết nối mượt mà và tối ưu. Đặc biệt trong các tình huống không có sóng điện thoại, như đi leo núi, cắm trại hay dưới tầng hầm, Reno12 Series mang đến tính năng Liên kết tầm gần giúp khuếch đại tín hiệu Bluetooth, cho phép thực hiện cuộc gọi thoại ở khoảng cách lên đến 200 mét giúp người dùng thực hiện các cuộc gọi thoại trực tiếp trong các tình huống khẩn cấp mà không cần mạng WiFi hay thẻ SIM.

can canh oppo reno12 seriesReno12 F 5G

Reno12 F 5G là phiên bản dễ tiếp cận hơn so với Reno12 5G và Reno12 Pro 5G, mặc dù vậy Reno12 F 5G vẫn được cung cấp bộ tính năng xử lý hình ảnh AI cùng những tính năng giải trí mới mẻ. Trong đó, ngoài hai phiên bản màu sắc là Xanh Lá Cọ và Cam Hổ Phách, mẫu máy này còn sở hữu thiết kế mỏng nhẹ với độ mỏng chỉ 7,76mm và nhẹ 187g. Đặc biệt Reno12 F 5G được tạo điểm nhấn với đèn viền cụm camera sinh động, có thể thay đổi theo nhạc, tạo ra hiệu ứng ánh sáng nổi bật và thú vị.

can canh oppo reno12 seriesReno12 F 5G

Hệ thống camera siêu nét và khả năng quay video 4K chất lượng cao trên Reno12 F 5G cũng sẵn sàng mang đến những bức chân dung rõ nét từ camera chính độ phân giải cao 50MP cùng với Camera macro 2MP. Hơn nữa, Reno12 F 5G cũng được trang bị camera góc siêu rộng 8MP 112º, đáp ứng tốt nhu cầu chụp ảnh của người dùng trong nhiều góc độ để cho ra những bức ảnh có chiều sâu mà chưa cần qua chỉnh sửa. Camera selfie 32MP với tính năng làm đẹp chân dung AI giúp tinh chỉnh các đường nét trên khuôn mặt, cho bức ảnh selfie hoàn hảo như ý.

Chưa dừng lại ở đó, Reno12 F 5G còn tích hợp bộ công cụ sáng tạo hình ảnh như trên Reno12 5G và Reno12 Pro 5G, bao gồm các tính năng như AI Studio, Xóa vật thể AI 2.0, Tách nền thông minh 2.0, giúp người dùng thực hiện các thao tác chỉnh sửa phức tạp chỉ với một nút chạm. Công nghệ Siêu sạc nhanh SUPERVOOC 45W cùng viên pin lớn 5000mAh, giúp máy có thể hoạt động cả ngày dài và nhanh chóng được sạc đầy chỉ trong 71 phút. Điện thoại được trang bị vi xử lý MediaTek Dimensity 6300 tiết kiệm năng lượng và xử lý đa nhiệm ổn định.

can canh oppo reno12 seriesCPU Reno12 F 5G

Với thiết kế hiện đại, được lấy cảm hứng từ tương lai và tính năng nhiếp ảnh AI ấn tượng, Reno12 Series chính thức được mở bán tại thị trường Việt Nam cùng chương trình khuyến mãi đặc biệt từ ngày 10.07.2024. Theo đó:

Reno12 Pro 5G phiên bản Xám Tinh Vân/ Nâu Không Gian được bán đặc quyền tại hệ thống Thế Giới Di Động với giá 18,990,000 đồng.

Reno12 5G phiên bản RAM 12GB - 512GB màu Bạc Vũ Trụ/ Nâu Tinh Tú và Hồng Hoàng Hôn được bán đặc quyền tại hệ thống Thế Giới Di Động với giá 13,990,000 đồng.

Reno12 5G phiên bản RAM 12GB - 256GB được bán ra với 2 màu sắc Bạc Vũ Trụ và Nâu Tinh Tú được bán tại tất cả các cửa hàng bán lẻ trên toàn quốc với giá 12,990,000 đồng.

Reno12 5G phiên bản RAM 12GB - 256GB màu Hồng Hoàng Hôn được bán đặc quyền tại hệ thống Thế Giới Di Động với giá 12,990,000 đồng.

Reno12 F 5G phiên bản 12GB - 256GB màu Cam Hổ Phách/ Xanh Lá Cọ được bán đặc quyền tại hệ thống Thế Giới Di Động với giá 9,990,000 đồng.

Reno12 F 5G phiên bản 8GB - 256GB màu Cam Hổ Phách/ Xanh Lá Cọ được bán tại tất cả các cửa hàng bán lẻ trên toàn quốc với giá 9,490,000 đồng.

can canh oppo reno12 series

Đặc biệt, từ hôm nay, ngày 10.7.2024 đến hết ngày 09.08.2024 khách hàng khi mua Reno12 Series sẽ nhận được:

  • 1 loa Bluetooth Olike S5 thời thượng v
  • Gói OPPO Care+ trị giá 3,400,000 VNĐ (áp dụng khi mua Reno12 Pro 5G)
  • Chương trình trả góp 0% lãi suất.

Chi tiết xem thêm tại: https://www.oppo.com/vn/smartphones/series-reno/reno12/

Có thể bạn quan tâm

Điện thoại gập hút khách nhưng vẫn nặng, khó sửa

Điện thoại gập hút khách nhưng vẫn nặng, khó sửa

Mobile
Điện thoại gập chiếm khoảng 2% thị trường, giá có thể vượt 2.000 USD. Màn hình 8 inch hấp dẫn, nhưng máy nặng, camera yếu hơn và rất khó sửa.
vivo V80 Lite 5G chính thức ra mắt tại Việt Nam

vivo V80 Lite 5G chính thức ra mắt tại Việt Nam

Mobile
Sản phẩm không chỉ mang đến thời lượng pin bền bỉ mà còn sở hữu một khung máy mỏng nhẹ, mang đến cảm giác cầm nắm thoải mái cũng như sẵn sàng đồng hành cùng người dùng trong mọi hoàn cảnh.
vivo V80 Lite 5G sắp ra mắt có gì?

vivo V80 Lite 5G sắp ra mắt có gì?

Mobile
Thành tích này đã giúp vivo V80 Lite 5G chính thức nắm giữ kỷ lục Guinness thế giới về thời lượng pin và hiệu suất hoạt động trên thiết bị di động.
Smartphone thế hệ mới sẽ trang bị 2 SoC di động nhanh nhất thế giới

Smartphone thế hệ mới sẽ trang bị 2 SoC di động nhanh nhất thế giới

Mobile
Đó là Snapdragon® 8 Elite Extreme Gen 6 và Snapdragon® 8 Elite Gen 6, bộ đôi mang đến trải nghiệm di động cao cấp mới vừa được Qualcomm giới thiệu trong khuôn khổ Hội nghị Snapdragon Summit 2026 đang diễn ra tại Mỹ.
HUAWEI WATCH GT 7 Series chính thức lên kệ

HUAWEI WATCH GT 7 Series chính thức lên kệ

E-Fashion
Bộ đôi sản phẩm dự kiến sẽ được mở bán vào ngày 1/10 tới đây cùng chương trình đặt hàng kèm quà tặng hấp dẫn kể từ hôm nay, 22 tháng 9 năm 2026.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
29°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
27°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
29°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa vừa
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
25°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 10/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 10/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 10/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 10/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,300 ▲1800K 144,300 ▲1800K
Hà Nội - PNJ 141,300 ▲1800K 144,300 ▲1800K
Đà Nẵng - PNJ 141,300 ▲1800K 144,300 ▲1800K
Miền Tây - PNJ 141,300 ▲1800K 144,300 ▲1800K
Tây Nguyên - PNJ 141,300 ▲1800K 144,300 ▲1800K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,300 ▲1800K 144,300 ▲1800K
Cập nhật: 09/10/2026 16:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,180 ▲180K 14,480 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 14,180 ▲180K 14,480 ▲180K
Miếng SJC Thái Bình 14,180 ▲180K 14,480 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,050 ▲180K 14,430 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,050 ▲180K 14,430 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,050 ▲180K 14,430 ▲160K
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,710 ▲160K 14,310 ▲160K
Trang sức 99.99 13,720 ▲160K 14,320 ▲160K
Cập nhật: 09/10/2026 16:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 ▲1278K 14,482 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 ▲1278K 14,483 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 ▲18K 1,443 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 ▲18K 1,444 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,388 ▲1251K 1,433 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,881 ▲1782K 141,881 ▲1782K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 ▲1350K 107,636 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,804 ▲79146K 97,604 ▲87966K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,772 ▲1098K 87,572 ▲1098K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,902 ▲1049K 83,702 ▲1049K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,112 ▲751K 59,912 ▲751K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Cập nhật: 09/10/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17514 17786 18365
CAD 17653 17927 18547
CHF 30483 30859 31501
CNY 0 3823 3919
EUR 28399 28615 29698
GBP 33443 33831 34763
HKD 0 3166 3369
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14200 14784
SGD 19671 19953 20522
THB 687 750 803
USD (1,2) 25610 0 0
USD (5,10,20) 25648 0 0
USD (50,100) 25676 25690 26060
Cập nhật: 09/10/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,680 25,680 26,060
USD(1-2-5) 24,653 - -
USD(10-20) 24,653 - -
EUR 28,478 28,501 29,853
JPY 158.92 159.21 168.83
GBP 33,636 33,727 34,902
AUD 17,723 17,787 18,463
CAD 17,847 17,904 18,564
CHF 30,771 30,867 31,774
SGD 19,792 19,854 20,633
CNY - 3,791 3,936
HKD 3,229 3,239 3,375
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 735.57 744.65 797.37
NZD 14,203 14,335 14,761
SEK - 2,554 2,647
DKK - 3,820 3,955
NOK - 2,656 2,750
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,913.29 - 6,676.54
TWD 731.04 - 885.19
SAR - 6,772.25 7,134.18
KWD - 81,689 86,930
AED - 6,788 7,314
Cập nhật: 09/10/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,453 28,596 29,820
GBP 33,629 33,798 34,828
HKD 3,227 3,243 3,360
CHF 30,600 30,754 31,700
JPY 159.18 160.30 168.28
AUD 17,715 17,804 18,401
SGD 19,848 19,948 20,542
THB 751 755 793
CAD 17,851 17,941 18,537
NZD 14,277 14,832
KRW 18.61 20.59
Cập nhật: 09/10/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25660 25660 26040
AUD 17703 17803 18725
CAD 17837 17937 18953
CHF 30707 30737 32322
CNY 3800.7 3825.7 3960.7
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28579 28609 30331
GBP 33715 33765 35536
HKD 0 3315 0
JPY 159.96 160.46 170.97
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14321 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19823 19953 20675
THB 0 715.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14180000 14180000 14480000
SBJ 12500000 12500000 14480000
Cập nhật: 09/10/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,553 25,673 25,960
USD20 25,523 25,673 25,960
USD1 25,503 25,673 25,960
AUD 17,731 17,831 18,945
EUR 28,359 28,459 30,138
CAD 17,780 17,880 19,196
SGD 19,898 20,048 20,614
JPY 160.48 161.98 167.6
GBP 33,614 33,764 34,846
XAU 14,078,000 0 14,382,000
CNY 0 3,709 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/10/2026 16:45