Cận cảnh OPPO Reno12 Series

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thế hệ OPPO Reno12 Series vừa chính thức được OPPO ra mắt tại thị trường Việt Nam. Đây là dòng máy chủ lực mới nhất của OPPO với 3 phiên bản là Reno12 Pro 5G, Reno12 5G và Reno12 F 5G cùng đa dạng sắc màu và dung lượng bộ nhớ để đáp ứng nhu cầu người dùng.

Hãy cùng Điện tử & Ứng dụng chiêm ngưỡng cận cảnh dòng smartphone này.

can canh oppo reno12 series

Là bước tiến đầu tiên của OPPO trên hành trình mang điện thoại AI đến cho người dùng Việt, vì vậy Reno12 Series được trang bị bộ tính năng xử lý hình ảnh AI hàng đầu, giúp nâng tầm sáng tạo của người dùng trẻ. Cụ thể với AI trên camera của OPPO Reno12 series, người dùng có thể:

can canh oppo reno12 series

Xóa vật thể AI 2.0: đây là tính năng giúp người dùng có thể dễ dàng loại bỏ những chi tiết không cần thiết trong bức ảnh (người lạ, xe cộ, dây điện,...) chỉ bằng một cú chạm. Tính năng này cho độ chính xác và tự nhiên rất cao, ngay cả trong những điều kiện khó như hậu cảnh phức tạp, xoá nhiều chủ thể, thiếu sáng.

Tách nền thông minh AI 2.0: tính năng này cho phép người dùng tách nền các chủ thể ảnh như người, động vật hay đồ vật chỉ với một cú chạm. Người dùng có thể chọn lưu dưới dạng ảnh PNG hoặc lưu thành nhãn dán để ghép vào các bức ảnh sáng tạo khác một cách dễ dàng ngay trên điện thoại.

AI Studio: theo đó, một studio thu nhỏ cho phép người dùng trải nghiệm nhiều phiên bản khác của chính mình. Cụ thể hơn, AI studio có thể giúp người dùng "biến hoá” thành nhiều nhân vật khác nhau chỉ từ một tấm ảnh gốc. Người dùng cũng có thể thỏa sức sáng tạo và hoá thân thành nàng thơ, siêu anh hùng, phi hành gia, người đến từ các quốc gia khác, hoặc đơn giản là thử một phong cách ăn mặc, kiểu tóc hoặc kiểu trang điểm mới.

Làm nét gương mặt bằng AI: giúp phục hồi và cải thiện độ nét các chi tiết trên gương mặt trong những trường hợp mờ nhoè, thiếu sáng, kể cả các đường nét rất nhỏ như lông mi, lông mày, tóc,... (áp dụng cho ảnh chụp bằng camera trước từ 3 người trở lên.)

Ảnh chụp hoàn hảo với AI: đầu tháng 08 tới đây tính năng này sẽ được cập nhật và người dùng có thể sử dụng công nghệ AI để tái tạo đôi mắt mở một cách tự nhiên dựa trên tương quan các đường nét trên khuôn mặt.

can canh oppo reno12 seriesBa màu của Reno12 5G là Bạc Vũ Trụ, Hồng Hoàng Hôn và Nâu Tinh Tú

Bên cạnh nâng cấp đáng kể về mặt phần mềm với bộ tính năng chỉnh sửa hình ảnh AI, Reno12 Series vẫn giữ vững được truyền thống “Chuyên gia chân dung AI” của đại gia đình Reno. Theo đó, cả Reno12 5G và Reno12 Pro 5G đều sở hữu camera chính 50MP trang bị cảm biến Sony LYT-600 cao cấp và chống rung OIS, hỗ trợ thu sáng tốt, lấy nét nhanh, chính xác, cho ảnh sắc nét và đủ sáng ngay cả ở những điều kiện ánh sáng hạn chế. Camera góc siêu rộng 8MP với góc nhìn rộng 112º cho phép người dùng dễ dàng chụp ảnh nhóm hay ảnh phong cảnh. Trong khi camera selfie lên đến 50MP với tính năng làm đẹp chân dung AI cho ra những bức ảnh selfie có chiều sâu và nổi bật chủ thể. Đặc biệt, Reno12 Pro 5G còn được trang bị camera chân dung Tele 50MP cao cấp, hỗ trợ zoom quang học 2x, zoom kỹ thuật số tối đa 20x giúp người dùng dễ dàng bắt trọn mọi khoảnh khắc từ xa một cách rõ nét.

can canh oppo reno12 series

can canh oppo reno12 series can canh oppo reno12 series
Camera Reno12 Pro 5G Reno12 5G

Ngoài ra, hệ thống camera này vẫn cung cấp các tính năng hỗ trợ quá trình quay chụp như Chụp nhanh siêu nét giúp tăng tốc độ phơi sáng và lấy nét trong các trường hợp chụp chuyển động nhanh hoặc chụp trong môi trường tối; hay tính năng video siêu nét 4K hỗ trợ quay video chất lượng 4K với tốc độ 30 khung hình/giây ở cả hai camera trước và sau.

can canh oppo reno12 seriesReno12 Pro 5G có 2 phiên bản màu là Xám Tinh Vân và Nâu Không Gian

Hai phiên bản Reno12 5G và Reno12 Pro 5G đều ngôn ngữ thiết kế mới với hàng loạt màu sắc thời thượng chính là những điểm nhấn đáng chú ý. Trong đó, Reno12 5G có 3 phiên bản màu sắc là Bạc Vũ Trụ, Hồng Hoàng Hôn và Nâu Tinh Tú, còn Reno12 Pro 5G cũng rất ấn tượng với phiên bản Xám Tinh Vân và Nâu Không Gian, mang đến sự hoàn thiện, mới lạ và không kém phần thời thượng.

Bên cạnh sự đa dạng về màu sắc, thì Reno12 Series được tinh chỉnh từng chi tiết nhỏ để mang đến sự khác biệt lớn. Vẫn duy trì thiết kế mỏng nhẹ đặc trưng nhưng Reno12 Pro 5G có độ dày chỉ 7,4mm và trọng lượng chỉ 180g, trong khi Reno12 5G cũng lần lượt là 7,6mm và 177g. Đi cùng với đó là các đường cong trên thân máy đều được OPPO điều chỉnh dựa trên yếu tố công thái học, để chiếc điện thoại vừa khít với đường cong lòng bàn tay người dùng.

Cả hai model được trang bị màn hình cong cho trải nghiệm thị giác sống động hơn, đồng thời tối ưu hoá cảm ứng ở các cạnh viền, cũng như khắc phục được nhược điểm dễ chạm nhầm trên màn hình cong. Đặc biệt, Reno12 Pro 5G còn được nâng cấp hơn với màn hình cong nổi 4 cạnh cho cảm giác cầm nắm và khả năng hiển thị càng cao cấp hơn nữa.

can canh oppo reno12 series

can canh oppo reno12 seriesBộ đôi Reno12 5G và Reno12 Pro 5G đều sở hữu màn hình AMOLED 120Hz kích thước lớn 6,7inch, khả năng hiển thị 1 tỷ màu

Đồng thời, bộ đôi này cũng sở hữu màn hình AMOLED 120Hz kích thước lớn 6,7inch, khả năng hiển thị 1 tỷ màu với tính năng bảo vệ mắt toàn diện dưới ánh sáng xanh, tương tự với màn hình trên các dòng máy cao cấp, mang đến trải nghiệm thị giác chân thật và sống động.

Không chỉ tập trung vào công nghệ chụp ảnh hay thiết kế, OPPO Reno12 Series cũng được nâng cấp đáng kể trên nhiều mặt so với thế hệ trước, mang lại trải nghiệm sử dụng rất bền bỉ và toàn diện.

Đầu tiên là tính năng cảm ứng kháng nước cho phép màn hình Reno12 Series có thể phản hồi cảm ứng nhanh và chính xác ngay cả khi tay người dùng đang ướt nước mưa, mồ hôi hoặc dầu mỡ. Nhờ vậy, người dùng có thể thao tác trên điện thoại dễ dàng mà không lo bị gián đoạn bởi các yếu tố môi trường. Không chỉ vậy, Reno12 Series còn đạt chuẩn kháng bụi và nước IP65, giúp bảo vệ điện thoại khỏi bụi bẩn và tia nước bắn vào từ mọi hướng.

Reno12 Series cũng được trang bị những công nghệ bảo vệ màn hình tiên tiến nhất. Theo đó, Reno12 5G có màn hình được bảo vệ bởi kính cường lực Corning® Gorilla® Glass 7i với khả năng chống va đập tốt, giúp màn hình luôn sáng đẹp và bền bỉ theo thời gian. Reno12 Pro 5G được nâng cấp hơn với Corning® Gorilla® Glass Victus® 2, loại kính cường lực bền bỉ nhất từng xuất hiện trên dòng Reno. Kính Victus® 2 mang đến khả năng chống va đập, rơi vỡ, bẻ cong và trầy xước hàng đầu trên các smartphone cao cấp, giúp người dùng an tâm sử dụng điện thoại trong mọi tình huống.

can canh oppo reno12 seriesReno12 Pro 5G

can canh oppo reno12 series can canh oppo reno12 series

Bộ đôi Reno12 Series đều sở hữu các công nghệ sạc hàng đầu với Siêu sạc nhanh SUPERVOOC 80W giúp làm đầy viên pin 5.000mAh chỉ trong 46 phút

Bộ đôi Reno12 Series đều sở hữu các công nghệ sạc hàng đầu với Siêu sạc nhanh SUPERVOOC 80W giúp làm đầy viên pin 5.000mAh chỉ trong 46 phút. Và để người dùng hoàn toàn thoải mái lưu trữ các nội dung và hình ảnh, Reno12 5G trang bị 2 phiên bản bộ nhớ trong 256GB và 512GB, trong khi Reno12 Pro 5G có dung lượng tối đa 512GB, đồng thời có thể mở rộng bộ nhớ tối đa đến 1TB thông qua thẻ microSD. Cả hai model đều trang bị RAM 12GB + và mở rộng RAM lên đến 12GB, rất mạnh mẽ để xử lý cùng lúc nhiều tác vụ phức tạp. Đi cùng với đó là vi xử lý MediaTek Dimensity 7300 hoàn toàn mới, cùng với thuật toán Trinity Engine của OPPO mang đến hiệu năng vượt trội cùng khả năng tiết kiệm pin ấn tượng.

can canh oppo reno12 seriesReno12 5G

can canh oppo reno12 series can canh oppo reno12 series
CPU Reno12 5G CPU Reno12 Pro 5G

Reno12 Series cũng được trang bị công nghệ tăng cường kết nối AI, giúp kết nối mạng ổn định hơn trong các tình huống tín hiệu yếu và dễ mất kết nối như đi thang máy, tham gia concert, dưới tầng hầm xe, và các tình huống khác. Hơn nữa, công nghệ này giúp cải thiện khả năng chuyển đổi liền mạch giữa Wi-Fi và mạng di động, mang đến cho người dùng trải nghiệm kết nối mượt mà và tối ưu. Đặc biệt trong các tình huống không có sóng điện thoại, như đi leo núi, cắm trại hay dưới tầng hầm, Reno12 Series mang đến tính năng Liên kết tầm gần giúp khuếch đại tín hiệu Bluetooth, cho phép thực hiện cuộc gọi thoại ở khoảng cách lên đến 200 mét giúp người dùng thực hiện các cuộc gọi thoại trực tiếp trong các tình huống khẩn cấp mà không cần mạng WiFi hay thẻ SIM.

can canh oppo reno12 seriesReno12 F 5G

Reno12 F 5G là phiên bản dễ tiếp cận hơn so với Reno12 5G và Reno12 Pro 5G, mặc dù vậy Reno12 F 5G vẫn được cung cấp bộ tính năng xử lý hình ảnh AI cùng những tính năng giải trí mới mẻ. Trong đó, ngoài hai phiên bản màu sắc là Xanh Lá Cọ và Cam Hổ Phách, mẫu máy này còn sở hữu thiết kế mỏng nhẹ với độ mỏng chỉ 7,76mm và nhẹ 187g. Đặc biệt Reno12 F 5G được tạo điểm nhấn với đèn viền cụm camera sinh động, có thể thay đổi theo nhạc, tạo ra hiệu ứng ánh sáng nổi bật và thú vị.

can canh oppo reno12 seriesReno12 F 5G

Hệ thống camera siêu nét và khả năng quay video 4K chất lượng cao trên Reno12 F 5G cũng sẵn sàng mang đến những bức chân dung rõ nét từ camera chính độ phân giải cao 50MP cùng với Camera macro 2MP. Hơn nữa, Reno12 F 5G cũng được trang bị camera góc siêu rộng 8MP 112º, đáp ứng tốt nhu cầu chụp ảnh của người dùng trong nhiều góc độ để cho ra những bức ảnh có chiều sâu mà chưa cần qua chỉnh sửa. Camera selfie 32MP với tính năng làm đẹp chân dung AI giúp tinh chỉnh các đường nét trên khuôn mặt, cho bức ảnh selfie hoàn hảo như ý.

Chưa dừng lại ở đó, Reno12 F 5G còn tích hợp bộ công cụ sáng tạo hình ảnh như trên Reno12 5G và Reno12 Pro 5G, bao gồm các tính năng như AI Studio, Xóa vật thể AI 2.0, Tách nền thông minh 2.0, giúp người dùng thực hiện các thao tác chỉnh sửa phức tạp chỉ với một nút chạm. Công nghệ Siêu sạc nhanh SUPERVOOC 45W cùng viên pin lớn 5000mAh, giúp máy có thể hoạt động cả ngày dài và nhanh chóng được sạc đầy chỉ trong 71 phút. Điện thoại được trang bị vi xử lý MediaTek Dimensity 6300 tiết kiệm năng lượng và xử lý đa nhiệm ổn định.

can canh oppo reno12 seriesCPU Reno12 F 5G

Với thiết kế hiện đại, được lấy cảm hứng từ tương lai và tính năng nhiếp ảnh AI ấn tượng, Reno12 Series chính thức được mở bán tại thị trường Việt Nam cùng chương trình khuyến mãi đặc biệt từ ngày 10.07.2024. Theo đó:

Reno12 Pro 5G phiên bản Xám Tinh Vân/ Nâu Không Gian được bán đặc quyền tại hệ thống Thế Giới Di Động với giá 18,990,000 đồng.

Reno12 5G phiên bản RAM 12GB - 512GB màu Bạc Vũ Trụ/ Nâu Tinh Tú và Hồng Hoàng Hôn được bán đặc quyền tại hệ thống Thế Giới Di Động với giá 13,990,000 đồng.

Reno12 5G phiên bản RAM 12GB - 256GB được bán ra với 2 màu sắc Bạc Vũ Trụ và Nâu Tinh Tú được bán tại tất cả các cửa hàng bán lẻ trên toàn quốc với giá 12,990,000 đồng.

Reno12 5G phiên bản RAM 12GB - 256GB màu Hồng Hoàng Hôn được bán đặc quyền tại hệ thống Thế Giới Di Động với giá 12,990,000 đồng.

Reno12 F 5G phiên bản 12GB - 256GB màu Cam Hổ Phách/ Xanh Lá Cọ được bán đặc quyền tại hệ thống Thế Giới Di Động với giá 9,990,000 đồng.

Reno12 F 5G phiên bản 8GB - 256GB màu Cam Hổ Phách/ Xanh Lá Cọ được bán tại tất cả các cửa hàng bán lẻ trên toàn quốc với giá 9,490,000 đồng.

can canh oppo reno12 series

Đặc biệt, từ hôm nay, ngày 10.7.2024 đến hết ngày 09.08.2024 khách hàng khi mua Reno12 Series sẽ nhận được:

  • 1 loa Bluetooth Olike S5 thời thượng v
  • Gói OPPO Care+ trị giá 3,400,000 VNĐ (áp dụng khi mua Reno12 Pro 5G)
  • Chương trình trả góp 0% lãi suất.

Chi tiết xem thêm tại: https://www.oppo.com/vn/smartphones/series-reno/reno12/

Có thể bạn quan tâm

TOP 5 điểm nổi bật giúp HONOR 600 trở thành lựa chọn đáng chú ý

TOP 5 điểm nổi bật giúp HONOR 600 trở thành lựa chọn đáng chú ý

Mobile
Là một trong hai model sản phẩm mới thuộc dòng HONOR 600 Series vừa ra mắt thị trường, HONOR 600 được xem là một lựa chọn sáng giá cho những ai cần một thiết bị được trang bị tất cả các tính năng của một chiếc flagship, tối ưu trải nghiệm thực tế và có mức giá hấp dẫn hơn.
HONOR 600 Series chính thức lên kệ với giá bán từ 10.990.000 đồng

HONOR 600 Series chính thức lên kệ với giá bán từ 10.990.000 đồng

Mobile
Đây được xem là dòng sản phẩm giúp tái định nghĩa của HONOR về một chiếc smartphone thế hệ mới, nơi AI được tích hợp sâu vào từng trải nghiệm, kết hợp cùng thiết kế thời thượng và thời lượng pin ấn tượng.
HONOR Pad X8b: tablet mới nhà HONOR có gì?

HONOR Pad X8b: tablet mới nhà HONOR có gì?

Mobile
Ngoài trải nghiệm thiết kế chuẩn flagship, màn hình FullView bảo vệ mắt, viên pin dung lượng lớn và hệ điều hành MagicOS 10.0 thông minh, HONOR Pad X8b còn có không gian HONOR Kids, đáp ứng hoàn hảo mọi nhu cầu sử dụng suốt ngày dài.
Xiaomi 17T Series ghi nhận đà tăng trưởng 40%

Xiaomi 17T Series ghi nhận đà tăng trưởng 40%

Mobile
Kết quả này phần nào phản ánh sự dịch chuyển trong phân khúc smartphone cận cao cấp, khi người dùng ngày càng chú trọng cả trải nghiệm, giá trị sử dụng và hiệu năng tương xứng với mức giá.
Siêu pin realme 16T 5G chính thức lên kệ với giá bán từ 10.290.000 đồng

Siêu pin realme 16T 5G chính thức lên kệ với giá bán từ 10.290.000 đồng

Điện tử tiêu dùng
Theo đại diện realme, vì được định vị là chiếc smartphone dành cho thế hệ trẻ năng động, thoải mái cày cuốc học tập, vi vu du lịch, hay thỏa sức sáng tạo nội dung nên realme 16T 5G là sự kết hợp của sức bền pin vượt trội, hệ thống camera AI sáng tạo, nền tảng hiệu năng ổn định lâu dài và khả năng bảo vệ toàn diện.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 40°C
mây rải rác
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
28°C
Hải Phòng

34°C

Cảm giác: 41°C
mây cụm
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Khánh Hòa

35°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,750 ▼50K 15,050 ▼50K
Kim TT/AVPL 14,750 ▼50K 15,050 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,750 ▼50K 15,050 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 13,500 ▼60K 13,700 ▼60K
Nguyên Liệu 99.9 13,450 ▼60K 13,650 ▼60K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 ▼160K 14,400 ▼160K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 ▼160K 14,350 ▼160K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 ▼160K 14,330 ▼160K
Cập nhật: 07/07/2026 12:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,000 ▼1000K 150,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 147,000 ▼1000K 150,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 147,000 ▼1000K 150,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 147,000 ▼1000K 150,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 147,000 ▼1000K 150,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 147,000 ▼1000K 150,000 ▼1000K
Cập nhật: 07/07/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,750 ▼50K 15,050 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,750 ▼50K 15,050 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,750 ▼50K 15,050 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,650 15,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,650 15,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,650 15,000
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 14,190 14,890
Trang sức 99.99 14,200 14,900
Cập nhật: 07/07/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,475 ▲1327K 1,505 ▲1354K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,475 ▲1327K 15,052 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,475 ▲1327K 15,053 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,474 ▼5K 1,504 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,474 ▼5K 1,505 ▲1354K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,449 ▼10K 1,484 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 139,931 ▼990K 146,931 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,961 ▼750K 111,461 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,572 ▼680K 101,072 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,183 ▼610K 90,683 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,176 ▼583K 86,676 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,539 ▼417K 62,039 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,475 ▲1327K 1,505 ▲1354K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,475 ▲1327K 1,505 ▲1354K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,475 ▲1327K 1,505 ▲1354K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,475 ▲1327K 1,505 ▲1354K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,475 ▲1327K 1,505 ▲1354K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,475 ▲1327K 1,505 ▲1354K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,475 ▲1327K 1,505 ▲1354K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,475 ▲1327K 1,505 ▲1354K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,475 ▲1327K 1,505 ▲1354K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,475 ▲1327K 1,505 ▲1354K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,475 ▲1327K 1,505 ▲1354K
Cập nhật: 07/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17732 18005 18580
CAD 17967 18242 18856
CHF 31995 32377 33022
CNY 0 3830 3922
EUR 29447 29667 30744
GBP 34407 34798 35741
HKD 0 3222 3424
JPY 155 159 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14678 15265
SGD 19809 20091 20667
THB 704 768 822
USD (1,2) 26033 0 0
USD (5,10,20) 26074 0 0
USD (50,100) 26103 26117 26462
Cập nhật: 07/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,102 26,102 26,462
USD(1-2-5) 25,058 - -
USD(10-20) 25,058 - -
EUR 29,584 29,608 30,994
JPY 157.84 158.12 167.55
GBP 34,594 34,688 35,857
AUD 17,947 18,012 18,675
CAD 18,166 18,224 18,877
CHF 32,256 32,356 33,274
SGD 19,940 20,002 20,771
CNY - 3,797 3,939
HKD 3,287 3,297 3,432
KRW 15.86 16.54 17.98
THB 752.91 762.21 815.12
NZD 14,666 14,802 15,230
SEK - 2,685 2,778
DKK - 3,958 4,094
NOK - 2,641 2,732
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,022.2 - 6,796.05
TWD 741.02 - 896.93
SAR - 6,886.53 7,248.08
KWD - 83,227 88,478
Cập nhật: 07/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,082 26,102 26,462
EUR 29,517 29,636 30,829
GBP 34,581 34,720 35,750
HKD 3,284 3,297 3,415
CHF 32,078 32,207 33,142
JPY 158.10 158.73 166.65
AUD 17,924 17,996 18,591
SGD 19,998 20,078 20,667
THB 769 772 809
CAD 18,167 18,240 18,810
NZD 14,740 15,279
KRW 16.48 18.20
Cập nhật: 07/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26462
AUD 17932 18032 18954
CAD 18152 18252 19266
CHF 32243 32273 33847
CNY 3808.9 3833.9 3969.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29631 29661 31386
GBP 34706 34756 36514
HKD 0 3355 0
JPY 158.67 159.17 169.68
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.7 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14787 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19969 20099 20825
THB 0 734.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14700000 14700000 15200000
SBJ 13000000 13000000 15200000
Cập nhật: 07/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,129 26,179 26,462
USD20 26,129 26,179 26,462
USD1 23,942 26,179 26,462
AUD 17,973 18,073 19,177
EUR 29,783 29,783 31,192
CAD 18,097 18,197 19,504
SGD 20,055 20,205 20,759
JPY 159.2 160.7 165.23
GBP 34,609 34,959 35,824
XAU 14,838,000 0 15,142,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/07/2026 12:00