Chỉ số Topix của Nhật Bản đạt mức cao nhất mọi thời đại

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thị trường chứng khoán Châu Á - Thái Bình Dương chủ yếu tăng vào thứ Năm, với chỉ số Topix của Nhật Bản đạt mức cao nhất mọi thời đại là 2.886,50, vượt qua mức thiết lập trước đó vào tháng 12 năm 1989. Topix tăng 0,45%, trong khi chỉ số Nikkei 225 tăng 0,3%, hiện vẫn thấp hơn khoảng 200 điểm so với mức cao nhất mọi thời đại là 40.888,43.

chi so topix cua nhat ban dat muc cao nhat moi thoi dai

Topix của Nhật Bản đạt mức cao nhất mọi thời đại trong bối cảnh thị trường Châu Á - Thái Bình Dương tăng trưởng mạnh mẽ. Nguồn CNBC

Một trong những nguyên nhân giúp đẩy chỉ số lên cao là do các công ty Nhật Bản đã đưa ra mức tăng lương lớn nhất trong ba thập kỷ qua. Theo một cuộc khảo sát do nhóm công đoàn Rengo tiến hành, mức lương hàng tháng của những người lao động được công đoàn hỗ trợ sẽ tăng trung bình 5,1% trong năm tài chính kết thúc vào tháng 3 năm 2025. Các công ty lớn có từ 300 nhân viên trở lên đã tăng lương 5,19%, trong khi các công ty nhỏ hơn tăng lương 4,45%.

Việc tăng lương cao hơn sẽ giúp Nhật Bản đạt được “vòng tuần hoàn lành mạnh” của việc tăng giá và tiền lương, cho phép Ngân hàng Nhật Bản có thể tăng lãi suất và bình thường hóa chính sách tiền tệ của mình.

Ngoài ra, các nhà đầu tư còn đánh giá các dữ liệu kinh tế khác từ khu vực. S&P Global báo cáo rằng chỉ số nhà quản lý mua hàng tổng hợp của Hồng Kông đã giảm xuống 48,2 vào tháng 6, giảm so với mức 49,2 của tháng trước, cho thấy sự giảm sút trong sản lượng của khu vực tư nhân. Tuy nhiên, chỉ số Hang Seng của Hồng Kông vẫn tăng 0,8% trong phiên giao dịch đầu ngày, trong khi chỉ số CSI 300 của Trung Quốc đại lục không đổi. Đồng nhân dân tệ của Trung Quốc suy yếu xuống mức thấp nhất so với đô la Mỹ trong khoảng chín tháng, giảm xuống còn 7,2735.

Ở Úc, thặng dư thương mại thu hẹp xuống còn 5,77 tỷ đô la Úc vào tháng 5, so với mức 6,03 tỷ đô la Úc của tháng trước, giảm mạnh hơn dự kiến của các nhà kinh tế. Xuất khẩu tăng 2,8% nhờ quặng kim loại và khoáng sản, trong khi nhập khẩu tăng 3,9% do giá nhiên liệu và chất bôi trơn tăng. Chỉ số S&P/ASX 200 của Úc tăng 1,02%. Kospi của Hàn Quốc tăng 0,82%, trong khi Kosdaq tăng 0,53%.

Tại Hoa Kỳ, chỉ số S&P 500 tăng 0,51% để đóng cửa ở mức kỷ lục 5.537,02. Nasdaq Composite tăng 0,88%, kết thúc ở mức cao nhất mọi thời đại là 18.188,30 nhờ sự tăng giá của các công ty công nghệ lớn như Tesla và Nvidia. Chỉ số công nghiệp Dow Jones giảm 0,06% và đóng cửa ở mức 39.308, chịu sức ép từ sự sụt giảm của cổ phiếu UnitedHealth.

TOPIX (Tokyo Stock Price Index) là một chỉ số chứng khoán quan trọng của Nhật Bản, đại diện cho tất cả các công ty trong phần đầu của Sở Giao dịch Chứng khoán Tokyo (Tokyo Stock Exchange, TSE). Được thành lập vào năm 1968, TOPIX cung cấp một bức tranh tổng thể về sức khỏe của nền kinh tế Nhật Bản và là một trong những chỉ số chứng khoán hàng đầu được theo dõi tại Nhật Bản.

Một số đặc điểm chính của TOPIX bao gồm:

  1. Phạm vi rộng: TOPIX bao gồm tất cả các công ty niêm yết trên TSE, bao gồm cả các công ty lớn và nhỏ, giúp cung cấp một cái nhìn toàn diện về thị trường chứng khoán Nhật Bản.

  2. Tính thanh khoản: Các công ty trong TOPIX thường có tính thanh khoản cao, nghĩa là cổ phiếu của họ được giao dịch thường xuyên và dễ dàng.

  3. Phân chia theo ngành: TOPIX được chia thành các chỉ số con dựa trên ngành công nghiệp, giúp nhà đầu tư có thể theo dõi hiệu suất của các ngành cụ thể trong nền kinh tế Nhật Bản.

  4. Cơ sở tính toán: Chỉ số này được tính dựa trên giá trị vốn hóa thị trường của các công ty, điều này có nghĩa là các công ty lớn có ảnh hưởng lớn hơn đến chỉ số so với các công ty nhỏ.

TOPIX thường được sử dụng như một tiêu chuẩn để so sánh hiệu suất của các quỹ đầu tư và là một công cụ quan trọng để các nhà đầu tư quốc tế theo dõi nền kinh tế Nhật Bản.

Có thể bạn quan tâm

Viettel chi hơn 1.184 tỷ đồng thực hiện quyền mua cổ phiếu MBB

Viettel chi hơn 1.184 tỷ đồng thực hiện quyền mua cổ phiếu MBB

Giao dịch số
Viettel đăng ký thực hiện toàn bộ quyền mua cổ phiếu MBB với giá trị hơn 1.184 tỷ đồng, nâng sở hữu tại MBBank lên hơn 1,3 tỷ cổ phiếu. Giao dịch quyền mua MBB diễn ra từ ngày 25/8 đến 7/9/2026.
FTSE Russell gọi tên 27 cổ phiếu Việt Nam

FTSE Russell gọi tên 27 cổ phiếu Việt Nam

Giao dịch số
FTSE Russell vừa công bố danh mục chính thức, đưa 27 cổ phiếu Việt Nam vào rổ FTSE All-Cap và 6 mã vào FTSE All-World. Việt Nam trở thành quốc gia thứ 49 góp mặt trong chỉ số toàn cầu này.
Vắc xin ung thư mRNA Moderna đạt kết quả giai đoạn 3

Vắc xin ung thư mRNA Moderna đạt kết quả giai đoạn 3

Y tế số
Vắc xin ung thư mRNA cá nhân hóa của Moderna và Merck kết hợp Keytruda giúp kéo dài thời gian không tái phát ở bệnh nhân ung thư hắc tố sau phẫu thuật trong thử nghiệm giai đoạn 3.
Chứng khoán 18/8: Dầu khí góp 3,78 điểm, ngân hàng lấy đi 1,41 điểm

Chứng khoán 18/8: Dầu khí góp 3,78 điểm, ngân hàng lấy đi 1,41 điểm

Giao dịch số
VN-Index tăng 4,56 điểm lên 1.732,02 điểm phiên 18/8, nhưng HOSE có 167 mã giảm so với 129 mã tăng, thanh khoản kém bình quân 20 phiên 22,8%.
Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám ra mắt các tuyến phố kinh doanh không dùng tiền mặt

Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám ra mắt các tuyến phố kinh doanh không dùng tiền mặt

Giao dịch số
Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám ra mắt mô hình các tuyến phố, cụm điểm kinh doanh chuyển đổi số, thanh toán không dùng tiền mặt, trước mắt triển khai tại 5 tuyến phố và chợ Ngô Sỹ Liên.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa vừa
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
21°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 ▼1100K 146,400 ▼1200K
Hà Nội - PNJ 143,000 ▼1100K 146,400 ▼1200K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 ▼1100K 146,400 ▼1200K
Miền Tây - PNJ 143,000 ▼1100K 146,400 ▼1200K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 ▼1100K 146,400 ▼1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 ▼1100K 146,400 ▼1200K
Cập nhật: 07/09/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,350 ▼110K 14,650 ▼110K
Miếng SJC Nghệ An 14,350 ▼110K 14,650 ▼110K
Miếng SJC Thái Bình 14,350 ▼110K 14,650 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,350 ▼110K 14,700 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,350 ▼110K 14,700 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,350 ▼110K 14,700 ▼110K
NL 99.99 13,450 ▼150K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,350 ▼150K
Trang sức 99.9 14,010 ▼110K 14,610 ▼110K
Trang sức 99.99 14,020 ▼110K 14,620 ▼110K
Cập nhật: 07/09/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,435 ▼11K 14,652 ▼110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,435 ▼11K 14,653 ▼110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 143 ▼1298K 146 ▼1325K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 143 ▼1298K 1,461 ▼11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,405 ▼11K 145 ▼1316K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 ▼1089K 143,564 ▼1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 ▼825K 108,911 ▼825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 ▼80812K 9,876 ▼89632K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 ▲70861K 88,609 ▲79681K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 ▼642K 84,693 ▼642K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 ▲45693K 60,621 ▲54513K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Cập nhật: 07/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18250 18526 19105
CAD 18288 18564 19184
CHF 31517 31897 32537
CNY 0 3835 3931
EUR 29613 29835 30918
GBP 34426 34818 35756
HKD 0 3188 3391
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14999 15587
SGD 20020 20302 20873
THB 707 770 824
USD (1,2) 25759 0 0
USD (5,10,20) 25798 0 0
USD (50,100) 25826 25840 26210
Cập nhật: 07/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,865 25,865 26,245
USD(1-2-5) 24,831 - -
USD(10-20) 24,831 - -
EUR 29,685 29,709 31,115
JPY 163.03 163.32 173.17
GBP 34,610 34,704 35,917
AUD 18,464 18,531 19,233
CAD 18,486 18,545 19,230
CHF 31,765 31,864 32,814
SGD 20,142 20,205 21,006
CNY - 3,808 3,953
HKD 3,256 3,266 3,403
KRW 17.85 18.61 20.26
THB 755.74 765.07 818.92
NZD 14,983 15,122 15,571
SEK - 2,670 2,765
DKK - 3,982 4,122
NOK - 2,756 2,857
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,017.68 - 6,792.11
TWD 745.38 - 903.03
SAR - 6,819.59 7,183.68
KWD - 82,626 87,918
Cập nhật: 07/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,870 26,250
EUR 29,717 29,836 31,030
GBP 34,607 34,746 35,778
HKD 3,256 3,269 3,385
CHF 31,641 31,768 32,693
JPY 163.05 163.70 171.66
AUD 18,435 18,509 19,106
SGD 20,216 20,297 20,894
THB 772 775 812
CAD 18,501 18,575 19,169
NZD 15,073 15,618
KRW 18.64 20.61
Cập nhật: 07/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25840 25840 26200
AUD 18425 18525 19456
CAD 18470 18570 19582
CHF 31754 31784 33374
CNY 3817.2 3842.2 3977.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29784 29814 31537
GBP 34709 34759 36527
HKD 0 3330 0
JPY 164.88 165.38 175.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.6 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15099 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 736.3 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 07/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,845 25,875 26,250
USD20 25,825 25,875 26,841
USD1 25,775 25,875 26,891
AUD 18,486 18,586 19,692
EUR 29,604 29,704 31,122
CAD 18,428 18,528 19,835
SGD 20,263 20,413 21,678
JPY 164.23 165.73 171.31
GBP 34,626 34,776 35,842
XAU 14,398,000 0 14,702,000
CNY 0 0 0
THB 0 3,731 0
CHF 0 772 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/09/2026 18:00