Chiến lược xe điện của châu Âu năm 2035 gặp thách thức lớn vì lithium

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong bối cảnh thiếu hụt nghiêm trọng nguyên liệu lithium để sản xuất pin khiến cho kế hoạch chuyển đổi phương tiện di chuyển xanh của châu Âu vào năm 2035 gặp nhiều khó khăn. Trong tương lai khi nhu cầu sử dụng nguyên liệu này sẽ tăng gấp 5 lần so với hiện tại, tình trạng thiếu nguyên liệu có thể trở nên nghiêm trọng hơn.

Nhu cầu lithium tăng gấp 5 lần vào 2035

Theo ước tính của công ty theo dõi chuỗi cung ứng pin cho xe điện Benchmark Mineral Intelligence, điều này đồng nghĩa nhu cầu về lithium tại châu Âu sẽ tăng gấp 5 lần vào năm 2030 lên 550.000 tấn mỗi năm - cao hơn gấp đôi so với mức 200.000 tấn mà khu vực này có thể sản xuất.

chien luoc xe dien cua chau au nam 2035 gap thach thuc lon vi lithium
Chiến lược chuyển đổi phương tiện di chuyển xanh cần lượng lithium rất lớn.

Sự sống còn của các nhà sản xuất ô tô châu Âu đang bị đe dọa khi nguồn cung lithium dự kiến sẽ tiếp tục thiếu hụt, trong khi thị trường vốn đã khan nguồn cung và giá kim loại này cao ngất ngưởng ở mức 62.000 USD/tấn - gấp hơn 5 lần chi phí sản xuất trung bình dù đã giảm gần đây.

Nếu không có nguồn cung cấp trong nước, các tập đoàn ô tô của châu Âu có thể gặp khó khăn khi cạnh tranh với Trung Quốc, quốc gia đang nhanh chóng phát triển ngành ô tô điện và kiểm soát tới 60% quy trình xử lý lithium toàn cầu.

Vấn đề nguồn cung đã từng được nhà sản xuất lithium lớn nhất thế giới Albemarle nhấn mạnh. Công ty thậm chí phải hủy kế hoạch khai thác lithium ở châu Âu sau khi không tìm được địa điểm khả thi về mặt thương mại.

Giới chuyên gia cho biết ngành công nghiệp ô tô châu Âu sẽ không thể điện khí hóa đội xe trong tương lai nếu không có nguồn cung lithium của riêng mình.

Mặc dù Albemarle - công ty cung cấp 1/5 sản lượng lithium của thế giới - có kế hoạch xây dựng một nhà máy tinh chế kim loại này ở châu Âu vào cuối thập kỷ này, nhưng các nhà sản xuất ô tô cần các giải pháp thay thế ngay bây giờ. Điều đó đã thúc đẩy một số tập đoàn ô tô hàng đầu châu Âu đánh cược vào một số dự án tại cùng châu lục, trong khi chúng không đảm bảo thành công vì các quy trình khai thác phức tạp.

Thị trường lithium chứa đựng nhiều rủi ro

Một trong số đó là dự án của công ty năng lượng Vulcan có trụ sở tại Perth, Australia. Công ty hứa hẹn sẽ xây dựng một nhà máy chiết xuất lithium từ nước muối tại Đức bằng cách sử dụng năng lượng địa nhiệt.

Opel Stellantis năm ngoái đã trở thành nhà sản xuất ô tô đầu tiên đầu tư vào một công ty khai thác lithium khi trả 50 triệu euro để đổi lấy vốn chủ sở hữu trong Vulcan. Tương tự, Renault và Volkswagen cũng đã có các đơn đặt hàng ràng buộc đối với nguồn cung lithium dự kiến của Vulcan.

chien luoc xe dien cua chau au nam 2035 gap thach thuc lon vi lithium
Nguồn cung lithium đang ngày càng khan hiếm tại châu Âu.

Một dự án rủi ro khác đến từ tập đoàn khai thác mỏ Imerys của Pháp. Imerys dự kiến sẽ khai thác lithium từ đá bên dưới mỏ cao lanh đã được các nhà sản xuất gốm sứ Pháp khai trương vào thế kỷ 19.

Vulcan hy vọng sẽ sản xuất 24.000 tấn lithium mỗi năm sau hai năm kể từ khi bắt đầu sản xuất vào năm 2025, trong khi Imerys đang có kế hoạch bắt đầu sản xuất 34.000 tấn lithium dành cho pin xe điện mỗi năm kể từ năm 2028.

Kết hợp lại, lượng lithium trên đủ để sản xuất 1,2 triệu pin xe điện nhỏ mỗi năm. Nhưng mức trên không thể đáp ứng được nhu cầu dự kiến đối với ô tô điện, vốn có khả năng vượt doanh số bán hiện tại là 11,3 triệu ô tô mới được đăng ký tại châu Âu vào năm 2022, theo số liệu từ Hiệp hội Công nghiệp ô tô Đức (VDA).

Đáng chú ý hơn, những ước tính trên dựa trên giả định về sự thành công của Vulcan và Imerys. Ngoài ra, có một rủi ro khác là các dự án cuối cùng sẽ tốn kém hơn nhiều so với ước tính.

EU đã nhận thức được vấn đề từ trước. Khối đã đưa ra Đạo luật Nguyên liệu thô quan trọng, nhằm củng cố chuỗi cung ứng xe điện bằng cách tìm nguồn cung ứng cho các kim loại như lithium, cobalt và nickel tại chính các nước thành viên.

Nhưng các lãnh đạo doanh nghiệp cho biết cần có sự hỗ trợ tài chính từ chính phủ để bắt đầu phát triển nguồn cung lithium tại địa phương. Châu Âu cũng cần giải quyết các rào cản quan liêu, chẳng hạn như những thủ tục xử lý giấy phép rườm rà, cũng như sự phản đối chính trị và địa phương đối với việc khai thác. Hiện một số công ty khai thác mỏ có thể mất nhiều năm mới nhận được giấy phép môi trường, sau khi họ đã trình tất cả các nghiên cứu liên quan.

Có thể bạn quan tâm

EVN lý giải khoản lãi hơn 51.800 tỷ đồng và tiền gửi 152.000 tỷ đồng

EVN lý giải khoản lãi hơn 51.800 tỷ đồng và tiền gửi 152.000 tỷ đồng

Năng lượng
Sau khi báo cáo tài chính năm 2025 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam công bố lợi nhuận hợp nhất hơn 51.800 tỷ đồng cùng khoản tiền gửi ngân hàng lên tới 152.000 tỷ đồng, EVN đã lên tiếng làm rõ sự khác biệt giữa các chỉ tiêu tài chính và cho rằng việc đánh giá cần đặt trong tổng thể nghĩa vụ nợ, đầu tư và đảm bảo an ninh cung ứng điện.
EVN lãi kỷ lục nhờ bốn lần tăng giá điện và yêu cầu minh bạch chi phí

EVN lãi kỷ lục nhờ bốn lần tăng giá điện và yêu cầu minh bạch chi phí

Thị trường
EVN báo lãi sau thuế 51.881 tỉ đồng năm 2025 và xóa sạch lỗ lũy kế, song phần lớn kết quả đến từ bốn lần tăng giá điện trong khi tập đoàn nắm hơn 152.000 tỉ đồng tiền gửi ngân hàng. Diễn biến đó làm nóng lại tranh luận về minh bạch chi phí và cách định giá điện.
Eo biển Hormuz làm thay đổi tư duy an ninh năng lượng toàn cầu

Eo biển Hormuz làm thay đổi tư duy an ninh năng lượng toàn cầu

Năng lượng
Cuộc đối đầu tại eo biển Hormuz đang làm đảo chiều một quan điểm tồn tại nhiều thập kỷ về an ninh năng lượng. Nếu trước đây năng lượng tái tạo bị xem là thiếu ổn định thì nay chính chuỗi cung ứng nhiên liệu hóa thạch mới được nhìn nhận là mắt xích dễ tổn thương nhất trước các cú sốc địa chính trị.
Ba lo ngại lớn nhất của người dân khi dùng xăng E10 và câu trả lời từ cơ quan quản lý

Ba lo ngại lớn nhất của người dân khi dùng xăng E10 và câu trả lời từ cơ quan quản lý

Năng lượng
Từ ngày 1/6/2026, xăng E10 chính thức triển khai toàn quốc thay thế xăng khoáng thông thường. Bộ Công Thương giải đáp 85 câu hỏi về tác động đến động cơ, mức tiêu hao nhiên liệu và những điều người dùng cần biết trước khi đổ xăng
Pin xe điện

Pin xe điện 'thở' bằng không khí: Cuộc cách mạng 12.000 Wh/kg của CATL

Năng lượng
CATL vừa tuyên bố chọn pin lithium-air làm mục tiêu nghiên cứu trọng tâm trong dài hạn, với mật độ năng lượng lý thuyết lên tới 12.000 Wh/kg, tương đương xăng truyền thống và gấp gần 50 lần pin lithium-ion đang sản xuất đại trà hiện nay.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
40°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
34°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
40°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
32°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
40°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
37°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
31°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
39°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
35°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
37°C
Thừa Thiên Huế

39°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
41°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
39°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
41°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
36°C
Hải Phòng

35°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
32°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
40°C
Khánh Hòa

37°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 24/06/2026 06:00
39°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,370 ▼360K 14,670 ▼360K
Kim TT/AVPL 14,370 ▼360K 14,670 ▼360K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,370 ▼360K 14,670 ▼360K
Nguyên Liệu 99.99 13,070 ▼780K 13,270 ▼780K
Nguyên Liệu 99.9 13,020 ▼780K 13,220 ▼780K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,000 ▼550K 14,400 ▼550K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,950 ▼550K 14,350 ▼550K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,880 ▼550K 14,330 ▼550K
Cập nhật: 19/06/2026 13:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,600 ▼4700K 146,600 ▼4700K
Hà Nội - PNJ 143,600 ▼4700K 146,600 ▼4700K
Đà Nẵng - PNJ 143,600 ▼4700K 146,600 ▼4700K
Miền Tây - PNJ 143,600 ▼4700K 146,600 ▼4700K
Tây Nguyên - PNJ 143,600 ▼4700K 146,600 ▼4700K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,600 ▼4700K 146,600 ▼4700K
Cập nhật: 19/06/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,370 ▼510K 14,670 ▼460K
Miếng SJC Nghệ An 14,370 ▼510K 14,670 ▼460K
Miếng SJC Thái Bình 14,370 ▼510K 14,670 ▼460K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,340 ▼490K 14,640 ▼490K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,340 ▼490K 14,640 ▼490K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,340 ▼490K 14,640 ▼490K
NL 99.90 13,050 ▼700K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▼700K
Trang sức 99.9 13,830 ▼490K 14,530 ▼490K
Trang sức 99.99 13,840 ▼490K 14,540 ▼490K
Cập nhật: 19/06/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 ▼51K 1,467 ▼46K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,437 ▼51K 14,672 ▼460K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,437 ▼51K 14,673 ▼460K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,436 ▼51K 1,466 ▼46K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,436 ▼51K 1,467 ▼46K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 ▼51K 1,451 ▼46K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 ▼4555K 143,663 ▼4555K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,486 ▼3450K 108,986 ▼3450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,328 ▼3128K 98,828 ▼3128K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,917 ▼74059K 8,867 ▼82609K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,252 ▼2682K 84,752 ▼2682K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,163 ▼1918K 60,663 ▼1918K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 ▼51K 1,467 ▼46K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 ▼51K 1,467 ▼46K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 ▼51K 1,467 ▼46K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 ▼51K 1,467 ▼46K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 ▼51K 1,467 ▼46K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 ▼51K 1,467 ▼46K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 ▼51K 1,467 ▼46K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 ▼51K 1,467 ▼46K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 ▼51K 1,467 ▼46K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 ▼51K 1,467 ▼46K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 ▼51K 1,467 ▼46K
Cập nhật: 19/06/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17872 18146 18722
CAD 18063 18338 18955
CHF 31910 32291 32938
CNY 0 3848 3941
EUR 29451 29672 30752
GBP 33861 34250 35192
HKD 0 3228 3430
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14771 15359
SGD 19817 20099 20674
THB 714 777 832
USD (1,2) 26062 0 0
USD (5,10,20) 26103 0 0
USD (50,100) 26132 26146 26440
Cập nhật: 19/06/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,120 26,120 26,440
USD(1-2-5) 25,076 - -
USD(10-20) 25,076 - -
EUR 29,694 29,718 31,070
JPY 159.16 159.45 168.67
GBP 34,182 34,275 35,384
AUD 18,138 18,204 18,845
CAD 18,291 18,350 18,978
CHF 32,351 32,452 33,339
SGD 20,001 20,063 20,809
CNY - 3,819 3,956
HKD 3,295 3,305 3,436
KRW 15.78 16.46 17.86
THB 766.75 776.22 828.83
NZD 14,845 14,983 15,387
SEK - 2,703 2,792
DKK - 3,973 4,104
NOK - 2,660 2,748
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,983.69 - 6,740.51
TWD 752.73 - 909.73
SAR - 6,903.31 7,253.83
KWD - 83,464 88,594
Cập nhật: 19/06/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,100 26,120 26,440
EUR 29,598 29,717 30,899
GBP 34,135 34,272 35,282
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 32,152 32,281 33,181
JPY 159.26 159.90 167.66
AUD 18,100 18,173 18,763
SGD 20,044 20,124 20,705
THB 783 786 821
CAD 18,274 18,347 18,901
NZD 14,908 15,442
KRW 16.40 17.97
Cập nhật: 19/06/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26440
AUD 18094 18194 19117
CAD 18258 18358 19373
CHF 32272 32302 33888
CNY 3829.2 3854.2 3990
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29703 29733 31461
GBP 34240 34290 36050
HKD 0 3355 0
JPY 159.86 160.36 170.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14929 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20009 20139 20867
THB 0 747.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14450000 14450000 14800000
SBJ 13500000 13500000 14800000
Cập nhật: 19/06/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,156 26,206 26,440
USD20 26,156 26,206 26,440
USD1 26,156 26,206 26,440
AUD 18,160 18,260 19,365
EUR 29,859 29,859 31,270
CAD 18,214 18,314 19,623
SGD 20,090 20,240 20,801
JPY 160.32 161.82 166.36
GBP 34,158 34,508 35,615
XAU 14,478,000 0 14,782,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/06/2026 13:00