Chuyển trung tâm dữ liệu xuống biển: Xu hướng trong công nghệ lưu trữ dữ liệu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong bối cảnh ngày càng gia tăng về sự phát triển của công nghệ và sự tăng cường về nhu cầu lưu trữ dữ liệu, các nhà nghiên cứu và các công ty công nghệ đang tìm kiếm những phương án sáng tạo để giảm áp lực lên cơ sở hạ tầng và môi trường. Một trong những giải pháp độc đáo là chuyển trung tâm dữ liệu xuống dưới đáy biển. Vậy tại sao lại phải làm như vậy?

chuyen trung tam du lieu xuong bien xu huong trong cong nghe luu tru du lieu

Ống trụ chứa các thiết bị máy tính lưu trữ dữ liệu đang chuẩn bị được Microsoft dìm xuống biển - Ảnh: HOSTIMUL.

Cắt giảm tiêu thụ điện đáng kể

Theo Cơ quan Năng lượng quốc tế, trung tâm dữ liệu hiện tiêu thụ khoảng 1-1,5% tổng lượng điện trên toàn cầu, với khoảng 40% chiếm bởi hệ thống làm mát. Trung tâm dữ liệu dưới nước hứa hẹn giảm đáng kể mức tiêu thụ điện, vì chúng có thể tản nhiệt ra vùng nước xung quanh.

Thí nghiệm của Microsoft cho thấy trung tâm dữ liệu dưới nước có tỉ lệ lỗi thấp hơn, chỉ dưới 20% so với các trung tâm trên đất liền. Nhiệt độ ổn định dưới đáy biển và việc loại bỏ oxy và độ ẩm giúp giảm sự ăn mòn của các bộ phận, đồng thời không khí bên trong ống được thay thế bằng nitơ để ngăn cháy.

Có thể nói, việc đặt trung tâm dữ liệu dưới nước làm cho việc truy cập của tin tặc hoặc kẻ phá hoại trở nên khó khăn hơn. Nó cũng giúp giải quyết các mối lo ngại về "chủ quyền dữ liệu" một cách dễ dàng hơn.

Bên cạnh đó, việc xây dựng trung tâm dữ liệu dưới nước có chi phí thấp hơn so với trên đất liền. Điều này giúp giảm áp lực tài chính và làm cho việc triển khai trở nên hiệu quả hơn.

Hiện chưa có bằng chứng nào chỉ ra rằng việc đặt trung tâm dữ liệu ở dưới nước sẽ gây tác động tiêu cực đáng kể đến môi trường. Điều này làm cho phương pháp này trở nên rất thực tế và có tiềm năng trở thành xu hướng trong tương lai.

Dự án Natick của Microsoft và thử nghiệm của các công ty khác

Dự án Natick của Microsoft, khởi đầu từ năm 2014, đã thực hiện thành công nhiều thử nghiệm. Công ty TNHH Trung tâm Công nghệ dữ liệu HiCloud Thâm Quyến của Trung Quốc cũng đã triển khai các trung tâm dữ liệu ở vùng biển nhiệt đới.

Việc chuyển trung tâm dữ liệu xuống biển không chỉ mang lại lợi ích về mặt kỹ thuật và kinh tế mà còn giảm áp lực đối với môi trường. Với những thử nghiệm thành công và sự quan tâm ngày càng tăng lên, có vẻ như đây có thể là xu hướng tương lai trong ngành công nghiệp lưu trữ dữ liệu.

Có thể bạn quan tâm

Công nghệ VR mang Hoàng cung Huế trở lại với công chúng

Công nghệ VR mang Hoàng cung Huế trở lại với công chúng

Xu hướng
Đại nội Huế hiện nay vừa lưu những bức tường thành, cổng cung và dấu cũ, vừa được hồi sinh thông qua công nghệ thực tế ảo (VR). Sinh viên Viện Báo chí và Truyền thông (Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN) trong chuyến thực tập tại cố đô Huế đã có cơ hội trải nghiệm trực tiếp công nghệ này và đưa ra những góc nhìn đa chiều về sự kết hợp giữa bảo tồn di sản, công nghệ mới và truyền thông hiện đại.
Ngành điện tử Việt Nam trước bước chuyển lớn với AI, bán dẫn và tự động hóa

Ngành điện tử Việt Nam trước bước chuyển lớn với AI, bán dẫn và tự động hóa

Xu hướng
Hơn 250 chuyên gia, doanh nghiệp và tổ chức quốc tế đã tham gia Diễn đàn M-TALKS 2025 tại Hà Nội ngày 2/7, mở đầu cho NEPCON Vietnam 2025, triển lãm quốc tế chuyên ngành điện tử diễn ra vào tháng 9, với trọng tâm là AI, bán dẫn, SMT và các giải pháp sản xuất thông minh.

'Công nhân' nhà máy là robot hình người năm 2025

Công nghiệp 4.0
Công nghiệp Việt Nam sẽ thay đổi mạnh năm 2025 khi robot hình người của kỹ sư nội địa xuất hiện trên dây chuyền sản xuất. VinMotion thuộc Vingroup dẫn đầu làn sóng tự động hóa với robot humanoid "Made in Vietnam". Công nghệ này đặt nền móng cho kỷ nguyên robot thay thế công nhân tại các nhà máy sản xuất ô tô, điện tử và logistics.
Nhật Bản phát triển siêu máy tính FugakuNext mạnh gấp 1000 lần so với hiện tại

Nhật Bản phát triển siêu máy tính FugakuNext mạnh gấp 1000 lần so với hiện tại

Xu hướng
Nhật Bản đang đầu tư 750 triệu USD nhằm phát triển siêu máy tính thế hệ mới FugakuNext. Hệ thống này được thiết kế với khả năng xử lý vượt trội gấp 1000 lần so với các siêu máy tính hiện tại, nhằm thúc đẩy nghiên cứu AI và khoa học.
So sánh Chip Snapdragon 8 Elite với Dimensity 9400+: Ai hơn ai?

So sánh Chip Snapdragon 8 Elite với Dimensity 9400+: Ai hơn ai?

Xu hướng
Snapdragon 8 Elite và Dimensity 9400+ đang dẫn đầu thị trường chip xử lý Android năm 2025. Qualcomm và MediaTek đang tạo nên cuộc đối đầu hiệu năng chưa từng có. Người dùng cần phân tích kỹ để chọn lựa con chip tối ưu cho nhu cầu cá nhân.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
32°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
30°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
32°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
27°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
28°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa cường độ nặng
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
30°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
32°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
28°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
29°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
21°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
21°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
21°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
30°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
26°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
32°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
28°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
32°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
35°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
32°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
33°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
32°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
31°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
32°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
31°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
34°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
36°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
33°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
34°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
29°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16703 16972 17560
CAD 18637 18915 19541
CHF 32255 32638 33317
CNY 0 3470 3830
EUR 30155 30429 31480
GBP 34779 35172 36124
HKD 0 3249 3453
JPY 172 176 182
KRW 0 17 19
NZD 0 15191 15792
SGD 19982 20265 20805
THB 731 794 848
USD (1,2) 26085 0 0
USD (5,10,20) 26127 0 0
USD (50,100) 26155 26190 26502
Cập nhật: 30/08/2025 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,183 26,183 26,502
USD(1-2-5) 25,136 - -
USD(10-20) 25,136 - -
EUR 30,376 30,400 31,571
JPY 176.25 176.57 183.74
GBP 35,090 35,185 36,009
AUD 16,953 17,014 17,459
CAD 18,868 18,929 19,442
CHF 32,553 32,654 33,415
SGD 20,152 20,215 20,857
CNY - 3,651 3,744
HKD 3,326 3,336 3,431
KRW 17.52 18.27 19.68
THB 777.19 786.79 840.08
NZD 15,202 15,343 15,761
SEK - 2,740 2,830
DKK - 4,059 4,192
NOK - 2,577 2,662
LAK - 0.93 1.29
MYR 5,838.56 - 6,576.4
TWD 780.34 - 942.45
SAR - 6,916.15 7,266.91
KWD - 84,087 89,251
Cập nhật: 30/08/2025 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,180 26,182 26,502
EUR 30,156 30,277 31,384
GBP 341,957 35,097 36,064
HKD 3,316 3,329 3,433
CHF 32,263 32,393 33,284
JPY 175.40 176.10 183.44
AUD 16,882 16,950 17,481
SGD 20,188 20,269 20,804
THB 794 797 832
CAD 18,828 18,904 19,415
NZD 15,265 15,759
KRW 18.22 19.97
Cập nhật: 30/08/2025 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26200 26200 26500
AUD 16848 16948 17511
CAD 18800 18900 19456
CHF 32474 32504 33390
CNY 0 3658 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4110 0
EUR 30408 30508 31280
GBP 34963 35013 36124
HKD 0 3365 0
JPY 175.61 176.61 183.16
KHR 0 6.347 0
KRW 0 18.6 0
LAK 0 1.161 0
MYR 0 6395 0
NOK 0 2570 0
NZD 0 15307 0
PHP 0 430 0
SEK 0 2740 0
SGD 20117 20247 20975
THB 0 757.6 0
TWD 0 875 0
XAU 12500000 12500000 12930000
XBJ 10500000 10500000 12930000
Cập nhật: 30/08/2025 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,502
USD20 26,160 26,210 26,502
USD1 26,160 26,210 26,502
AUD 16,893 16,993 18,125
EUR 30,427 30,427 31,790
CAD 18,744 18,844 20,177
SGD 20,193 20,343 20,826
JPY 176.04 177.54 182.34
GBP 35,064 35,214 36,039
XAU 12,778,000 0 12,932,000
CNY 0 3,541 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/08/2025 16:00
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 129,100 ▲1700K 130,600 ▲1700K
AVPL/SJC HCM 129,100 ▲1700K 130,600 ▲1700K
AVPL/SJC ĐN 129,100 ▲1700K 130,600 ▲1700K
Nguyên liệu 9999 - HN 11,440 ▲190K 11,540 ▲190K
Nguyên liệu 999 - HN 11,430 ▲190K 11,530 ▲190K
Cập nhật: 30/08/2025 16:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 122,500 ▲1800K 125,400 ▲1800K
Hà Nội - PNJ 122,500 ▲1800K 125,400 ▲1800K
Đà Nẵng - PNJ 122,500 ▲1800K 125,400 ▲1800K
Miền Tây - PNJ 122,500 ▲1800K 125,400 ▲1800K
Tây Nguyên - PNJ 122,500 ▲1800K 125,400 ▲1800K
Đông Nam Bộ - PNJ 122,500 ▲1800K 125,400 ▲1800K
Cập nhật: 30/08/2025 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 12,020 ▲170K 12,470 ▲170K
Trang sức 99.9 12,010 ▲170K 12,460 ▲170K
NL 99.99 11,280 ▲170K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 11,280 ▲170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 12,230 ▲170K 12,530 ▲170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 12,230 ▲170K 12,530 ▲170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 12,230 ▲170K 12,530 ▲170K
Miếng SJC Thái Bình 12,910 ▲130K 13,060 ▲130K
Miếng SJC Nghệ An 12,910 ▲130K 13,060 ▲130K
Miếng SJC Hà Nội 12,910 ▲130K 13,060 ▲130K
Cập nhật: 30/08/2025 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 ▲13K 1,306 ▲13K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,291 ▲13K 13,062 ▲130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,291 ▲13K 13,063 ▲130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,225 ▲1104K 125 ▼1110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,225 ▲1104K 1,251 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,215 ▲10K 1,235 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 117,277 ▲990K 122,277 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 85,284 ▲750K 92,784 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 76,638 ▲680K 84,138 ▲680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 67,993 ▲611K 75,493 ▲611K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 64,658 ▲583K 72,158 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 44,155 ▲417K 51,655 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 ▲13K 1,306 ▲13K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 ▲13K 1,306 ▲13K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 ▲13K 1,306 ▲13K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 ▲13K 1,306 ▲13K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 ▲13K 1,306 ▲13K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 ▲13K 1,306 ▲13K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 ▲13K 1,306 ▲13K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 ▲13K 1,306 ▲13K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 ▲13K 1,306 ▲13K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 ▲13K 1,306 ▲13K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 ▲13K 1,306 ▲13K
Cập nhật: 30/08/2025 16:00