MQ-9 Reaper và Bayraktar TB2: UAV chiến đấu nào vượt trội hơn?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
MQ-9 Reaper và Bayraktar TB2 đều là những UAV chiến đấu nổi tiếng, nhưng phục vụ hai triết lý tác chiến khác nhau. Một bên tập trung vào năng lực trinh sát và tấn công tầm xa với hỏa lực mạnh, bên còn lại ưu tiên chi phí thấp, triển khai nhanh và hiệu quả trên các chiến trường cường độ cao.
Quân đội Mỹ thử lá chắn điện từ chống UAV thay tên lửa Mỹ trình làng máy bay đánh chặn UAV siêu thanh giá dưới 100.000 USD Hệ thống chống UAV sử dụng vi sóng có thể vô hiệu hóa hơn 50 UAV trong một lần bay
MQ-9 Reaper và Bayraktar TB2: UAV chiến đấu nào vượt trội hơn?
Mặc dù cả hai đều là máy bay không người lái chiến đấu tầm trung, có khả năng hoạt động bền bỉ trong thời gian dài, nhưng chúng khác biệt đáng kể về kích thước, hỏa lực, thời gian hoạt động, chi phí và nhiệm vụ. Ảnh: Baykar/General Atomics.

MQ-9 Reaper và Bayraktar TB2: UAV chiến đấu nào vượt trội hơn?

MQ-9 Reaper và Bayraktar TB2 thường được đặt lên bàn cân khi nhắc đến các máy bay không người lái chiến đấu (UCAV) nổi tiếng nhất thế giới. Tuy nhiên, việc so sánh trực tiếp hai mẫu UAV này không hoàn toàn đơn giản bởi chúng được phát triển để phục vụ các yêu cầu tác chiến khác nhau.

MQ-9 Reaper do General Atomics phát triển cho Không quân Mỹ, đóng vai trò chủ lực trong các nhiệm vụ tình báo, giám sát, trinh sát và tấn công chính xác ở khoảng cách rất xa. Trong khi đó, Bayraktar TB2 do Baykar của Thổ Nhĩ Kỳ chế tạo hướng tới phân khúc chi phí thấp hơn, dễ triển khai và phù hợp với nhiều quốc gia có ngân sách quốc phòng hạn chế.

Chính sự khác biệt về mục tiêu thiết kế khiến hai mẫu UAV này đại diện cho hai hướng phát triển nổi bật của chiến tranh không người lái hiện đại.

MQ-9 Reaper vượt trội về hiệu năng

Nếu chỉ xét các thông số kỹ thuật, MQ-9 Reaper gần như vượt trội ở mọi tiêu chí.

Theo General Atomics và Không quân Mỹ, MQ-9A Reaper có thời gian hoạt động liên tục hơn 27 giờ, trần bay khoảng 50.000 feet, tốc độ tối đa khoảng 445 km/giờ và tải trọng lên tới 1.746 kg. Động cơ tua bin cánh quạt công suất khoảng 900 mã lực giúp máy bay thực hiện các nhiệm vụ kéo dài trên phạm vi hàng nghìn kilomet.

Ba mẫu UAV tích hợp AI diễn tập đánh chặn đạt hiệu suất 100% Ba mẫu UAV tích hợp AI diễn tập đánh chặn đạt hiệu suất 100%

Ba mẫu thiết bị bay không người lái (UAV) X1, X2 và X3 do Hội Hàng không - Vũ trụ Việt Nam phối hợp Công ...

Trong khi đó, Bayraktar TB2 có trọng lượng cất cánh tối đa khoảng 700 kg, tải trọng vũ khí khoảng 150 kg, trần hoạt động khoảng 16.000 feet và thời gian bay hơn 27 giờ.

Những thông số này cho thấy MQ-9 Reaper thuộc nhóm UAV chiến đấu hạng nặng, còn TB2 nằm ở phân khúc UAV chiến thuật có chi phí thấp hơn.

Cảm biến và hỏa lực tạo nên khác biệt

Một trong những lợi thế lớn nhất của MQ-9 Reaper nằm ở hệ thống cảm biến.

Máy bay được tích hợp camera quang điện tử, cảm biến hồng ngoại, radar khẩu độ tổng hợp, hệ thống chỉ thị mục tiêu laser và liên lạc vệ tinh, cho phép kíp điều khiển theo dõi mục tiêu từ khoảng cách rất xa và duy trì khả năng giám sát trong nhiều giờ.

MQ-9 có thể mang tên lửa AGM-114 Hellfire, bom dẫn đường GBU-12 Paveway II và bom JDAM, đủ sức tấn công nhiều loại mục tiêu từ xe bọc thép đến công trình kiên cố.

Trong khi đó, Bayraktar TB2 sử dụng bốn điểm treo vũ khí với các loại đạn dẫn đường bằng laser MAM-L và MAM-C do ROKETSAN phát triển. Dù tải trọng nhỏ hơn nhiều, các loại đạn này đã chứng minh hiệu quả trong việc tiêu diệt xe tăng, pháo binh, xe quân sự và các mục tiêu phòng thủ nhẹ.

Thực chiến chứng minh thế mạnh riêng

MQ-9 Reaper đã được Mỹ sử dụng rộng rãi tại Afghanistan, Iraq, Syria, châu Phi và nhiều chiến dịch an ninh hàng hải. Khả năng bay liên tục hàng chục giờ giúp máy bay theo dõi mục tiêu trong thời gian dài trước khi thực hiện đòn tấn công chính xác.

Trong khi đó, Bayraktar TB2 tạo dấu ấn mạnh trong các cuộc xung đột tại Libya, Nagorno Karabakh và giai đoạn đầu chiến sự Nga, Ukraine. Hình ảnh TB2 phá hủy xe tăng, đoàn xe hậu cần và hệ thống pháo binh từng thu hút sự quan tâm lớn của giới quân sự.

Tuy nhiên, nhiều chuyên gia quốc phòng cho rằng hiệu quả của TB2 giảm đáng kể khi đối mặt với các hệ thống phòng không tích hợp hiện đại và mạng lưới tác chiến điện tử có năng lực cao.

Chi phí là lợi thế lớn nhất của TB2

Khác biệt lớn nhất giữa hai mẫu UAV nằm ở chi phí sở hữu và vận hành.

MQ-9 Reaper là hệ thống quân sự chiến lược, yêu cầu mạng lưới liên lạc vệ tinh, đội ngũ kỹ thuật chuyên sâu và cơ sở bảo dưỡng phức tạp. Điều này khiến tổng chi phí khai thác rất lớn.

Ngược lại, Bayraktar TB2 có giá thành thấp hơn đáng kể, dễ bảo dưỡng và triển khai nhanh. Đây là yếu tố giúp TB2 được xuất khẩu tới hàng chục quốc gia và trở thành một trong những UAV quân sự thành công nhất trên thị trường quốc tế.

Không có mẫu UAV nào chiến thắng tuyệt đối

Nếu yêu cầu là giám sát chiến lược, tấn công mục tiêu giá trị cao và tác chiến ở khoảng cách rất xa, MQ-9 Reaper vẫn thuộc nhóm UAV chiến đấu mạnh nhất hiện nay.

Ngược lại, nếu mục tiêu là xây dựng năng lực UAV với ngân sách hợp lý, triển khai nhanh và thực hiện các đòn tấn công chính xác trên chiến trường, Bayraktar TB2 mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.

Sự phát triển của chiến tranh hiện đại cũng cho thấy các UAV giá rẻ hoạt động theo số lượng lớn hoặc phối hợp theo chiến thuật bầy đàn ngày càng đóng vai trò quan trọng. Trong bối cảnh đó, những nền tảng như TB2 vẫn có nhiều cơ hội phát huy hiệu quả nếu được sử dụng đúng chiến thuật.

Thay vì cạnh tranh trực tiếp, MQ-9 Reaper và Bayraktar TB2 phản ánh hai hướng tiếp cận khác nhau trong phát triển máy bay không người lái quân sự. Một bên theo đuổi năng lực tác chiến tối đa, bên còn lại ưu tiên khả năng phổ cập và hiệu quả chi phí, phù hợp với nhu cầu của nhiều lực lượng vũ trang trên thế giới.

Có thể bạn quan tâm

Ba mẫu UAV tích hợp AI diễn tập đánh chặn đạt hiệu suất 100%

Ba mẫu UAV tích hợp AI diễn tập đánh chặn đạt hiệu suất 100%

Khoa học quân sự
Ba mẫu thiết bị bay không người lái (UAV) X1, X2 và X3 do Hội Hàng không - Vũ trụ Việt Nam phối hợp Công ty CP Công nghệ VisakAI nghiên cứu, chế tạo đã hoàn thành chương trình diễn tập đánh chặn với hiệu suất 100%. Kết quả thử nghiệm tạo cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng cho các giai đoạn phát triển công nghệ UAV tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) tại Việt Nam.
F-35 thử nghiệm vỏ động cơ in 3D kích thước thật từ năm 2028

F-35 thử nghiệm vỏ động cơ in 3D kích thước thật từ năm 2028

Khoa học quân sự
Động cơ F135 của tiêm kích F-35 sẽ bước vào giai đoạn thử nghiệm vỏ động cơ kim loại in 3D kích thước thật từ năm 2028. Nếu đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về độ bền và an toàn, công nghệ sản xuất bồi đắp có thể giúp ngành hàng không quân sự rút ngắn thời gian chế tạo, giảm phụ thuộc chuỗi cung ứng và mở rộng khả năng sản xuất các linh kiện kết cấu lớn.
Hệ thống chống UAV sử dụng vi sóng có thể vô hiệu hóa hơn 50 UAV trong một lần bay

Hệ thống chống UAV sử dụng vi sóng có thể vô hiệu hóa hơn 50 UAV trong một lần bay

Khoa học
Lockheed Martin vừa công bố Morfius X rotor, hệ thống chống máy bay không người lái sử dụng vi sóng công suất cao có thể vô hiệu hóa hơn 50 UAV trong một lần xuất kích. Thiết bị có thể thu hồi và tái sử dụng, giúp giảm đáng kể chi phí đánh chặn so với các giải pháp dùng tên lửa hoặc đạn đánh chặn truyền thống.
Mỹ trình làng máy bay đánh chặn UAV siêu thanh giá dưới 100.000 USD

Mỹ trình làng máy bay đánh chặn UAV siêu thanh giá dưới 100.000 USD

Khoa học quân sự
Buckler, máy bay đánh chặn siêu thanh do X Bow Systems phát triển, vừa hoàn thành thử nghiệm bay và lần đầu ra mắt trước các khách hàng quân sự tại Triển lãm Hàng không Quốc tế Farnborough. Với giá dưới 100.000 USD, hệ thống được kỳ vọng giải quyết bài toán phòng không khi quân đội phải dùng tên lửa trị giá hàng triệu USD để đối phó các UAV giá rẻ.
Chiến tranh điện tử ngày càng giữ vai trò then chốt trong quân sự hiện đại

Chiến tranh điện tử ngày càng giữ vai trò then chốt trong quân sự hiện đại

Khoa học quân sự
Chiến tranh điện tử đang trở thành một trong những năng lực quyết định trên chiến trường hiện đại khi các hệ thống vũ khí ngày càng phụ thuộc vào dữ liệu và phổ điện từ. Cuộc thử nghiệm thành công hệ sinh thái DiSCO kết hợp phần mềm AI Hivemind của L3Harris và Shield AI cho thấy xu hướng đưa trí tuệ nhân tạo vào tự động phát hiện, phân tích và ứng phó với các mối đe dọa điện từ đã bước sang giai đoạn ứng dụng thực tế.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

36°C

Cảm giác: 42°C
mưa vừa
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

37°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
32°C
Nghệ An

35°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
26°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Quảng Bình

33°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

38°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
33°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
28°C
Hải Phòng

35°C

Cảm giác: 42°C
mây rải rác
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Hà Nội - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Đà Nẵng - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Miền Tây - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Tây Nguyên - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Cập nhật: 27/07/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
NL 99.99 13,000 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▼100K
Trang sức 99.9 13,490 ▲150K 14,190 ▲150K
Trang sức 99.99 13,500 ▲150K 14,200 ▲150K
Cập nhật: 27/07/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 ▼1236K 14,302 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 ▼1236K 14,303 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,385 ▲1248K 1,425 ▲1284K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,385 ▲1248K 1,426 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,355 ▲1221K 1,405 ▲1266K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,109 ▲1485K 139,109 ▲1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,736 ▲86275K 105,536 ▲95095K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 859 ▼84020K 957 ▼93722K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,064 ▲916K 85,864 ▲916K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,227 ▼64168K 8,207 ▼72988K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,944 ▲625K 58,744 ▲625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Cập nhật: 27/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17885 18159 18732
CAD 18153 18429 19045
CHF 31643 32023 32667
CNY 0 3846 3939
EUR 29378 29599 30675
GBP 34336 34727 35660
HKD 0 3225 3427
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14939 15523
SGD 19862 20144 20709
THB 700 763 817
USD (1,2) 26051 0 0
USD (5,10,20) 26092 0 0
USD (50,100) 26121 26130 26494
Cập nhật: 27/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,515
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,517 29,541 30,950
JPY 156.55 156.83 166.3
GBP 34,528 34,621 35,812
AUD 18,076 18,141 18,828
CAD 18,348 18,407 19,085
CHF 31,916 32,015 32,961
SGD 19,999 20,061 20,845
CNY - 3,816 3,961
HKD 3,289 3,299 3,437
KRW 16.56 17.27 18.78
THB 747.71 756.94 810.33
NZD 14,933 15,072 15,522
SEK - 2,675 2,770
DKK - 3,948 4,087
NOK - 2,702 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,023.95 - 6,801.44
TWD 734.45 - 889.64
SAR - 6,890.77 7,261.64
KWD - 83,190 88,505
Cập nhật: 27/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,520
EUR 29,478 29,596 30,788
GBP 34,544 34,683 35,713
HKD 3,289 3,302 3,420
CHF 31,779 31,907 32,829
JPY 156.93 157.56 165.40
AUD 18,076 18,149 18,746
SGD 20,074 20,155 20,746
THB 764 767 803
CAD 18,370 18,444 19,022
NZD 15,037 15,581
KRW 17.20 19.07
Cập nhật: 27/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26495
AUD 18075 18175 19100
CAD 18346 18446 19461
CHF 31911 31941 33527
CNY 3827.9 3852.9 3988.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29580 29610 31332
GBP 34658 34708 36463
HKD 0 3355 0
JPY 157.41 157.91 168.45
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15062 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20036 20166 20889
THB 0 729.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13900000 13900000 14300000
SBJ 12800000 12800000 14300000
Cập nhật: 27/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,135 26,185 26,510
USD20 26,135 26,185 26,510
USD1 24,029 26,185 26,557
AUD 18,103 18,203 19,336
EUR 29,348 29,448 31,146
CAD 18,283 18,383 19,716
SGD 20,103 20,253 20,835
JPY 157.79 159.29 165.07
GBP 34,522 34,672 35,781
XAU 13,748,000 0 14,152,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 764 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/07/2026 12:00