10 đơn vị vật tư ngành điện nợ BHXH nhiều nhất tại Hà Nội

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Danh sách do BHXH TP Hà Nội công bố mới nhất cho thấy nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ điện, thiết bị điện, lắp máy và vật tư công nghiệp chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN với số tiền từ hàng trăm triệu đến hơn 12,8 tỷ đồng.
BHXH Việt Nam kết luận vi phạm tại bệnh viện Thái Thượng Hoàng Thanh tra BHXH kết luận SSI không chậm đóng bảo hiểm An Khang Pharma bị truy đóng BHXH cho 39 lao động
10 đơn vị ngành điện nợ BHXH nhiều nhất tại Hà Nội
Ảnh minh họa: DALL AI.

Danh sách đơn vị chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội mới nhất tại Hà Nội ghi nhận nhiều doanh nghiệp có tên gọi liên quan đến thiết bị điện, cơ điện, lắp máy và vật tư công nghiệp. Đơn vị đứng đầu nhóm có số tiền chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp hơn 12,8 tỷ đồng.

BHXH TP Hà Nội công khai danh sách đơn vị trốn đóng BHXH, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp, với số liệu tạm tính đến hết ngày 30/6/2026 theo mẫu C12 TS được lấy ngày 6/7/2026.

10 đơn vị giáo dục đứng đầu danh sách chậm đóng, trốn đóng BHXH mới nhất
10 đơn vị giáo dục đứng đầu danh sách chậm đóng, trốn đóng BHXH mới nhất

Danh sách gồm tên đơn vị, mã quản lý, địa chỉ, số lao động và số tiền chậm đóng, trốn đóng. Đây là dữ liệu tại thời điểm cơ quan BHXH chốt danh sách, số tiền thực tế có thể thay đổi sau khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ hoặc cơ quan chức năng điều chỉnh dữ liệu.

Các doanh nghiệp có tên thể hiện hoạt động trong những nhóm gồm thiết bị điện, vật tư ngành điện, cơ điện, lắp máy điện nước, điện tử công nghiệp và xây lắp cơ điện. Việc phân nhóm dựa trên tên đơn vị trong danh sách công khai, không thay thế việc xác định ngành nghề đăng ký kinh doanh của từng doanh nghiệp.

Công ty CP Lắp máy điện nước Licogi nợ hơn 12,8 tỷ đồng

Đứng đầu nhóm là Công ty CP Lắp máy điện nước Licogi, mã đơn vị T90127N, có địa chỉ tại nhà G1, số 491 Nguyễn Trãi, phường Thanh Liệt, Hà Nội.

Theo danh sách công khai, doanh nghiệp có 6 lao động và số tiền chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp là 12.808.495.369 đồng.

Với số tiền hơn 12,8 tỷ đồng, khoản nợ của doanh nghiệp này cao hơn gấp đôi đơn vị đứng thứ hai là Công ty CP Tập đoàn Đầu tư Thương mại Công nghiệp Việt Á, mã đơn vị TE04296, địa chỉ tại tòa nhà Việt Á, số 9 Duy Tân, phường Cầu Giấy, Hà Nội.

Doanh nghiệp được ghi nhận có 52 lao động, số tiền chậm đóng, trốn đóng là 6.086.812.403 đồng.

Đứng thứ ba là Công ty Cổ phần LILAMA 3.3, mã đơn vị QW00115, có địa chỉ tại thôn Gia Trung 2, Quang Minh, Hà Nội. Công ty có 34 lao động và số tiền chậm đóng, trốn đóng là 4.410.043.016 đồng.

Xếp thứ tư là Công ty CP Xây dựng và Thiết bị công nghiệp CIE1, mã đơn vị T900095. Doanh nghiệp đặt địa chỉ tại lô 22 và 23, Khu công nghiệp Quang Minh, xã Quang Minh, Hà Nội.

Danh sách ghi nhận CIE1 có 105 lao động và số tiền chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp là 4.158.553.106 đồng.

Bốn doanh nghiệp đứng đầu nhóm có tổng số tiền chậm đóng, trốn đóng hơn 27,46 tỷ đồng.

Hai doanh nghiệp có số nợ trên 1,5 tỷ đồng

Đứng thứ năm là Công ty Cổ phần Cơ điện FUGYTECH, mã đơn vị TB11295, địa chỉ tại số 40A Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Hà Nội.

Doanh nghiệp được ghi nhận có một lao động và số tiền chậm đóng, trốn đóng là 1.550.971.073 đồng.

Xếp ngay sau là Công ty TNHH Một thành viên Cơ khí, Điện, Điện tử tàu thủy, mã đơn vị QW02901, địa chỉ tại tổ 6 Láng Thượng, phường Láng, Hà Nội.

Đơn vị này có 12 lao động và số tiền chậm đóng, trốn đóng là 1.508.523.580 đồng.

Ở vị trí thứ bảy là Công ty Cổ phần Xây dựng và Cơ điện APEC, mã đơn vị TB5304B, có địa chỉ tại số 10, ngõ 406 đường Âu Cơ, phường Hồng Hà, Hà Nội.

Công ty có 82 lao động và số tiền chậm đóng, trốn đóng là 428.319.774 đồng.

Đứng thứ tám là Công ty Cổ phần Cơ điện TDME, mã đơn vị TO1631O, địa chỉ tại khu nhà ở Hi Brand, Khu đô thị mới Văn Phú, phường Phú La, Hà Nội.

Danh sách ghi nhận doanh nghiệp có 107 lao động, số tiền chậm đóng, trốn đóng là 426.512.182 đồng.

Nhóm cuối có số tiền từ hơn 50 triệu đồng

Xếp thứ chín là Công ty Cổ phần Cơ điện ĐP, mã đơn vị TA1164A, địa chỉ tại số 26, ngõ 92 phố Đào Tấn, phường Ngọc Hà, Hà Nội.

Doanh nghiệp có 13 lao động và số tiền chậm đóng, trốn đóng là 58.466.438 đồng.

Đứng thứ mười là Công ty Cổ phần Xây lắp cơ điện và Tự động hóa VINTECH, mã đơn vị TS0949S, có địa chỉ tại số 25B, ngõ 201 Tây Sơn, thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, Hà Nội.

Danh sách công khai ghi nhận doanh nghiệp có một lao động và số tiền chậm đóng, trốn đóng là 50.342.388 đồng.

Tổng số tiền chậm đóng, trốn đóng của 10 đơn vị nêu trên vào khoảng 31,49 tỷ đồng. Trong đó, Công ty CP Lắp máy điện nước Licogi chiếm hơn 40% tổng số tiền của cả nhóm.

Thứ hạng Đơn vị Số lao động Số tiền chậm đóng, trốn đóng
1 Công ty CP Lắp máy điện nước Licogi 6 12.808.495.369 đồng
2 Công ty CP Tập đoàn Đầu tư Thương mại Công nghiệp Việt Á 52 6.086.812.403 đồng
3 Công ty Cổ phần LILAMA 3.3 34 4.410.043.016 đồng
4 Công ty CP Xây dựng và Thiết bị công nghiệp CIE1 105 4.158.553.106 đồng
5 Công ty Cổ phần Cơ điện FUGYTECH 1 1.550.971.073 đồng
6 Công ty TNHH MTV Cơ khí, Điện, Điện tử tàu thủy 12 1.508.523.580 đồng
7 Công ty CP Xây dựng và Cơ điện APEC 82 428.319.774 đồng
8 Công ty CP Cơ điện TDME 107 426.512.182 đồng
9 Công ty CP Cơ điện ĐP 13 58.466.438 đồng
10 Công ty CP Xây lắp cơ điện và Tự động hóa VINTECH 1 50.342.388 đồng

Nợ bảo hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động

Việc doanh nghiệp chậm đóng BHXH có thể khiến quá trình xác nhận thời gian tham gia bảo hiểm của người lao động bị gián đoạn. Người lao động cũng có thể gặp khó khăn khi giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, thất nghiệp, tai nạn lao động hoặc chốt sổ để chuyển sang nơi làm việc mới.

Số tiền chậm đóng lớn cũng đặt ra câu hỏi về năng lực tài chính, quản trị dòng tiền và mức độ tuân thủ nghĩa vụ an sinh của doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp cung cấp vật tư, thiết bị hoặc tham gia xây lắp trong ngành điện, thông tin về nghĩa vụ BHXH còn có thể trở thành dữ liệu tham khảo đối với người lao động, đối tác, khách hàng và bên mời thầu khi đánh giá năng lực thực hiện hợp đồng.

Có thể bạn quan tâm

Đạm Phú Mỹ chi 131 tỷ nghiên cứu công nghệ, 7.313 tỷ máy móc hết khấu hao vẫn chạy

Đạm Phú Mỹ chi 131 tỷ nghiên cứu công nghệ, 7.313 tỷ máy móc hết khấu hao vẫn chạy

Kết nối sáng tạo
Nửa đầu năm 2026, Đạm Phú Mỹ lãi 1.326 tỷ đồng, gấp hơn hai lần cùng kỳ, trong khi 60% nguyên giá máy móc đã hết khấu hao.
Nghỉ dưỡng thông minh của Resorts International có gì?

Nghỉ dưỡng thông minh của Resorts International có gì?

Kết nối sáng tạo
Resorts International Vietnam giới thiệu mô hình nghỉ dưỡng linh hoạt, cho phép gia đình chủ động chọn thời gian, điểm đến và sử dụng dịch vụ tại mạng lưới khu nghỉ dưỡng trong nước, quốc tế.
VNPT hợp lực cùng PTIT phát triển đại học AI-Native

VNPT hợp lực cùng PTIT phát triển đại học AI-Native

Kết nối sáng tạo
Hợp tác này nằm trong chiến lược xuyên suốt phát triển Innovation Hub về AI của VNPT, với trọng tâm là nghiên cứu và làm chủ mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) tiếng Việt chuyên sâu cho giáo dục, phát triển nền tảng Gia sư AI, đồng thời từng bước xây dựng mô hình đại học tích hợp AI toàn diện - AI-Native University.
Hơn 60.000 người đến tham dự chuỗi lễ hội Moto Guzzi World Days 2026

Hơn 60.000 người đến tham dự chuỗi lễ hội Moto Guzzi World Days 2026

Kết nối sáng tạo
Sự kiện Moto Guzzi World Days đã chính thức diễn ra với quy mô lớn nhất từ trước đến nay tại Mandello del Lario và điểm nhấn đáng chú ý trong chuỗi sự kiện này chính là khánh thành ngôi nhà Moto Guzzi.
THACO gánh hơn 164.800 tỷ đồng nợ phải trả khi tăng tốc đầu tư công nghệ cao

THACO gánh hơn 164.800 tỷ đồng nợ phải trả khi tăng tốc đầu tư công nghệ cao

Kết nối sáng tạo
Trong lúc đẩy mạnh tự động hóa, thiết bị điện, điện tử và chuyển đổi số, quy mô nợ phải trả của THACO cuối năm 2025 đã vượt 164.800 tỷ đồng, tăng khoảng 25.000 tỷ đồng sau một năm.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa vừa
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
28°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
35°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 27°C
mây thưa
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
22°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa vừa
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
23°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
30°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
25°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,000 ▼1200K 145,000 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 142,000 ▼1200K 145,000 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 142,000 ▼1200K 145,000 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 142,000 ▼1200K 145,000 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 142,000 ▼1200K 145,000 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,000 ▼1200K 145,000 ▼1500K
Cập nhật: 11/09/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,200 ▼160K 14,500 ▼160K
Miếng SJC Nghệ An 14,200 ▼160K 14,500 ▼160K
Miếng SJC Thái Bình 14,200 ▼160K 14,500 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▼120K 14,550 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▼120K 14,550 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▼120K 14,550 ▼110K
NL 99.99 13,555 ▼95K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,455 ▼95K
Trang sức 99.9 13,860 ▼110K 14,460 ▼110K
Trang sức 99.99 13,870 ▼110K 14,470 ▼110K
Cập nhật: 11/09/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 142 ▼1294K 14,502 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 142 ▼1294K 14,503 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,415 ▼16K 1,445 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,415 ▼16K 1,446 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 139 ▼1267K 1,435 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,079 ▼1584K 142,079 ▼1584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,986 ▼1200K 107,786 ▼1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,794 ▼80234K 9,774 ▼89054K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,894 ▲70007K 87,694 ▲78827K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,019 ▼933K 83,819 ▼933K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,195 ▼668K 59,995 ▼668K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Cập nhật: 11/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18021 18296 18871
CAD 18203 18479 19097
CHF 31227 31606 32244
CNY 0 3820 3917
EUR 29471 29692 30770
GBP 34212 34602 35540
HKD 0 3176 3378
JPY 161 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14756 15345
SGD 19904 20186 20756
THB 698 761 814
USD (1,2) 25668 0 0
USD (5,10,20) 25706 0 0
USD (50,100) 25734 25748 26116
Cập nhật: 11/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,740 25,740 26,120
USD(1-2-5) 24,711 - -
USD(10-20) 24,711 - -
EUR 29,523 29,547 30,950
JPY 163.34 163.63 173.55
GBP 34,408 34,501 35,698
AUD 18,227 18,293 18,998
CAD 18,387 18,446 19,128
CHF 31,507 31,605 32,541
SGD 20,036 20,098 20,886
CNY - 3,792 3,937
HKD 3,239 3,249 3,386
KRW 17.76 18.52 20.15
THB 746.18 755.4 809.11
NZD 14,746 14,883 15,325
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,960 4,100
NOK - 2,746 2,844
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,946 - 6,714.93
TWD 740.18 - 896.8
SAR - 6,786.63 7,149.08
KWD - 82,280 87,556
Cập nhật: 11/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Cập nhật: 11/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25720 26120
AUD 18222 18322 19247
CAD 18382 18482 19496
CHF 31474 31504 33086
CNY 3804.7 3829.7 3965.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29651 29681 31406
GBP 34526 34576 36333
HKD 0 3330 0
JPY 164.22 164.72 175.27
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20068 20198 20920
THB 0 727.1 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Cập nhật: 11/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,695 25,745 26,130
USD20 25,665 25,745 26,130
USD1 25,645 25,745 26,130
AUD 18,255 18,355 19,475
EUR 29,450 29,550 31,229
CAD 18,330 18,430 19,746
SGD 20,144 20,294 20,862
JPY 164.99 166.49 172.16
GBP 34,416 34,566 35,654
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/09/2026 10:00