Công nghệ Lidar cho ô tô

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Từ những ứng dụng ban đầu trong đo lường và trắc địa, công nghệ lidar (phát hiện và đo khoảng cách bằng ánh sáng) đã có những bước tiến dài để nhanh chóng trở thành một trong những công nghệ chủ chốt phục vụ phát triển xe tự hành (AV).

Trong khi các nhà sản xuất ô tô thực hiện đo kiểm trên thực địa, họ thấy rằng, khác với suy nghĩ ban đầu, mặc dù các thiết bị cảm biến thế hệ sau có nhiều tính năng hữu ích, chúng không phải là lời giải cho mọi vấn đề.

Thiếu dữ liệu đầu vào của người lái xe/con người, xe AV đòi hỏi kết hợp cảm biến và máy tính để nhận biết về đường đi và môi trường xung quanh. Hầu hết các công cụ hỗ trợ lái xe tiên tiến hiện nay trên thế giới sử dụng kết hợp radar (viba) và siêu âm (âm thanh) để cảnh báo về những mối đe dọa ngoài tầm nhìn và giúp dừng xe trước khi va chạm xảy ra.

Lidar có thể thực hiện các chức năng tương tự, tạo ra một bức tranh về môi trường xung quanh nó, trong khi vẫn đưa ra lựa chọn tốt nhất để xe AV nhìn thấy ánh sáng.

cong nghe lidar cho o to

Công nghệ Lidar trong ô tô

Theo Chaimaa Aarab, chuyên gia đến từ Keysight Technologies chia sẻ, ngành ô tô đang trải qua quá trình chuyển đổi mang tính sống còn với xe tự lái (AV) và các hệ thống hỗ trợ lái xe tiên tiến (ADAS). Để tạo được trải nghiệm lái xe tự động toàn diện, việc kết hợp cảm biến đã trở thành nhân tố hỗ trợ quan trọng trong ngành ô tô. Công nghệ kết hợp cảm biến tập trung vào các thuật toán phần mềm có chức năng tổ hợp dữ liệu từ các máy quay, radar và lidar để tạo ra thông tin đưa ra quyết định. Trong bối cảnh đó, chất lượng dữ liệu có vai trò rất quan trọng. Mặc dù hành trình mô phỏng các giác quan và não bộ của con người để hỗ trợ lái xe tự động cấp 5 còn rất dài, công nghệ kết hợp cảm biến là một bước tiến quan trọng trên con đường này.

Máy quay và radar ô tô là những trụ cột hỗ trợ tự động hóa lái xe cấp 2. Tự động hóa từ cấp 3 trở lên đòi hỏi các bộ cảm biến và mức độ dự phòng bổ sung. Chẳng hạn, các nhà sản xuất ô tô sử dụng radar trong các hệ thống khác nhau - các hệ thống giám sát điểm mù để phát hiện xe khác trước khi chuyển làn, hệ thống phanh khẩn cấp tự động dừng xe trước khi va chạm chướng ngại vật và kiểm soát chạy xe thích ứng để duy trì khoảng cách giữa hai xe.

Lidar ô tô có độ phân giải và chính xác cao, hiệu quả trong điều kiện ánh sáng thấp và ánh xạ 3D tới 2 cảm biến khác. Lidar theo dõi chướng ngại vật và các phương tiện khác để duy trì khoảng cách an toàn; công nghệ này có thể giúp đọc biển báo, tín hiệu giao thông và các chỉ dấu trên đường để phân tích nguy cơ theo thời gian thực, bảo đảm xe tự lái vận hành hiệu quả. Tuy nhiên, giá thành đang không cho phép lidar ô tô được sử dụng rộng rãi.

Giới thiệu về lidar

Lidar (phát hiện và xác định khoảng cách bằng ánh sáng) là một thiết bị sử dụng xung laser để phát hiện và xác định khoảng cách; thiết bị này có thể vận hành với các bước sóng khác nhau như 850nm, 905nm, 940nm và 1550nm. Cảm biến lidar bao gồm một nguồn phát laser, một bộ thu quang và một hệ thống thấu kính hoặc quang học để điều hướng và thu nhận xung laser. Ánh sáng tiếp xúc với đối tượng sẽ phản xạ ngược lại thiết bị lidar. Khi đó hệ thống nhận xung phản xạ và tính toán khoảng cách tới đối tượng dựa trên khoảng thời gian từ khi phát xung cho tới khi nhận được tia phản xạ.

Các tia phản xạ về hệ thống sẽ cùng nhau tạo nên một bức tranh về môi trường quanh phương tiện và sử dụng thuật toán máy tính để liên kết các mảnh ghép thành hình dáng xe ô tô, người và các chướng ngại vật khác. Lidar sử dụng laser xung để ánh xạ các mô hình 3D của môi trường nhanh chóng và chính xác hơn so với radar hay sonar, chuyên gia Chaimaa Aarab, cho biết.

Có hai loại lidar:

  • Lidar chênh lệch thời gian (Time of Flight - ToF): sử dụng sự chênh lệch thời gian giữa xung laser phát và phản xạ để tính toán khoảng cách tới mục tiêu, còn gọi là khoảng cách.
  • Lidar điều chế tần số sóng liên tục (FMCW): sử dụng giá trị chênh lệch tần số giữa các chip laser được điều chế thu và phát để tính toán khoảng cách và suy ra tốc độ của mục tiêu. Lidar FMCW sử dụng tách sóng coherent để cải thiện độ chính xác đo khoảng cách và khả năng đo đồng thời các đối tượng mờ và sáng.

Chúng ta cũng có thể phân loại lidar theo công nghệ tách sóng hoặc quét.

Tương tự như các hệ thống ứng dụng công nghệ radar, các nhà sản xuất cảm biến lidar phải đảm bảo hệ thống lidar phát hiện nhanh và đáng tin cậy các vật thể, tạo điều kiện cho hệ thống hỗ trợ người lái tiên tiến (ADAS) hoạt động chính xác trước khi đưa ra thị trường. Thông thường, để có thể đo kiểm các bộ cảm biến một cách thích hợp, các nhà thiết kế cần có phòng diện tích lớn và các loại bảng mục tiêu truyền thống để đo kiểm chức năng xác định khoảng cách và phản xạ. Giảm chi phí các bộ cảm biến và mở rộng quy mô để sản xuất đại trà cũng là những khó khăn thách thức khác trong lĩnh vực này.

Thách thức chính cản trở các nhà sản xuất ô tô OEM ứng dụng lidar rộng rãi là giảm giá thành của cảm biến lidar, có thể xuống tới mức giá của các thiết bị radar. Giá thành của các thiết bị lidar đã giảm đáng kể trong những năm vừa qua; tuy nhiên vẫn có dư địa để mức giá này có thể cạnh tranh hơn. Có nhiều nguyên nhân làm tăng giá thành, bao gồm chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí vật liệu và sản xuất và khối lượng sản xuất chưa lớn.

Hướng tới tương lai

Lidar ô tô là một bước đi đầy hứa hẹn hướng tới trải nghiệm lái xe tự động toàn diện. Kết hợp cảm biến và các thuật toán chính xác hơn khác sẽ tạo ra nhiều hơn nữa các luồng dữ liệu có ý nghĩa. Đó là những dữ liệu mà đến một ngày nào đó sẽ giúp ra những quyết định với mức độ phức tạp tương đương với những quyết định chỉ não bộ của con người mới có khả năng xử lý.

Có thể bạn quan tâm

Fortinet dự báo các mối đe dọa an ninh mạng năm 2026 và xu hướng

Fortinet dự báo các mối đe dọa an ninh mạng năm 2026 và xu hướng 'công nghiệp hóa' của tội phạm mạng

Bảo mật
Dự báo các mối đe dọa an ninh mạng năm 2026 của Fortinet cho thấy viễn cảnh đáng lo ngại cho an ninh mạng. Tội phạm mạng 2026 áp dụng mô hình công nghiệp với AI quản lý trinh sát, xâm nhập và tống tiền tự động. Thị trường ngầm cung cấp dịch vụ thuê botnet theo ngành nghề, vị trí địa lý với hệ thống chấm điểm uy tín giống thương mại điện tử hợp pháp.
NVIDIA mở mã nguồn AI dự báo thời tiết Earth-2: Dự đoán bão 15 ngày nhanh gấp 60 lần

NVIDIA mở mã nguồn AI dự báo thời tiết Earth-2: Dự đoán bão 15 ngày nhanh gấp 60 lần

Phần mềm - Ứng dụng
NVIDIA vừa công bố bộ công cụ AI dự báo thời tiết Earth-2 mở miễn phí, cho phép dự báo toàn cầu 15 ngày hoặc cảnh báo bão địa phương chỉ trong vài phút, giảm 90% thời gian tính toán so với siêu máy tính truyền thống
AI, robot, Bitcoin và công nghệ sinh học sẽ thay đổi kinh tế toàn cầu

AI, robot, Bitcoin và công nghệ sinh học sẽ thay đổi kinh tế toàn cầu

Xu hướng
Trí tuệ nhân tạo, robot gia đình, Bitcoin và y sinh học đa omics tạo cú hích tăng trưởng GDP toàn cầu lên 7,3% năm 2030, gấp đôi mức 3,1% Quỹ Tiền tệ quốc tế dự báo, theo báo cáo Big Ideas 2026 của ARK Invest.
Meta cắt giảm Reality Labs thổi bùng lo ngại

Meta cắt giảm Reality Labs thổi bùng lo ngại 'mùa đông VR'

AI
Việc Meta cắt giảm khoảng 10% nhân sự tại bộ phận Reality Labs đã làm dấy lên những lo ngại mới về một “mùa đông thực tế ảo” đang bao trùm ngành công nghiệp từng được kỳ vọng sẽ định hình tương lai Internet.
66% doanh nghiệp thiếu tự tin bảo vệ đám mây

66% doanh nghiệp thiếu tự tin bảo vệ đám mây

Công nghệ số
Báo cáo Tổng quan An ninh đám mây năm 2026 dựa trên khảo sát 1.163 chuyên gia an ninh mạng toàn cầu, cho thấy 74% tổ chức thiếu nhân lực và 69% bị quá tải công cụ bảo mật.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
34°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 23°C
sương mờ
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
31°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
11°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
12°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
21°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Hà Giang

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 ▼600K 16,600 ▼600K
AVPL - Bán Lẻ 16,300 ▼550K 16,600 ▼550K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 16,300 ▼300K 16,600 ▼400K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 16,280 ▼270K 16,580 ▼370K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,040 ▼360K 16,440 ▼160K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,990 ▼360K 16,390 ▼160K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,920 ▲15920K 16,395 ▲16395K
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 11,320 ▲11320K -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 98,800 ▲98800K -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 89,700 ▲89700K -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 85,900 ▲85900K -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 63,400 ▲63400K -
Cập nhật: 02/02/2026 15:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,800 ▼5700K 165,800 ▼5700K
Hà Nội - PNJ 162,800 ▼5700K 165,800 ▼5700K
Đà Nẵng - PNJ 162,800 ▼5700K 165,800 ▼5700K
Miền Tây - PNJ 162,800 ▼5700K 165,800 ▼5700K
Tây Nguyên - PNJ 162,800 ▼5700K 165,800 ▼5700K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,800 ▼5700K 165,800 ▼5700K
Cập nhật: 02/02/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 ▼600K 16,600 ▼600K
Miếng SJC Nghệ An 16,300 ▼600K 16,600 ▼600K
Miếng SJC Thái Bình 16,300 ▼600K 16,600 ▼600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,560 ▼340K 16,860 ▼340K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,560 ▼340K 16,860 ▼340K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,560 ▼340K 16,860 ▼340K
NL 99.90 15,670 ▼500K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700 ▼500K
Trang sức 99.9 16,050 ▼340K 16,750 ▼340K
Trang sức 99.99 16,060 ▼340K 16,760 ▼340K
Cập nhật: 02/02/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 ▼6K 16,602 ▼600K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 ▼6K 16,603 ▼600K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 ▲1457K 1,655 ▲1484K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 ▲1457K 1,656 ▼55K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 ▲1439K 164 ▼1531K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 ▼5446K 162,376 ▼5446K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 ▼4126K 123,162 ▼4126K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 ▼3741K 111,681 ▼3741K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 ▼93742K 1,002 ▼102553K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 ▼3206K 95,772 ▼3206K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 ▼2294K 68,545 ▼2294K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼6K 166 ▼6K
Cập nhật: 02/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17488 17760 18341
CAD 18495 18772 19394
CHF 32986 33372 34028
CNY 0 3470 3830
EUR 30193 30467 31506
GBP 34752 35145 36086
HKD 0 3198 3400
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15288 15878
SGD 19893 20175 20704
THB 735 798 851
USD (1,2) 25732 0 0
USD (5,10,20) 25771 0 0
USD (50,100) 25799 25818 26178
Cập nhật: 02/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,150
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 30,315 30,339 31,664
JPY 164.34 164.64 172.45
GBP 35,043 35,138 36,153
AUD 17,706 17,770 18,329
CAD 18,664 18,724 19,359
CHF 33,216 33,319 34,188
SGD 19,987 20,049 20,787
CNY - 3,678 3,796
HKD 3,266 3,276 3,376
KRW 16.41 17.11 18.47
THB 781.1 790.75 846.08
NZD 15,255 15,397 15,839
SEK - 2,862 2,961
DKK - 4,055 4,195
NOK - 2,633 2,725
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,156.89 - 6,947.92
TWD 741.52 - 897.71
SAR - 6,807.61 7,165.88
KWD - 82,791 88,030
Cập nhật: 02/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,130
EUR 30,255 30,377 31,543
GBP 34,955 35,095 36,092
HKD 3,259 3,272 3,385
CHF 33,035 33,168 34,095
JPY 163.38 164.04 171.44
AUD 17,743 17,814 18,390
SGD 20,071 20,152 20,725
THB 802 805 841
CAD 18,723 18,798 19,366
NZD 15,413 15,942
KRW 17.17 18.74
Cập nhật: 02/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25747 25782 26312
AUD 17595 17695 18618
CAD 18638 18738 19749
CHF 33151 33181 34773
CNY 0 3699.3 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30297 30327 32055
GBP 34972 35022 36774
HKD 0 3320 0
JPY 164.16 164.66 175.17
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15362 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20013 20143 20864
THB 0 761.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 14500000 14500000 16600000
Cập nhật: 02/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,752 25,802 26,140
USD20 25,752 25,802 26,140
USD1 25,752 25,802 26,140
AUD 17,747 17,847 18,962
EUR 30,469 30,469 31,896
CAD 18,623 18,723 20,038
SGD 20,090 20,240 20,814
JPY 164.16 165.66 170.26
GBP 35,095 35,245 36,027
XAU 16,398,000 0 16,702,000
CNY 0 3,580 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/02/2026 15:00