Dự báo công nghệ năm 2024 (Phần I)

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với tốc độ phát triển ngày càng nhanh của công nghệ, năm 2024 sẽ mang đến một đợt đột phá mới, hứa hẹn sẽ tái định hình cách thức thế giới chúng ta sống, tương tác và giao tiếp.

Mở rộng ranh giới của đổi mới sáng tạo, vào năm 2024, các công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) và máy học (ML) đã sẵn sàng để tạo ra tác động đáng kể, bằng cách hỗ trợ các công nghệ khác như 6G, điện toán đám mây, kết nối mạng và tự động hóa thiết kế điện tử (EDA) phát triển. Trong thông tin vô tuyến, năng lực của 5G sẽ được hiện thực hóa toàn phần, đồng thời, việc xác định các công nghệ và tiêu chuẩn 6G sẽ đạt được nhiều tiến bộ.

Năm 2024 cũng sẽ mang đến nhiều cải tiến trong lĩnh vực bán dẫn bao gồm chiplet, tiêu chuẩn mới, và quá trình đo kiểm và thiết kế bằng phần mềm sẽ tiếp tục thu hút sự chú ý. Ngoài ra, điện toán lượng tử sẽ chuyển đổi từ lý thuyết sang ứng dụng thực tế, với sự xuất hiện của điện toán lượng tử dạng dịch vụ (quantum-as-a-service).

Cụ thể, bà Ee Huei Sin, Chủ tịch bộ phận Các giải pháp công nghiệp điện tử tại Keysight Technologies đã phác thảo một số chi tiết về xu hướng và đổi mới sáng tạo công nghệ quan trọng mà Keysight tin rằng sẽ định hình năm 2024.

du bao cong nghe nam 2024 phan i

1. Trí tuệ nhân tạo

Ứng dụng công nghệ AI để tối ưu hóa mạng 6G. AI đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa 6G. Tuy nhiên, đó sẽ không phải là AI tạo sinh sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn và các bộ dữ liệu khổng lồ đang bị thổi phồng quá mức như hiện nay. Thay vào đó là dữ liệu đặc thù cho từng lĩnh vực được kết hợp với sức mạnh của các mô hình AI và kiến thức chuyên môn về vô tuyến, giúp giải quyết các vấn đề cụ thể của ngành. Chẳng hạn, các thuật toán AI sẽ cải thiện giao diện không gian, giúp tối ưu hóa hệ thống 6G. Các phương án sử dụng khác bao gồm hoàn thiện phương pháp quản lý di động trong khi chuyển giao, quy hoạch trạm gốc và tối ưu hóa MIMO. Tuy nhiên, trước khi AI có thể gia tăng giá trị cho sự phát triển của 6G, công nghệ này cần phải ổn định hơn, dễ hiểu hơn và rẻ hơn đáng kể.

Tác động của AI lên thị trường điện toán đám mây. Các ứng dụng AI đòi hỏi năng lực và dung lượng bộ nhớ GPU lớn. Trước đây, trên thị trường điện toán đám mây có 3 đối thủ cạnh tranh lớn: AWS, Azure và GCP. Thế hệ thứ hai của Hạ tầng đám mây Oracle (OCI), với những ưu thế đáng kể về giá thành và hiệu năng trong việc huấn luyện GenAI đã tạo ra đối thủ cạnh tranh lớn thứ tư trên thị trường điện toán đám mây.

EDA bắt đầu ứng dụng AI. Đơn giản hóa các vấn đề phức tạp. Các kỹ thuật AI và ML mới bắt đầu được ứng dụng trong EDA, khi đội ngũ kỹ sư thiết kế khám phá các phương án sử dụng để đơn giản hóa các vấn đề phức tạp. Những hiểu biết này đặc biệt có giá trị trong quá trình phát triển và xác nhận các mô hình mô phỏng, thông qua hỗ trợ xử lý lượng dữ liệu lớn. Trong năm 2024, các tổ chức sẽ ứng dụng cả hai công nghệ này để mô hình hóa thiết bị cho các công nghệ quá trình chất bán dẫn III-V và silicon, cũng như mô hình hóa hệ thống cho các tiêu chuẩn đang được nghiên cứu ban hành chẳng hạn như 6G.

du bao cong nghe nam 2024 phan i

Ee Huei Sin là Chủ tịch bộ phận Các giải pháp công nghiệp điện tử tại Keysight Technologies.

2. Công nghệ truyền thông vô tuyến

5G tiếp tục được hoàn thiện và triển khai. Tới cuối năm 2023, có chưa tới 50 mạng 5G độc lập được triển khai thương mại trên thế giới. Trong vài năm tới, tốc độ chuyển dịch từ các mạng không độc lập sang các mạng độc lập sẽ được đẩy nhanh khi các kiến trúc này hỗ trợ được mạng 5G có thể lập trình hoàn toàn, tạo điều kiện cho các nhà khai thác mạng phát triển thêm các dịch vụ bổ sung cho dịch vụ băng rộng di động tăng cường. Quá trình triển khai mạng độc lập, cũng như việc ứng dụng công nghệ phân lớp mạng (network slicing) và xử lý giải quyết các nhược điểm và các vấn đề hiệu năng sẽ được tiếp tục đẩy mạnh. Ngoài ra, hệ sinh thái 5G sẽ phát triển để có thể hỗ trợ nhiều ngành nghề khác, ngoài các hoạt động chơi game và truy nhập mạng xã hội. Tất cả những điều đó sẽ đặt nền móng để ứng dụng 6G trong nhiều phương án sử dụng.

Quá nhiều tần số: Thách thức lớn với thị trường vô tuyến. Trong 5 năm tới, thị trường vô tuyến toàn cầu sẽ phải hỗ trợ và quản lý các mạng 2G, 4G, 5G và cả 6G. Đây là một công việc đầy khó khăn cả về kinh doanh và kỹ thuật. Trong bối cảnh hơn một phần năm dân số thế giới vẫn tiếp tục sử dụng 2G, các khu vực đang phát triển như Châu Phi và hầu hết Châu Á sẽ tiếp tục duy trì nhiều mạng thế hệ cũ cho tới cuối thập kỷ này.

6G sẽ không thay đổi hoàn toàn mạng lõi: 6G sẽ không có những điều chỉnh quá lớn về mạng lõi. Mạng lõi sẽ có thay đổi, nhưng không có những điều chỉnh chức năng lớn như khi chuyển đổi từ 4G sang 5G. Phần lớn thị trường vô tuyến giờ đây cho rằng thay đổi quá nhiều sẽ là sai lầm.

Metaverse: không chỉ là điểm đến giải trí. Mặc dù chủ đề của hầu hết các cuộc trao đổi về Metaverse là chơi game, công nghệ này sẽ thay đổi để hỗ trợ nhiều phương án sử dụng hơn so với những gì Meta đề xuất. Tới cuối thập kỷ này, thực tại ảo và thực tại mở rộng sẽ trở thành một phần trong cuộc sống thường nhật của chúng ta, và 6G sẽ có vai trò then chốt trong việc cung cấp băng thông và kết nối để hỗ trợ những môi trường tổng hợp này và tạo thuận lợi cho tương tác liền mạch giữa các thế giới ảo và thực.

Hài hòa phổ tần toàn cầu cho ứng dụng radar trong 6G. Hội nghị vô tuyến toàn cầu WRC được tổ chức cuối năm 2023 sẽ xác định băng tần sử dụng cho 6G và đưa ra kế hoạch hiện thực hóa việc hài hòa hóa phổ tần toàn cầu. Nhờ đó, các nhà khai thác sẽ có thể tạo ra quy mô kinh tế về linh kiện và giảm số lượng tần số phải quản lý.

3. Điện toán lượng tử

Từ lý thuyết đến thực tế, tiềm năng lượng tử. Công nghệ lượng tử cho phép chúng ta khai thác các định luật cơ bản của cơ học lượng tử để giải quyết các vấn đề hiện đang vô cùng khó khăn hoặc không thể giải quyết. Công nghệ lượng tử có thể giúp thực hiện các mô phỏng và tính toán phức tạp, truyền thông an toàn cũng như các kỹ thuật xử lý hình ảnh và cảm biến mạnh mẽ.

Phổ biến công nghệ lượng tự: sự xuất hiện của công nghệ lượng tử dạng dịch vụ (QaaS). Gánh nặng chi phí và nguồn lực để phát triển các phòng lab lượng tử là nguyên nhân xuất hiện của các nhà cung cấp điện toán lượng tử dạng dịch vụ (QaaS). Truy cập đám mây từ xa tới các bộ xử lý lượng tử, hệ thống đo kiểm để xác định đặc tính thiết bị và các xưởng đúc cung cấp dịch vụ chế tạo là các ví dụ về những dịch vụ đang được cung cấp, tạo điều kiện thu hút các doanh nghiệp khởi nghiệp đến với hệ sinh thái lượng tử. Theo thời gian, các nhà cung cấp QaaS sẽ giúp tiêu chuẩn hóa việc vận hành, xác định đặc tính và sản xuất thiết bị, tạo điều kiện so sánh đối chuẩn các bộ xử lý lượng tử và các công nghệ hỗ trợ liên quan đến qubit.

Có thể bạn quan tâm

Vì sao Mỹ nhắm băng tần 4 GHz cho cuộc đua 6G?

Vì sao Mỹ nhắm băng tần 4 GHz cho cuộc đua 6G?

Viễn thông - Internet
Theo Ookla, Mỹ đang cân nhắc băng tần 4 GHz cho 6G, trong khi Hồng Kông và Nhật Bản đã khai thác dải tần này trên mạng 5G thương mại.
ITU chốt lộ trình 6G và nhận đề xuất công nghệ từ năm 2027

ITU chốt lộ trình 6G và nhận đề xuất công nghệ từ năm 2027

Viễn thông - Internet
Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) hoàn tất giai đoạn nghiên cứu tiền chuẩn 6G tại cuộc họp lần thứ 53 của nhóm công tác WP5D ở Geneva, chuẩn bị tiếp nhận đề xuất công nghệ 6G ứng viên từ đầu năm 2027 đến đầu năm 2029.
ZTE

ZTE 'đặt cược' vào kinh tế Token cho hạ tầng số kỷ nguyên AI

Viễn thông - Internet
Theo Omdia, ZTE đang đặt cược vào kinh tế Token, coi sự kết hợp giữa kết nối và sức mạnh tính toán AI là nền móng cho giai đoạn mới của hạ tầng số, qua những gì hãng trình diễn tại Hội nghị Thượng đỉnh Toàn cầu ZTE lần thứ 15 ở Kuala Lumpur (Malaysia) hồi tháng 9.
FPT Play, TV360, MyTV, Onlive TV, MangoPlus, HTVC bị phạt vì vi phạm quyền lợi người tiêu dùng

FPT Play, TV360, MyTV, Onlive TV, MangoPlus, HTVC bị phạt vì vi phạm quyền lợi người tiêu dùng

Viễn thông - Internet
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia vừa xử phạt sáu doanh nghiệp truyền hình trả tiền gồm FPT Play, TV360, MyTV, Onlive TV, MangoPlus và HTVC với tổng số tiền 3 tỉ 140 triệu đồng, trong đó bốn đơn vị không đăng ký hoặc không đăng ký lại hợp đồng theo mẫu với cơ quan quản lý như luật định.
Việt Nam - Australia tăng cường hợp tác công nghệ số, AI và bán dẫn

Việt Nam - Australia tăng cường hợp tác công nghệ số, AI và bán dẫn

Công nghệ số
Diễn đàn Hợp tác đầu tư, phát triển Công nghệ số và Trí tuệ nhân tạo Việt Nam – Australia tập trung thúc đẩy triển khai các thỏa thuận hợp tác, kết nối doanh nghiệp với đối tác công nghệ, nhà đầu tư và thị trường hai nước.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 32°C
mưa vừa
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Cập nhật: 14/10/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,930 ▼20K 14,330 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,930 ▼20K 14,330 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,930 ▼20K 14,330 ▼20K
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,610 ▼20K 14,210 ▼20K
Trang sức 99.99 13,620 ▼20K 14,220 ▼20K
Cập nhật: 14/10/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 ▼10K 14,332 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 ▼10K 14,333 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 ▼10K 1,428 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 ▼10K 1,429 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 ▼10K 1,418 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 ▼990K 140,396 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 ▼750K 106,511 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 ▼680K 96,584 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 ▼610K 86,657 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 ▼583K 82,828 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 ▼417K 59,287 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Cập nhật: 14/10/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17607 17880 18464
CAD 17687 17961 18580
CHF 30414 30789 31442
CNY 0 3826 3923
EUR 28350 28566 29646
GBP 33546 33934 34871
HKD 0 3169 3371
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14231 14821
SGD 19650 19931 20510
THB 686 749 803
USD (1,2) 25633 0 0
USD (5,10,20) 25671 0 0
USD (50,100) 25699 25713 26083
Cập nhật: 14/10/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,700 25,700 26,080
USD(1-2-5) 24,672 - -
USD(10-20) 24,672 - -
EUR 28,445 28,468 29,820
JPY 159.06 159.35 169.01
GBP 33,734 33,825 34,992
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 17,882 17,939 18,600
CHF 30,707 30,802 31,722
SGD 19,788 19,850 20,631
CNY - 3,794 3,939
HKD 3,232 3,242 3,378
KRW 17.85 18.61 20.25
THB 735.27 744.35 797.03
NZD 14,229 14,361 14,794
SEK - 2,557 2,648
DKK - 3,815 3,950
NOK - 2,679 2,774
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,928.04 - 6,691.5
TWD 726.69 - 880.47
SAR - 6,775.72 7,138.14
KWD - 81,752 86,997
AED - 6,794 7,321
Cập nhật: 14/10/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,695 25,725 26,105
EUR 28,434 28,577 29,801
GBP 33,720 33,889 34,921
HKD 3,228 3,247 3,364
CHF 30,575 30,729 31,674
JPY 158.69 160.29 168.27
AUD 17,735 17,860 18,457
SGD 19,794 19,974 20,568
THB 741 756 793
CAD 17,895 17,985 18,583
NZD 14,320 14,875
KRW 18.67 20.64
Cập nhật: 14/10/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25685 25715 26075
AUD 17802 17902 18825
CAD 17867 17967 18978
CHF 30660 30690 32279
CNY 3809.1 3834.1 3969.2
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28529 28559 30282
GBP 33845 33895 35647
HKD 0 3315 0
JPY 159.94 160.44 170.95
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14345 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19822 19952 20674
THB 0 716.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 14/10/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,597 25,717 26,010
USD20 25,567 25,717 26,010
USD1 25,547 25,717 26,010
AUD 17,818 17,918 19,023
EUR 28,367 28,467 30,130
CAD 17,828 17,928 19,236
SGD 19,923 20,073 20,628
JPY 160.59 162.09 167.62
GBP 33,755 33,905 34,977
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/10/2026 19:00