Dự báo công nghệ năm 2024 (Phần I)

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với tốc độ phát triển ngày càng nhanh của công nghệ, năm 2024 sẽ mang đến một đợt đột phá mới, hứa hẹn sẽ tái định hình cách thức thế giới chúng ta sống, tương tác và giao tiếp.

Mở rộng ranh giới của đổi mới sáng tạo, vào năm 2024, các công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) và máy học (ML) đã sẵn sàng để tạo ra tác động đáng kể, bằng cách hỗ trợ các công nghệ khác như 6G, điện toán đám mây, kết nối mạng và tự động hóa thiết kế điện tử (EDA) phát triển. Trong thông tin vô tuyến, năng lực của 5G sẽ được hiện thực hóa toàn phần, đồng thời, việc xác định các công nghệ và tiêu chuẩn 6G sẽ đạt được nhiều tiến bộ.

Năm 2024 cũng sẽ mang đến nhiều cải tiến trong lĩnh vực bán dẫn bao gồm chiplet, tiêu chuẩn mới, và quá trình đo kiểm và thiết kế bằng phần mềm sẽ tiếp tục thu hút sự chú ý. Ngoài ra, điện toán lượng tử sẽ chuyển đổi từ lý thuyết sang ứng dụng thực tế, với sự xuất hiện của điện toán lượng tử dạng dịch vụ (quantum-as-a-service).

Cụ thể, bà Ee Huei Sin, Chủ tịch bộ phận Các giải pháp công nghiệp điện tử tại Keysight Technologies đã phác thảo một số chi tiết về xu hướng và đổi mới sáng tạo công nghệ quan trọng mà Keysight tin rằng sẽ định hình năm 2024.

du bao cong nghe nam 2024 phan i

1. Trí tuệ nhân tạo

Ứng dụng công nghệ AI để tối ưu hóa mạng 6G. AI đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa 6G. Tuy nhiên, đó sẽ không phải là AI tạo sinh sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn và các bộ dữ liệu khổng lồ đang bị thổi phồng quá mức như hiện nay. Thay vào đó là dữ liệu đặc thù cho từng lĩnh vực được kết hợp với sức mạnh của các mô hình AI và kiến thức chuyên môn về vô tuyến, giúp giải quyết các vấn đề cụ thể của ngành. Chẳng hạn, các thuật toán AI sẽ cải thiện giao diện không gian, giúp tối ưu hóa hệ thống 6G. Các phương án sử dụng khác bao gồm hoàn thiện phương pháp quản lý di động trong khi chuyển giao, quy hoạch trạm gốc và tối ưu hóa MIMO. Tuy nhiên, trước khi AI có thể gia tăng giá trị cho sự phát triển của 6G, công nghệ này cần phải ổn định hơn, dễ hiểu hơn và rẻ hơn đáng kể.

Tác động của AI lên thị trường điện toán đám mây. Các ứng dụng AI đòi hỏi năng lực và dung lượng bộ nhớ GPU lớn. Trước đây, trên thị trường điện toán đám mây có 3 đối thủ cạnh tranh lớn: AWS, Azure và GCP. Thế hệ thứ hai của Hạ tầng đám mây Oracle (OCI), với những ưu thế đáng kể về giá thành và hiệu năng trong việc huấn luyện GenAI đã tạo ra đối thủ cạnh tranh lớn thứ tư trên thị trường điện toán đám mây.

EDA bắt đầu ứng dụng AI. Đơn giản hóa các vấn đề phức tạp. Các kỹ thuật AI và ML mới bắt đầu được ứng dụng trong EDA, khi đội ngũ kỹ sư thiết kế khám phá các phương án sử dụng để đơn giản hóa các vấn đề phức tạp. Những hiểu biết này đặc biệt có giá trị trong quá trình phát triển và xác nhận các mô hình mô phỏng, thông qua hỗ trợ xử lý lượng dữ liệu lớn. Trong năm 2024, các tổ chức sẽ ứng dụng cả hai công nghệ này để mô hình hóa thiết bị cho các công nghệ quá trình chất bán dẫn III-V và silicon, cũng như mô hình hóa hệ thống cho các tiêu chuẩn đang được nghiên cứu ban hành chẳng hạn như 6G.

du bao cong nghe nam 2024 phan i

Ee Huei Sin là Chủ tịch bộ phận Các giải pháp công nghiệp điện tử tại Keysight Technologies.

2. Công nghệ truyền thông vô tuyến

5G tiếp tục được hoàn thiện và triển khai. Tới cuối năm 2023, có chưa tới 50 mạng 5G độc lập được triển khai thương mại trên thế giới. Trong vài năm tới, tốc độ chuyển dịch từ các mạng không độc lập sang các mạng độc lập sẽ được đẩy nhanh khi các kiến trúc này hỗ trợ được mạng 5G có thể lập trình hoàn toàn, tạo điều kiện cho các nhà khai thác mạng phát triển thêm các dịch vụ bổ sung cho dịch vụ băng rộng di động tăng cường. Quá trình triển khai mạng độc lập, cũng như việc ứng dụng công nghệ phân lớp mạng (network slicing) và xử lý giải quyết các nhược điểm và các vấn đề hiệu năng sẽ được tiếp tục đẩy mạnh. Ngoài ra, hệ sinh thái 5G sẽ phát triển để có thể hỗ trợ nhiều ngành nghề khác, ngoài các hoạt động chơi game và truy nhập mạng xã hội. Tất cả những điều đó sẽ đặt nền móng để ứng dụng 6G trong nhiều phương án sử dụng.

Quá nhiều tần số: Thách thức lớn với thị trường vô tuyến. Trong 5 năm tới, thị trường vô tuyến toàn cầu sẽ phải hỗ trợ và quản lý các mạng 2G, 4G, 5G và cả 6G. Đây là một công việc đầy khó khăn cả về kinh doanh và kỹ thuật. Trong bối cảnh hơn một phần năm dân số thế giới vẫn tiếp tục sử dụng 2G, các khu vực đang phát triển như Châu Phi và hầu hết Châu Á sẽ tiếp tục duy trì nhiều mạng thế hệ cũ cho tới cuối thập kỷ này.

6G sẽ không thay đổi hoàn toàn mạng lõi: 6G sẽ không có những điều chỉnh quá lớn về mạng lõi. Mạng lõi sẽ có thay đổi, nhưng không có những điều chỉnh chức năng lớn như khi chuyển đổi từ 4G sang 5G. Phần lớn thị trường vô tuyến giờ đây cho rằng thay đổi quá nhiều sẽ là sai lầm.

Metaverse: không chỉ là điểm đến giải trí. Mặc dù chủ đề của hầu hết các cuộc trao đổi về Metaverse là chơi game, công nghệ này sẽ thay đổi để hỗ trợ nhiều phương án sử dụng hơn so với những gì Meta đề xuất. Tới cuối thập kỷ này, thực tại ảo và thực tại mở rộng sẽ trở thành một phần trong cuộc sống thường nhật của chúng ta, và 6G sẽ có vai trò then chốt trong việc cung cấp băng thông và kết nối để hỗ trợ những môi trường tổng hợp này và tạo thuận lợi cho tương tác liền mạch giữa các thế giới ảo và thực.

Hài hòa phổ tần toàn cầu cho ứng dụng radar trong 6G. Hội nghị vô tuyến toàn cầu WRC được tổ chức cuối năm 2023 sẽ xác định băng tần sử dụng cho 6G và đưa ra kế hoạch hiện thực hóa việc hài hòa hóa phổ tần toàn cầu. Nhờ đó, các nhà khai thác sẽ có thể tạo ra quy mô kinh tế về linh kiện và giảm số lượng tần số phải quản lý.

3. Điện toán lượng tử

Từ lý thuyết đến thực tế, tiềm năng lượng tử. Công nghệ lượng tử cho phép chúng ta khai thác các định luật cơ bản của cơ học lượng tử để giải quyết các vấn đề hiện đang vô cùng khó khăn hoặc không thể giải quyết. Công nghệ lượng tử có thể giúp thực hiện các mô phỏng và tính toán phức tạp, truyền thông an toàn cũng như các kỹ thuật xử lý hình ảnh và cảm biến mạnh mẽ.

Phổ biến công nghệ lượng tự: sự xuất hiện của công nghệ lượng tử dạng dịch vụ (QaaS). Gánh nặng chi phí và nguồn lực để phát triển các phòng lab lượng tử là nguyên nhân xuất hiện của các nhà cung cấp điện toán lượng tử dạng dịch vụ (QaaS). Truy cập đám mây từ xa tới các bộ xử lý lượng tử, hệ thống đo kiểm để xác định đặc tính thiết bị và các xưởng đúc cung cấp dịch vụ chế tạo là các ví dụ về những dịch vụ đang được cung cấp, tạo điều kiện thu hút các doanh nghiệp khởi nghiệp đến với hệ sinh thái lượng tử. Theo thời gian, các nhà cung cấp QaaS sẽ giúp tiêu chuẩn hóa việc vận hành, xác định đặc tính và sản xuất thiết bị, tạo điều kiện so sánh đối chuẩn các bộ xử lý lượng tử và các công nghệ hỗ trợ liên quan đến qubit.

Có thể bạn quan tâm

Thẻ SIM 5G nâng cấp bảo mật chống máy tính lượng tử qua mạng không dây

Thẻ SIM 5G nâng cấp bảo mật chống máy tính lượng tử qua mạng không dây

Viễn thông - Internet
Thales vừa thử nghiệm thành công công nghệ nâng cấp bảo mật chống máy tính lượng tử cho hàng triệu thẻ SIM và eSIM 5G đang hoạt động qua mạng không dây, mở ra kỷ nguyên mới cho ngành viễn thông toàn cầu.
CES 2026: Khi

CES 2026: Khi 'trí tuệ vật lý' đánh thức những giấc mơ lười biếng của loài người

Công nghệ số
Las Vegas những ngày đầu năm 2026 không chỉ rực rỡ bởi ánh đèn neon của các sòng bài, mà còn nóng rực bởi sự sôi động từ Trung tâm Hội nghị Las Vegas, nơi vừa khép lại triển lãm Điện tử Tiêu dùng (CES) lớn nhất trong thập kỷ qua.
Groww ra mắt các sản phẩm AI, tham vọng thành

Groww ra mắt các sản phẩm AI, tham vọng thành 'siêu ứng dụng' tài chính toàn diện

Fintech
Groww ra mắt sáu sản phẩm mới tích hợp trí tuệ nhân tạo, mở rộng từ môi giới chứng khoán sang trái phiếu, quản lý tài sản và giao dịch tần suất cao.
Vệ tinh biết

Vệ tinh biết 'nói chuyện' với nhau - cuộc cách mạng Laser trong không gian khiến cáp quang biển run sợ (Bài 2)

Viễn thông - Internet
Vệ tinh biết 'nói chuyện' với nhau - cuộc cách mạng Laser trong không gian khiến cáp quang biển run sợ (Bài 2) của loạt bài "Starlink và Việt Nam" phân tích nền tảng công nghệ, nơi những quyết định kỹ thuật tưởng chừng khô khan lại đang định hình lại trật tự viễn thông thế giới. Tại sao quỹ đạo 550 km lại đánh bại vệ tinh địa tĩnh treo ở 36.000 km? Liên kết laser giữa các vệ tinh thay đổi logic mạng ra sao? Thế hệ V2 Mini với 96 Gbps mỗi vệ tinh tạo ra cuộc đua băng thông như thế nào?
An ninh mạng và những bài học đắt giá cho năm Bính Ngọ 2026

An ninh mạng và những bài học đắt giá cho năm Bính Ngọ 2026

Bảo mật
Chính vì thế năm Bính Ngọ 2026 này sẽ có những đặc tính của hình tượng Ngựa trong văn hóa Á Đông, mang đến một hệ quy chiếu thú vị cho các mục tiêu an ninh mạng. Những đặc điểm này không còn đơn thuần mang tính biểu tượng, mà nay đã trở thành điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại trong kỷ nguyên số.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
34°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
33°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
27°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,520 ▼270K 18,820 ▼270K
Kim TT/AVPL 18,525 ▼270K 18,830 ▼270K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,520 ▼270K 18,820 ▼270K
Nguyên Liệu 99.99 17,900 ▼100K 18,100 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 17,850 ▼100K 18,050 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,400 ▼270K 18,800 ▼270K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,350 ▼270K 18,750 ▼270K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,280 ▼270K 18,730 ▼270K
Cập nhật: 03/03/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 185,100 ▼1800K 188,100 ▼1800K
Hà Nội - PNJ 185,100 ▼1800K 188,100 ▼1800K
Đà Nẵng - PNJ 185,100 ▼1800K 188,100 ▼1800K
Miền Tây - PNJ 185,100 ▼1800K 188,100 ▼1800K
Tây Nguyên - PNJ 185,100 ▼1800K 188,100 ▼1800K
Đông Nam Bộ - PNJ 185,100 ▼1800K 188,100 ▼1800K
Cập nhật: 03/03/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,520 ▼270K 18,820 ▼270K
Miếng SJC Nghệ An 18,520 ▼270K 18,820 ▼270K
Miếng SJC Thái Bình 18,520 ▼270K 18,820 ▼270K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,520 ▼250K 18,820 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,520 ▼250K 18,820 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,520 ▼250K 18,820 ▼250K
NL 99.90 17,620 ▼150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,650 ▼150K
Trang sức 99.9 18,010 ▼250K 18,710 ▼250K
Trang sức 99.99 18,020 ▼250K 18,720 ▼250K
Cập nhật: 03/03/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 ▼27K 1,882 ▼27K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,852 ▼27K 18,822 ▼270K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,852 ▼27K 18,823 ▼270K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,849 ▼15K 1,879 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,849 ▼15K 188 ▼1707K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,829 ▼15K 1,864 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 178,054 ▲160100K 184,554 ▲165950K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 131,064 ▼1125K 139,964 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 118,015 ▼1020K 126,915 ▼1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 104,965 ▲94377K 113,865 ▲102387K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 99,932 ▼875K 108,832 ▼875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 68,987 ▼625K 77,887 ▼625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 ▼27K 1,882 ▼27K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 ▼27K 1,882 ▼27K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 ▼27K 1,882 ▼27K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 ▼27K 1,882 ▼27K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 ▼27K 1,882 ▼27K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 ▼27K 1,882 ▼27K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 ▼27K 1,882 ▼27K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 ▼27K 1,882 ▼27K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 ▼27K 1,882 ▼27K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 ▼27K 1,882 ▼27K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,852 ▼27K 1,882 ▼27K
Cập nhật: 03/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18003 18278 18855
CAD 18602 18879 19498
CHF 32839 33224 33872
CNY 0 3470 3830
EUR 29899 30172 31202
GBP 34162 34552 35481
HKD 0 3219 3422
JPY 159 163 169
KRW 0 17 18
NZD 0 15195 15783
SGD 19997 20280 20806
THB 744 807 861
USD (1,2) 25907 0 0
USD (5,10,20) 25947 0 0
USD (50,100) 25976 25995 26298
Cập nhật: 03/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,002 26,002 26,298
USD(1-2-5) 24,962 - -
USD(10-20) 24,962 - -
EUR 30,134 30,158 31,393
JPY 163.05 163.34 170.7
GBP 34,613 34,707 35,619
AUD 18,289 18,355 18,885
CAD 18,805 18,865 19,455
CHF 33,163 33,266 34,077
SGD 20,139 20,202 20,893
CNY - 3,746 3,857
HKD 3,288 3,298 3,390
KRW 16.51 17.22 18.54
THB 794.54 804.35 857.91
NZD 15,230 15,371 15,774
SEK - 2,810 2,901
DKK - 4,029 4,158
NOK - 2,693 2,780
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,235.96 - 7,019.32
TWD 748.19 - 903.48
SAR - 6,857.9 7,203.56
KWD - 83,362 88,413
Cập nhật: 03/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,968 25,998 26,298
EUR 30,048 30,169 31,346
GBP 34,493 34,632 35,635
HKD 3,280 3,293 3,408
CHF 33,023 33,156 34,084
JPY 162.33 162.98 170.36
AUD 18,243 18,316 18,906
SGD 20,217 20,298 20,881
THB 814 817 854
CAD 18,808 18,884 19,458
NZD 15,321 15,855
KRW 17.21 18.78
Cập nhật: 03/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25996 25996 26298
AUD 18261 18361 19284
CAD 18803 18903 19917
CHF 33150 33180 34755
CNY 0 3767.8 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 30152 30182 31908
GBP 34576 34626 36386
HKD 0 3345 0
JPY 162.91 163.41 173.94
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15364 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20189 20319 21049
THB 0 777.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18640000 18640000 18940000
SBJ 16700000 16700000 18940000
Cập nhật: 03/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,030 26,080 26,298
USD20 26,030 26,080 26,298
USD1 23,794 26,080 26,298
AUD 18,357 18,457 19,584
EUR 30,367 30,367 31,810
CAD 18,774 18,874 20,202
SGD 20,301 20,451 21,037
JPY 163.48 164.98 169.68
GBP 34,568 34,918 36,028
XAU 18,788,000 0 19,092,000
CNY 0 3,656 0
THB 0 814 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/03/2026 14:00