Dự báo công nghệ năm 2024 (Phần I)

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với tốc độ phát triển ngày càng nhanh của công nghệ, năm 2024 sẽ mang đến một đợt đột phá mới, hứa hẹn sẽ tái định hình cách thức thế giới chúng ta sống, tương tác và giao tiếp.

Mở rộng ranh giới của đổi mới sáng tạo, vào năm 2024, các công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) và máy học (ML) đã sẵn sàng để tạo ra tác động đáng kể, bằng cách hỗ trợ các công nghệ khác như 6G, điện toán đám mây, kết nối mạng và tự động hóa thiết kế điện tử (EDA) phát triển. Trong thông tin vô tuyến, năng lực của 5G sẽ được hiện thực hóa toàn phần, đồng thời, việc xác định các công nghệ và tiêu chuẩn 6G sẽ đạt được nhiều tiến bộ.

Năm 2024 cũng sẽ mang đến nhiều cải tiến trong lĩnh vực bán dẫn bao gồm chiplet, tiêu chuẩn mới, và quá trình đo kiểm và thiết kế bằng phần mềm sẽ tiếp tục thu hút sự chú ý. Ngoài ra, điện toán lượng tử sẽ chuyển đổi từ lý thuyết sang ứng dụng thực tế, với sự xuất hiện của điện toán lượng tử dạng dịch vụ (quantum-as-a-service).

Cụ thể, bà Ee Huei Sin, Chủ tịch bộ phận Các giải pháp công nghiệp điện tử tại Keysight Technologies đã phác thảo một số chi tiết về xu hướng và đổi mới sáng tạo công nghệ quan trọng mà Keysight tin rằng sẽ định hình năm 2024.

du bao cong nghe nam 2024 phan i

1. Trí tuệ nhân tạo

Ứng dụng công nghệ AI để tối ưu hóa mạng 6G. AI đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa 6G. Tuy nhiên, đó sẽ không phải là AI tạo sinh sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn và các bộ dữ liệu khổng lồ đang bị thổi phồng quá mức như hiện nay. Thay vào đó là dữ liệu đặc thù cho từng lĩnh vực được kết hợp với sức mạnh của các mô hình AI và kiến thức chuyên môn về vô tuyến, giúp giải quyết các vấn đề cụ thể của ngành. Chẳng hạn, các thuật toán AI sẽ cải thiện giao diện không gian, giúp tối ưu hóa hệ thống 6G. Các phương án sử dụng khác bao gồm hoàn thiện phương pháp quản lý di động trong khi chuyển giao, quy hoạch trạm gốc và tối ưu hóa MIMO. Tuy nhiên, trước khi AI có thể gia tăng giá trị cho sự phát triển của 6G, công nghệ này cần phải ổn định hơn, dễ hiểu hơn và rẻ hơn đáng kể.

Tác động của AI lên thị trường điện toán đám mây. Các ứng dụng AI đòi hỏi năng lực và dung lượng bộ nhớ GPU lớn. Trước đây, trên thị trường điện toán đám mây có 3 đối thủ cạnh tranh lớn: AWS, Azure và GCP. Thế hệ thứ hai của Hạ tầng đám mây Oracle (OCI), với những ưu thế đáng kể về giá thành và hiệu năng trong việc huấn luyện GenAI đã tạo ra đối thủ cạnh tranh lớn thứ tư trên thị trường điện toán đám mây.

EDA bắt đầu ứng dụng AI. Đơn giản hóa các vấn đề phức tạp. Các kỹ thuật AI và ML mới bắt đầu được ứng dụng trong EDA, khi đội ngũ kỹ sư thiết kế khám phá các phương án sử dụng để đơn giản hóa các vấn đề phức tạp. Những hiểu biết này đặc biệt có giá trị trong quá trình phát triển và xác nhận các mô hình mô phỏng, thông qua hỗ trợ xử lý lượng dữ liệu lớn. Trong năm 2024, các tổ chức sẽ ứng dụng cả hai công nghệ này để mô hình hóa thiết bị cho các công nghệ quá trình chất bán dẫn III-V và silicon, cũng như mô hình hóa hệ thống cho các tiêu chuẩn đang được nghiên cứu ban hành chẳng hạn như 6G.

du bao cong nghe nam 2024 phan i

Ee Huei Sin là Chủ tịch bộ phận Các giải pháp công nghiệp điện tử tại Keysight Technologies.

2. Công nghệ truyền thông vô tuyến

5G tiếp tục được hoàn thiện và triển khai. Tới cuối năm 2023, có chưa tới 50 mạng 5G độc lập được triển khai thương mại trên thế giới. Trong vài năm tới, tốc độ chuyển dịch từ các mạng không độc lập sang các mạng độc lập sẽ được đẩy nhanh khi các kiến trúc này hỗ trợ được mạng 5G có thể lập trình hoàn toàn, tạo điều kiện cho các nhà khai thác mạng phát triển thêm các dịch vụ bổ sung cho dịch vụ băng rộng di động tăng cường. Quá trình triển khai mạng độc lập, cũng như việc ứng dụng công nghệ phân lớp mạng (network slicing) và xử lý giải quyết các nhược điểm và các vấn đề hiệu năng sẽ được tiếp tục đẩy mạnh. Ngoài ra, hệ sinh thái 5G sẽ phát triển để có thể hỗ trợ nhiều ngành nghề khác, ngoài các hoạt động chơi game và truy nhập mạng xã hội. Tất cả những điều đó sẽ đặt nền móng để ứng dụng 6G trong nhiều phương án sử dụng.

Quá nhiều tần số: Thách thức lớn với thị trường vô tuyến. Trong 5 năm tới, thị trường vô tuyến toàn cầu sẽ phải hỗ trợ và quản lý các mạng 2G, 4G, 5G và cả 6G. Đây là một công việc đầy khó khăn cả về kinh doanh và kỹ thuật. Trong bối cảnh hơn một phần năm dân số thế giới vẫn tiếp tục sử dụng 2G, các khu vực đang phát triển như Châu Phi và hầu hết Châu Á sẽ tiếp tục duy trì nhiều mạng thế hệ cũ cho tới cuối thập kỷ này.

6G sẽ không thay đổi hoàn toàn mạng lõi: 6G sẽ không có những điều chỉnh quá lớn về mạng lõi. Mạng lõi sẽ có thay đổi, nhưng không có những điều chỉnh chức năng lớn như khi chuyển đổi từ 4G sang 5G. Phần lớn thị trường vô tuyến giờ đây cho rằng thay đổi quá nhiều sẽ là sai lầm.

Metaverse: không chỉ là điểm đến giải trí. Mặc dù chủ đề của hầu hết các cuộc trao đổi về Metaverse là chơi game, công nghệ này sẽ thay đổi để hỗ trợ nhiều phương án sử dụng hơn so với những gì Meta đề xuất. Tới cuối thập kỷ này, thực tại ảo và thực tại mở rộng sẽ trở thành một phần trong cuộc sống thường nhật của chúng ta, và 6G sẽ có vai trò then chốt trong việc cung cấp băng thông và kết nối để hỗ trợ những môi trường tổng hợp này và tạo thuận lợi cho tương tác liền mạch giữa các thế giới ảo và thực.

Hài hòa phổ tần toàn cầu cho ứng dụng radar trong 6G. Hội nghị vô tuyến toàn cầu WRC được tổ chức cuối năm 2023 sẽ xác định băng tần sử dụng cho 6G và đưa ra kế hoạch hiện thực hóa việc hài hòa hóa phổ tần toàn cầu. Nhờ đó, các nhà khai thác sẽ có thể tạo ra quy mô kinh tế về linh kiện và giảm số lượng tần số phải quản lý.

3. Điện toán lượng tử

Từ lý thuyết đến thực tế, tiềm năng lượng tử. Công nghệ lượng tử cho phép chúng ta khai thác các định luật cơ bản của cơ học lượng tử để giải quyết các vấn đề hiện đang vô cùng khó khăn hoặc không thể giải quyết. Công nghệ lượng tử có thể giúp thực hiện các mô phỏng và tính toán phức tạp, truyền thông an toàn cũng như các kỹ thuật xử lý hình ảnh và cảm biến mạnh mẽ.

Phổ biến công nghệ lượng tự: sự xuất hiện của công nghệ lượng tử dạng dịch vụ (QaaS). Gánh nặng chi phí và nguồn lực để phát triển các phòng lab lượng tử là nguyên nhân xuất hiện của các nhà cung cấp điện toán lượng tử dạng dịch vụ (QaaS). Truy cập đám mây từ xa tới các bộ xử lý lượng tử, hệ thống đo kiểm để xác định đặc tính thiết bị và các xưởng đúc cung cấp dịch vụ chế tạo là các ví dụ về những dịch vụ đang được cung cấp, tạo điều kiện thu hút các doanh nghiệp khởi nghiệp đến với hệ sinh thái lượng tử. Theo thời gian, các nhà cung cấp QaaS sẽ giúp tiêu chuẩn hóa việc vận hành, xác định đặc tính và sản xuất thiết bị, tạo điều kiện so sánh đối chuẩn các bộ xử lý lượng tử và các công nghệ hỗ trợ liên quan đến qubit.

Có thể bạn quan tâm

Ba nhà mạng chi hơn 3.000 tỷ đồng cho băng tần 900 MHz

Ba nhà mạng chi hơn 3.000 tỷ đồng cho băng tần 900 MHz

Viễn thông - Internet
VNPT, Viettel và Vietnamobile cùng trúng đấu giá ba cặp khối băng tần 900 MHz với tổng số tiền hơn 3.000 tỷ đồng, đưa nguồn tài nguyên từng phục vụ mạng 2G sang khai thác cho 4G và các công nghệ di động tiếp theo.
Meta ra mắt Muse, trợ lý AI có thể mua sắm và lên lịch trình thay người dùng

Meta ra mắt Muse, trợ lý AI có thể mua sắm và lên lịch trình thay người dùng

Công nghệ số
Meta công bố Muse, trợ lý AI cá nhân không cần kinh nghiệm kỹ thuật, có thể mua sắm, soạn gửi email và lên kế hoạch du lịch thay người dùng.
Google

Google 'hạ chất lượng' Tìm kiếm tại châu Âu để né phạt của EU

Phần mềm - Ứng dụng
Google điều chỉnh kết quả Tìm kiếm tại châu Âu, ưu tiên công cụ tìm kiếm chuyên biệt, để né một phần khoản phạt 890 triệu euro của EU.
Mỗi nhà mạng mua tối đa hai khối băng tần 900 MHz cho 4G, 5G chiều nay

Mỗi nhà mạng mua tối đa hai khối băng tần 900 MHz cho 4G, 5G chiều nay

Viễn thông - Internet
Mỗi nhà mạng chỉ được đăng ký mua tối đa hai trong ba cặp khối băng tần 900 MHz cho 4G 5G mà Cục Tần số vô tuyến điện đưa ra đấu giá lúc 14 giờ chiều 9/9/2026, giá khởi điểm 1.056,94 tỷ đồng mỗi cặp khối.
Đà Nẵng dẫn đầu ASEAN về tốc độ Internet di động

Đà Nẵng dẫn đầu ASEAN về tốc độ Internet di động

Viễn thông - Internet
Đà Nẵng đạt 215,56 Mbps tải xuống trên mạng di động, cao nhất trong 13 điểm đến được đo kiểm khắp Đông Nam Á, còn TP. Hồ Chí Minh cùng Hà Nội giữ nhóm đầu về độ ổn định đường truyền dành cho người làm việc từ xa.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500
Cập nhật: 11/09/2026 05:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
Cập nhật: 11/09/2026 05:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 11/09/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18127 18402 18978
CAD 18227 18503 19122
CHF 31308 31687 32335
CNY 0 3823 3919
EUR 29508 29729 30810
GBP 34283 34674 35623
HKD 0 3175 3377
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14816 15404
SGD 19938 20220 20790
THB 701 764 818
USD (1,2) 25660 0 0
USD (5,10,20) 25698 0 0
USD (50,100) 25726 25740 26110
Cập nhật: 11/09/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,720 25,720 26,100
USD(1-2-5) 24,692 - -
USD(10-20) 24,692 - -
EUR 29,561 29,585 30,988
JPY 164.25 164.55 174.53
GBP 34,496 34,589 35,787
AUD 18,363 18,429 19,129
CAD 18,414 18,473 19,158
CHF 31,631 31,729 32,669
SGD 20,077 20,139 20,929
CNY - 3,788 3,933
HKD 3,237 3,247 3,384
KRW 17.85 18.62 20.25
THB 751.04 760.32 814.39
NZD 14,828 14,966 15,411
SEK - 2,656 2,751
DKK - 3,965 4,106
NOK - 2,767 2,870
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,950.87 - 6,718.86
TWD 742 - 899.01
SAR - 6,779.73 7,146.27
KWD - 82,216 87,489
Cập nhật: 11/09/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 29,582 29,701 30,892
GBP 34,480 34,618 35,648
HKD 3,236 3,249 3,366
CHF 31,450 31,576 32,506
JPY 164.56 165.22 173.18
AUD 18,347 18,421 19,017
SGD 20,142 20,223 20,820
THB 767 770 807
CAD 18,424 18,498 19,092
NZD 14,906 15,447
KRW 18.51 20.46
Cập nhật: 11/09/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25740 25740 26100
AUD 18338 18438 19364
CAD 18419 18519 19530
CHF 31568 31598 33180
CNY 3803.9 3828.9 3964
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29705 29735 31458
GBP 34614 34664 36416
HKD 0 3330 0
JPY 165.12 165.62 176.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20107 20237 20958
THB 0 731.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 11/09/2026 05:00