Epson ra mắt máy in nhãn dành cho doanh nghiệp

Epson ra mắt máy in nhãn ColorWorks CW-C8050 thế hệ mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thương hiệu hàng đầu khu vực Đông Nam Á về máy in nhãn màu để bàn, vừa công bố ra mắt máy in nhãn màu theo nhu cầu ColorWorks CW-C8050.

Đây là chiếc máy CW-C8050 được Epson thiết kế để đáp ứng các nhu cầu khắt khe của các doanh nghiệp cần in nhãn số lượng lớn, như ngành logistics, sản xuất và đóng gói, với nhiều tính năng được nâng cấp.

máy in nhãn Epson ColorWorks CW-C8050 thế hệ mới
Máy in nhãn Epson ColorWorks CW-C8050 thế hệ mới

Theo đó, CW-C8050 có khả năng in tốc độ cao với chất lượng in vượt trội, dung lượng mực lớn hơn, tích hợp hệ thống tiên tiến và tính linh hoạt khi in được trên nhiều vật liệu, giúp tăng hiệu quả trong các hoạt động in ấn số lượng lớn.

Kế thừa thành công từ CW-C7510/G, chiếc máy in nhãn màu công nghiệp đầu tiên sử dụng đầu in PrecisionCore ra mắt từ 2015, CWC8050 mang đến nhiều cải tiến vượt trội cho các doanh nghiệp, phù hợp cho các ngành công nghiệp đang phát triển nhanh chóng trong khu vực.

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về các giải pháp nhãn màu chất lượng cao và tiết kiệm chi phí trên khắp khu vực Đông Nam Á, CW-C8050 được trang bị công nghệ In Không Nhiệt PrecisionCore tiên tiến và sử dụng mực sắc tố hiệu suất cao UltraChrome DL giúp các nhãn chống nhòe, chống phai màu với màu sắc chính xác, chuyển màu mượt mà, mã vạch rõ ràng cùng văn bản sắc nét.

Với khả năng in tốc độ lên đến gần 30cm mỗi giây, CW-C8050 là lựa chọn lý tưởng cho việc in ấn theo nhu cầu số lượng lớn và liên tục.

máy in nhãn Epson ColorWorks CW-C8050 thế hệ mới

Bản mở rộng, phù hợp cho nhu cầu in số lượng lớn với tốc độ lên tới 30cm mỗi giây

Sản phẩm mới này cũng mang đến cho doanh nghiệp sự linh hoạt trong việc in trên nhiều loại vật liệu khác nhau, bao gồm giấy mờ, giấy bóng, phim và vật liệu tổng hợp, hỗ trợ độ rộng in từ 2.54cm – 11.2cm (1 đến 4 inch). Với khe chỉnh khoảng cách bệ in, máy có thể dễ dàng in trên các vật liệu dày lên đến 0.6mm. Ngoài ra, CW-C8050 sở hữu chức năng quản lý màu điểm và hồ sơ ICC, điều này giúp máy in nhãn đảm bảo khớp màu chính xác và tối ưu hóa công suất và lượng mực in để mang lại kết quả vượt trội.

Các tính năng của CW-C8050 cũng đảm bảo cho việc sử dụng dễ dàng và yêu cầu bảo trì tối thiểu. Cụ thể, CW-C8050 mang đến các sản phẩm đáng tin cậy, chất lượng cao nhờ vào Công nghệ Kiểm tra Vòi phun độc quyền của Epson (Nozzle Verification Technology - NVT) và công nghệ bù trừ hạt mực, giúp ngăn chặn lỗi in trong quá trình in ấn. Chức năng tự bảo trì của NVT hoạt động để phát hiện và khôi phục các vòi phun bị tắc để tối ưu hiệu suất hoạt động, giảm thiểu sự can thiệp từ người dung trong lúc vận hành.

Ngoài ra, CW-C8050 còn được cải tiến để giảm nguy cơ tắc vòi phun và tỷ lệ hỏng hóc. So với phiên bản trước, CW-C8050 sử dụng hộp mực năng suất cao, tăng tổng dung tích mực 1.9 lít, giúp giảm số lần thay mực, tiết kiệm chi phí trên mỗi ml mực và giảm lượng rác thải.

máy in nhãn Epson ColorWorks CW-C8050 thế hệ mới
Máy in nhãn Epson ColorWorks CW-C8050 thế hệ mới còn được cải tiến để giảm nguy cơ tắc vòi phun và tỷ lệ hỏng hóc

Để nâng tầm hiệu suất với quy trình làm việc tối ưu trong bất cứ môi trường làm việc nào, CW-C8050 có đa dạng cổng kết nối, từ USB 3.0, Ethernet tốc độ cao và cổng I/O để thiết lập dễ dàng, hỗ trợ in qua đám mây và Wi-Fi tùy chọn. Máy tích hợp với các hệ thống cũ sử dụng lệnh ESC/Label, đảm bảo tính tương thích, hỗ trợ phần mềm trung gian phổ biến và bao gồm các driver Device Type và ABAP để in trực tiếp SAP một cách đơn giản.

Ngoài ra, với Epson Cloud Solution PORT, các doanh nghiệp còn có thể tích hợp dễ dàng vào các nhóm máy in lớn, giám sát từ xa trạng thái máy in, theo dõi mức tiêu thụ mực và truy cập lịch sử vận hành, nhằm đảm bảo hiệu suất tối ưu mọi lúc.

Chia sẻ về sản phẩm mới, ông Nakata Ippei, Giám đốc Epson Việt Nam, cho biết: “Bước nâng cấp tiếp theo của việc in nhãn màu là khả năng vươn ra khỏi chức năng của nhãn để biến bao bì thành công cụ tiếp thị hữu ích, thu hút người tiêu dùng và nâng cao nhận diện thương hiệu. Epson mong muốn giúp các doanh nghiệp khám phá nhiều cơ hội mới bằng cách tận dụng khả năng in màu đầy đủ, thao tác một bước đơn giản và công nghệ PrecisionCore mạnh mẽ của chúng tôi. CW-C8050 giúp sản xuất nhãn tùy chỉnh theo nhu cầu chất lượng cao trong thời gian thực, loại bỏ vấn đề tồn kho nhãn sản xuất dư thừa và giảm lãng phí nhãn in sẵn, giúp các công ty duy trì tính cạnh tranh và bền vững trong thị trường ngày nay phát triển nhanh chóng.”

Epson ColorWorks CW-C8050 đã có sẵn tại Việt Nam. Truy cập https://www.epson.com.vn/ hoặc liên hệ 1900.5188 (hotline Epson Việt Nam) để biết thêm chi tiết.

Có thể bạn quan tâm

Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Xe 365
Microchip vừa tung ra thị trường chip nhớ SuperFlash Gen 4 sản xuất theo tiến trình 28nm, chịu được nhiệt độ từ âm 40 đến 150 độ C, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe nhất dành cho linh kiện ô tô.
Microchip tung firmware bảo mật cho siêu máy tính AI cá nhân NVIDIA DGX Spark

Microchip tung firmware bảo mật cho siêu máy tính AI cá nhân NVIDIA DGX Spark

Computing
Công ty công nghệ Microchip (Mỹ) vừa phát hành phiên bản firmware riêng biệt cho bộ điều khiển nhúng MEC1723, tối ưu hoạt động siêu máy tính trí tuệ nhân tạo cá nhân của NVIDIA thông qua cơ chế xác thực mã hóa ECC-P384.
Triển vọng của ngành công nghiệp bán dẫn năm 2026

Triển vọng của ngành công nghiệp bán dẫn năm 2026

Xu hướng
Thị trường bán dẫn toàn cầu năm 2026 dự kiến đạt 975 tỷ USD với mức tăng 25%, trong đó chip logic tăng 37% và chip nhớ tăng 28% nhờ nhu cầu từ AI và trung tâm dữ liệu. Ông Steve Sanghi CEO Công ty Công nghệ Microchip (Hoa Kỳ) cho rằng các công nghệ truyền thống như analog và vi điều khiển sẽ phục hồi mạnh sau khi giải phóng hàng tồn kho, thị trường ô tô và công nghiệp tăng trở lại nhanh, trong khi căng thẳng địa chính trị định hình lại chuỗi cung ứng thành hai hệ sinh thái song song.
Hóa giải rác thải điện tử bằng tư duy thiết kế xanh

Hóa giải rác thải điện tử bằng tư duy thiết kế xanh

Công nghiệp 4.0
Trong kỷ nguyên số, tốc độ đổi mới công nghệ đang tỷ lệ thuận với tốc độ tàn phá môi trường của rác thải điện tử (e-waste). Để hóa giải nút thắt này, một cuộc cách mạng về tư duy thiết kế xanh (Eco-design) đang được thực hiện nhằm xử lý vấn đề từ "phần gốc".
Vì sao Hàng Châu trở thành cái nôi của các startup công nghệ tỷ đô Trung Quốc?

Vì sao Hàng Châu trở thành cái nôi của các startup công nghệ tỷ đô Trung Quốc?

Công nghiệp 4.0
Hàng Châu đã sản sinh liên tiếp các startup công nghệ tỷ đô trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, robot và trò chơi điện tử. Nhóm doanh nghiệp được gọi là Sáu Tiểu Long này ra đời nhờ ba yếu tố then chốt: sự phát triển của Alibaba, chính sách hỗ trợ mạnh của chính quyền địa phương và nguồn vốn dồi dào từ các quỹ đầu tư mạo hiểm tập trung tại đây.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

12°C

Cảm giác: 11°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
33°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
22°C
Hà Giang

12°C

Cảm giác: 12°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
18°C
Hải Phòng

13°C

Cảm giác: 12°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
26°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
31°C
Nghệ An

13°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
27°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,500 ▼500K 167,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 164,500 ▼500K 167,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 164,500 ▼500K 167,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 164,500 ▼500K 167,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 164,500 ▼500K 167,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 164,500 ▼500K 167,500 ▼500K
Cập nhật: 22/01/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,670 ▼180K 16,870 ▼180K
Miếng SJC Nghệ An 16,670 ▼180K 16,870 ▼180K
Miếng SJC Thái Bình 16,670 ▼180K 16,870 ▼180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,560 ▼90K 16,860 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,560 ▼90K 16,860 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,560 ▼90K 16,860 ▼90K
NL 99.99 15,640 ▼90K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,640 ▼90K
Trang sức 99.9 16,050 ▼90K 16,750 ▼90K
Trang sức 99.99 16,060 ▼90K 16,760 ▼90K
Cập nhật: 22/01/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼18K 1,687 ▼18K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,667 ▼18K 16,872 ▼180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,667 ▼18K 16,873 ▼180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,646 ▼13K 1,671 ▼13K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,646 ▼13K 1,672 ▼13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,631 ▼13K 1,661 ▼13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 158,455 ▼1288K 164,455 ▼1288K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 116,037 ▼976K 124,737 ▼976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,409 ▼884K 113,109 ▼884K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,781 ▼793K 101,481 ▼793K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,296 ▼758K 96,996 ▼758K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,721 ▼542K 69,421 ▼542K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼18K 1,687 ▼18K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼18K 1,687 ▼18K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼18K 1,687 ▼18K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼18K 1,687 ▼18K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼18K 1,687 ▼18K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼18K 1,687 ▼18K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼18K 1,687 ▼18K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼18K 1,687 ▼18K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼18K 1,687 ▼18K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼18K 1,687 ▼18K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼18K 1,687 ▼18K
Cập nhật: 22/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17343 17615 18189
CAD 18474 18751 19366
CHF 32411 32794 33435
CNY 0 3470 3830
EUR 30081 30355 31380
GBP 34477 34868 35802
HKD 0 3239 3441
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15077 15661
SGD 19916 20199 20723
THB 751 814 868
USD (1,2) 26009 0 0
USD (5,10,20) 26050 0 0
USD (50,100) 26079 26098 26381
Cập nhật: 22/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,240 30,264 31,509
JPY 162.73 163.02 170.34
GBP 34,817 34,911 35,848
AUD 17,566 17,629 18,139
CAD 18,666 18,726 19,318
CHF 32,656 32,758 33,546
SGD 20,045 20,107 20,799
CNY - 3,719 3,829
HKD 3,314 3,324 3,417
KRW 16.56 17.27 18.6
THB 799.42 809.29 864.91
NZD 15,054 15,194 15,594
SEK - 2,838 2,931
DKK - 4,044 4,174
NOK - 2,594 2,679
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,077.01 - 6,839.09
TWD 751.15 - 906.58
SAR - 6,896.19 7,241.03
KWD - 83,795 88,881
Cập nhật: 22/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,081 26,381
EUR 30,133 30,254 31,421
GBP 34,660 34,799 35,793
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,467 32,597 33,525
JPY 162.17 162.82 170.08
AUD 17,493 17,563 18,138
SGD 20,108 20,189 20,769
THB 819 822 859
CAD 18,657 18,732 19,311
NZD 15,114 15,644
KRW 17.21 18.83
Cập nhật: 22/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26080 26080 26381
AUD 17514 17614 18539
CAD 18652 18752 19767
CHF 32624 32654 34241
CNY 0 3738.6 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30251 30281 32006
GBP 34775 34825 36589
HKD 0 3390 0
JPY 162.29 162.79 173.33
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15186 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20075 20205 20933
THB 0 782.3 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16670000 16670000 16870000
SBJ 15000000 15000000 16870000
Cập nhật: 22/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,087 26,137 26,381
USD20 26,087 26,137 26,381
USD1 23,869 26,137 26,381
AUD 17,536 17,636 18,748
EUR 30,376 30,376 31,790
CAD 18,586 18,686 19,998
SGD 20,141 20,291 21,004
JPY 162.86 164.36 168.93
GBP 34,853 35,003 35,779
XAU 16,668,000 0 16,872,000
CNY 0 3,620 0
THB 0 820 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/01/2026 13:00