Epson ra mắt máy in nhãn dành cho doanh nghiệp

Epson ra mắt máy in nhãn ColorWorks CW-C8050 thế hệ mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thương hiệu hàng đầu khu vực Đông Nam Á về máy in nhãn màu để bàn, vừa công bố ra mắt máy in nhãn màu theo nhu cầu ColorWorks CW-C8050.

Đây là chiếc máy CW-C8050 được Epson thiết kế để đáp ứng các nhu cầu khắt khe của các doanh nghiệp cần in nhãn số lượng lớn, như ngành logistics, sản xuất và đóng gói, với nhiều tính năng được nâng cấp.

máy in nhãn Epson ColorWorks CW-C8050 thế hệ mới
Máy in nhãn Epson ColorWorks CW-C8050 thế hệ mới

Theo đó, CW-C8050 có khả năng in tốc độ cao với chất lượng in vượt trội, dung lượng mực lớn hơn, tích hợp hệ thống tiên tiến và tính linh hoạt khi in được trên nhiều vật liệu, giúp tăng hiệu quả trong các hoạt động in ấn số lượng lớn.

Kế thừa thành công từ CW-C7510/G, chiếc máy in nhãn màu công nghiệp đầu tiên sử dụng đầu in PrecisionCore ra mắt từ 2015, CWC8050 mang đến nhiều cải tiến vượt trội cho các doanh nghiệp, phù hợp cho các ngành công nghiệp đang phát triển nhanh chóng trong khu vực.

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về các giải pháp nhãn màu chất lượng cao và tiết kiệm chi phí trên khắp khu vực Đông Nam Á, CW-C8050 được trang bị công nghệ In Không Nhiệt PrecisionCore tiên tiến và sử dụng mực sắc tố hiệu suất cao UltraChrome DL giúp các nhãn chống nhòe, chống phai màu với màu sắc chính xác, chuyển màu mượt mà, mã vạch rõ ràng cùng văn bản sắc nét.

Với khả năng in tốc độ lên đến gần 30cm mỗi giây, CW-C8050 là lựa chọn lý tưởng cho việc in ấn theo nhu cầu số lượng lớn và liên tục.

máy in nhãn Epson ColorWorks CW-C8050 thế hệ mới

Bản mở rộng, phù hợp cho nhu cầu in số lượng lớn với tốc độ lên tới 30cm mỗi giây

Sản phẩm mới này cũng mang đến cho doanh nghiệp sự linh hoạt trong việc in trên nhiều loại vật liệu khác nhau, bao gồm giấy mờ, giấy bóng, phim và vật liệu tổng hợp, hỗ trợ độ rộng in từ 2.54cm – 11.2cm (1 đến 4 inch). Với khe chỉnh khoảng cách bệ in, máy có thể dễ dàng in trên các vật liệu dày lên đến 0.6mm. Ngoài ra, CW-C8050 sở hữu chức năng quản lý màu điểm và hồ sơ ICC, điều này giúp máy in nhãn đảm bảo khớp màu chính xác và tối ưu hóa công suất và lượng mực in để mang lại kết quả vượt trội.

Các tính năng của CW-C8050 cũng đảm bảo cho việc sử dụng dễ dàng và yêu cầu bảo trì tối thiểu. Cụ thể, CW-C8050 mang đến các sản phẩm đáng tin cậy, chất lượng cao nhờ vào Công nghệ Kiểm tra Vòi phun độc quyền của Epson (Nozzle Verification Technology - NVT) và công nghệ bù trừ hạt mực, giúp ngăn chặn lỗi in trong quá trình in ấn. Chức năng tự bảo trì của NVT hoạt động để phát hiện và khôi phục các vòi phun bị tắc để tối ưu hiệu suất hoạt động, giảm thiểu sự can thiệp từ người dung trong lúc vận hành.

Ngoài ra, CW-C8050 còn được cải tiến để giảm nguy cơ tắc vòi phun và tỷ lệ hỏng hóc. So với phiên bản trước, CW-C8050 sử dụng hộp mực năng suất cao, tăng tổng dung tích mực 1.9 lít, giúp giảm số lần thay mực, tiết kiệm chi phí trên mỗi ml mực và giảm lượng rác thải.

máy in nhãn Epson ColorWorks CW-C8050 thế hệ mới
Máy in nhãn Epson ColorWorks CW-C8050 thế hệ mới còn được cải tiến để giảm nguy cơ tắc vòi phun và tỷ lệ hỏng hóc

Để nâng tầm hiệu suất với quy trình làm việc tối ưu trong bất cứ môi trường làm việc nào, CW-C8050 có đa dạng cổng kết nối, từ USB 3.0, Ethernet tốc độ cao và cổng I/O để thiết lập dễ dàng, hỗ trợ in qua đám mây và Wi-Fi tùy chọn. Máy tích hợp với các hệ thống cũ sử dụng lệnh ESC/Label, đảm bảo tính tương thích, hỗ trợ phần mềm trung gian phổ biến và bao gồm các driver Device Type và ABAP để in trực tiếp SAP một cách đơn giản.

Ngoài ra, với Epson Cloud Solution PORT, các doanh nghiệp còn có thể tích hợp dễ dàng vào các nhóm máy in lớn, giám sát từ xa trạng thái máy in, theo dõi mức tiêu thụ mực và truy cập lịch sử vận hành, nhằm đảm bảo hiệu suất tối ưu mọi lúc.

Chia sẻ về sản phẩm mới, ông Nakata Ippei, Giám đốc Epson Việt Nam, cho biết: “Bước nâng cấp tiếp theo của việc in nhãn màu là khả năng vươn ra khỏi chức năng của nhãn để biến bao bì thành công cụ tiếp thị hữu ích, thu hút người tiêu dùng và nâng cao nhận diện thương hiệu. Epson mong muốn giúp các doanh nghiệp khám phá nhiều cơ hội mới bằng cách tận dụng khả năng in màu đầy đủ, thao tác một bước đơn giản và công nghệ PrecisionCore mạnh mẽ của chúng tôi. CW-C8050 giúp sản xuất nhãn tùy chỉnh theo nhu cầu chất lượng cao trong thời gian thực, loại bỏ vấn đề tồn kho nhãn sản xuất dư thừa và giảm lãng phí nhãn in sẵn, giúp các công ty duy trì tính cạnh tranh và bền vững trong thị trường ngày nay phát triển nhanh chóng.”

Epson ColorWorks CW-C8050 đã có sẵn tại Việt Nam. Truy cập https://www.epson.com.vn/ hoặc liên hệ 1900.5188 (hotline Epson Việt Nam) để biết thêm chi tiết.

Có thể bạn quan tâm

Bầu cử Quốc hội 2026: Lần đầu tiên rút ngắn quy trình và chuyển đổi số toàn diện

Bầu cử Quốc hội 2026: Lần đầu tiên rút ngắn quy trình và chuyển đổi số toàn diện

Chuyển động số
Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 mang loạt thay đổi lớn: lần đầu tổ chức theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp, rút ngắn quy trình xuống còn 42 ngày và đưa nền tảng số vào từng khâu chuẩn bị.
Samsung đặt mục tiêu chuyển toàn bộ nhà máy sang mô hình AI tự chủ vào 2030

Samsung đặt mục tiêu chuyển toàn bộ nhà máy sang mô hình AI tự chủ vào 2030

Chuyển đổi số
Samsung Electronics cho biết sẽ chuyển đổi các nhà máy trong và ngoài nước sang mô hình AI tự chủ vào năm 2030, tích hợp trí tuệ nhân tạo vào toàn bộ quy trình sản xuất.
CES 2026: Khi

CES 2026: Khi 'trí tuệ vật lý' đánh thức những giấc mơ lười biếng của loài người

Công nghệ số
Las Vegas những ngày đầu năm 2026 không chỉ rực rỡ bởi ánh đèn neon của các sòng bài, mà còn nóng rực bởi sự sôi động từ Trung tâm Hội nghị Las Vegas, nơi vừa khép lại triển lãm Điện tử Tiêu dùng (CES) lớn nhất trong thập kỷ qua.
Việt Nam giữa tái cấu trúc công nghệ toàn cầu và cuộc đua bán dẫn

Việt Nam giữa tái cấu trúc công nghệ toàn cầu và cuộc đua bán dẫn

Chuyển đổi số
Sự cạnh tranh công nghệ giữa các cường quốc đang tái cấu trúc chuỗi giá trị toàn cầu, đưa Việt Nam vào vị trí then chốt của bản đồ bán dẫn và trí tuệ nhân tạo. Dòng vốn dịch chuyển theo chiến lược đa dạng hóa sản xuất tạo ra cơ hội nâng cấp năng lực công nghiệp. Từ đầu năm 2025, các dự án công nghệ cao tiếp tục gia tăng, phản ánh vai trò ngày càng rõ nét của Việt Nam trong cấu trúc địa chính trị công nghệ mới.
Microchip và Hyundai hợp tác phát triển Ethernet 10BASE-T1S cho ô tô tương lai

Microchip và Hyundai hợp tác phát triển Ethernet 10BASE-T1S cho ô tô tương lai

Xe 365
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) và Tập đoàn Hyundai Motor công bố chương trình hợp tác nghiên cứu công nghệ Ethernet 10BASE-T1S trên một đôi dây nhằm xây dựng hạ tầng mạng thế hệ mới cho xe điện, xe tự lái và phương tiện thông minh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
ánh sáng cường độ mưa phùn
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 38°C
mưa vừa
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
34°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
31°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
32°C
Quảng Bình

35°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
36°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
39°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
40°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
42°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
40°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
33°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
31°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
41°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
37°C
Nghệ An

34°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
40°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
41°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
42°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
41°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
35°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
37°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,350 ▼20K 17,650 ▼20K
Kim TT/AVPL 17,360 ▼20K 17,660 ▼20K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,350 ▼20K 17,650 ▼20K
Nguyên Liệu 99.99 15,800 ▼120K 16,000 ▼120K
Nguyên Liệu 99.9 15,750 ▼120K 15,950 ▼120K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,700 ▼170K 17,100 ▼70K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,650 ▼170K 17,050 ▼70K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,580 ▼170K 17,030 ▼70K
Cập nhật: 02/04/2026 11:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Hà Nội - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Đà Nẵng - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Miền Tây - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Tây Nguyên - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Cập nhật: 02/04/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,350 ▼20K 17,650 ▼20K
Miếng SJC Nghệ An 17,350 ▼20K 17,650 ▼20K
Miếng SJC Thái Bình 17,350 ▼20K 17,650 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 17,650
NL 99.90 15,820 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850 ▼50K
Trang sức 99.9 16,840 17,540
Trang sức 99.99 16,850 17,550
Cập nhật: 02/04/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,725 ▼12K 17,602 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,725 ▼12K 17,603 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,723 ▼12K 1,758 ▼7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,723 ▼12K 1,759 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,703 ▼12K 1,743 ▲1568K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,074 ▼693K 172,574 ▼693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,988 ▼525K 130,888 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,786 ▼476K 118,686 ▼476K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,584 ▼427K 106,484 ▼427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,877 ▼408K 101,777 ▼408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,394 ▼57838K 7,284 ▼65848K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Cập nhật: 02/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17611 17884 18459
CAD 18416 18693 19307
CHF 32377 32760 33408
CNY 0 3470 3830
EUR 29783 30055 31086
GBP 34082 34472 35409
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14752 15342
SGD 19923 20205 20733
THB 720 783 837
USD (1,2) 26075 0 0
USD (5,10,20) 26116 0 0
USD (50,100) 26144 26164 26362
Cập nhật: 02/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 30,012 30,036 31,283
JPY 161.41 161.7 170.39
GBP 34,396 34,489 35,467
AUD 17,876 17,941 18,505
CAD 18,659 18,719 19,293
CHF 32,751 32,853 33,623
SGD 20,115 20,178 20,850
CNY - 3,782 3,902
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.02 16.71 18.07
THB 770.39 779.9 829.86
NZD 14,794 14,931 15,281
SEK - 2,743 2,823
DKK - 4,017 4,132
NOK - 2,664 2,742
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,135.95 - 6,886.03
TWD 746.53 - 898.8
SAR - 6,918.95 7,243.84
KWD - 83,819 88,634
Cập nhật: 02/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,943 30,063 31,240
GBP 34,385 34,523 35,524
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,583 32,714 33,636
JPY 161.88 162.53 169.85
AUD 17,861 17,933 18,518
SGD 20,165 20,246 20,824
THB 788 791 825
CAD 18,633 18,708 19,272
NZD 14,880 15,408
KRW 16.69 18.30
Cập nhật: 02/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26362
AUD 17826 17926 18862
CAD 18615 18715 19735
CHF 32717 32747 34359
CNY 3771.9 3796.9 3932.7
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30027 30057 31783
GBP 34476 34526 36281
HKD 0 3355 0
JPY 162.2 162.7 173.21
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14898 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20133 20263 20985
THB 0 750.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17300000 17300000 17800000
SBJ 16000000 16000000 17800000
Cập nhật: 02/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,362
USD20 26,165 26,215 26,362
USD1 23,852 26,215 26,362
AUD 17,884 17,984 19,101
EUR 30,180 30,180 31,609
CAD 18,567 18,667 19,982
SGD 20,209 20,359 20,929
JPY 162.67 164.17 168.85
GBP 34,370 34,720 35,618
XAU 17,368,000 0 17,672,000
CNY 0 3,681 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/04/2026 11:00