Epson ra mắt máy in nhãn dành cho doanh nghiệp

Epson ra mắt máy in nhãn ColorWorks CW-C8050 thế hệ mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thương hiệu hàng đầu khu vực Đông Nam Á về máy in nhãn màu để bàn, vừa công bố ra mắt máy in nhãn màu theo nhu cầu ColorWorks CW-C8050.

Đây là chiếc máy CW-C8050 được Epson thiết kế để đáp ứng các nhu cầu khắt khe của các doanh nghiệp cần in nhãn số lượng lớn, như ngành logistics, sản xuất và đóng gói, với nhiều tính năng được nâng cấp.

máy in nhãn Epson ColorWorks CW-C8050 thế hệ mới
Máy in nhãn Epson ColorWorks CW-C8050 thế hệ mới

Theo đó, CW-C8050 có khả năng in tốc độ cao với chất lượng in vượt trội, dung lượng mực lớn hơn, tích hợp hệ thống tiên tiến và tính linh hoạt khi in được trên nhiều vật liệu, giúp tăng hiệu quả trong các hoạt động in ấn số lượng lớn.

Kế thừa thành công từ CW-C7510/G, chiếc máy in nhãn màu công nghiệp đầu tiên sử dụng đầu in PrecisionCore ra mắt từ 2015, CWC8050 mang đến nhiều cải tiến vượt trội cho các doanh nghiệp, phù hợp cho các ngành công nghiệp đang phát triển nhanh chóng trong khu vực.

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về các giải pháp nhãn màu chất lượng cao và tiết kiệm chi phí trên khắp khu vực Đông Nam Á, CW-C8050 được trang bị công nghệ In Không Nhiệt PrecisionCore tiên tiến và sử dụng mực sắc tố hiệu suất cao UltraChrome DL giúp các nhãn chống nhòe, chống phai màu với màu sắc chính xác, chuyển màu mượt mà, mã vạch rõ ràng cùng văn bản sắc nét.

Với khả năng in tốc độ lên đến gần 30cm mỗi giây, CW-C8050 là lựa chọn lý tưởng cho việc in ấn theo nhu cầu số lượng lớn và liên tục.

máy in nhãn Epson ColorWorks CW-C8050 thế hệ mới

Bản mở rộng, phù hợp cho nhu cầu in số lượng lớn với tốc độ lên tới 30cm mỗi giây

Sản phẩm mới này cũng mang đến cho doanh nghiệp sự linh hoạt trong việc in trên nhiều loại vật liệu khác nhau, bao gồm giấy mờ, giấy bóng, phim và vật liệu tổng hợp, hỗ trợ độ rộng in từ 2.54cm – 11.2cm (1 đến 4 inch). Với khe chỉnh khoảng cách bệ in, máy có thể dễ dàng in trên các vật liệu dày lên đến 0.6mm. Ngoài ra, CW-C8050 sở hữu chức năng quản lý màu điểm và hồ sơ ICC, điều này giúp máy in nhãn đảm bảo khớp màu chính xác và tối ưu hóa công suất và lượng mực in để mang lại kết quả vượt trội.

Các tính năng của CW-C8050 cũng đảm bảo cho việc sử dụng dễ dàng và yêu cầu bảo trì tối thiểu. Cụ thể, CW-C8050 mang đến các sản phẩm đáng tin cậy, chất lượng cao nhờ vào Công nghệ Kiểm tra Vòi phun độc quyền của Epson (Nozzle Verification Technology - NVT) và công nghệ bù trừ hạt mực, giúp ngăn chặn lỗi in trong quá trình in ấn. Chức năng tự bảo trì của NVT hoạt động để phát hiện và khôi phục các vòi phun bị tắc để tối ưu hiệu suất hoạt động, giảm thiểu sự can thiệp từ người dung trong lúc vận hành.

Ngoài ra, CW-C8050 còn được cải tiến để giảm nguy cơ tắc vòi phun và tỷ lệ hỏng hóc. So với phiên bản trước, CW-C8050 sử dụng hộp mực năng suất cao, tăng tổng dung tích mực 1.9 lít, giúp giảm số lần thay mực, tiết kiệm chi phí trên mỗi ml mực và giảm lượng rác thải.

máy in nhãn Epson ColorWorks CW-C8050 thế hệ mới
Máy in nhãn Epson ColorWorks CW-C8050 thế hệ mới còn được cải tiến để giảm nguy cơ tắc vòi phun và tỷ lệ hỏng hóc

Để nâng tầm hiệu suất với quy trình làm việc tối ưu trong bất cứ môi trường làm việc nào, CW-C8050 có đa dạng cổng kết nối, từ USB 3.0, Ethernet tốc độ cao và cổng I/O để thiết lập dễ dàng, hỗ trợ in qua đám mây và Wi-Fi tùy chọn. Máy tích hợp với các hệ thống cũ sử dụng lệnh ESC/Label, đảm bảo tính tương thích, hỗ trợ phần mềm trung gian phổ biến và bao gồm các driver Device Type và ABAP để in trực tiếp SAP một cách đơn giản.

Ngoài ra, với Epson Cloud Solution PORT, các doanh nghiệp còn có thể tích hợp dễ dàng vào các nhóm máy in lớn, giám sát từ xa trạng thái máy in, theo dõi mức tiêu thụ mực và truy cập lịch sử vận hành, nhằm đảm bảo hiệu suất tối ưu mọi lúc.

Chia sẻ về sản phẩm mới, ông Nakata Ippei, Giám đốc Epson Việt Nam, cho biết: “Bước nâng cấp tiếp theo của việc in nhãn màu là khả năng vươn ra khỏi chức năng của nhãn để biến bao bì thành công cụ tiếp thị hữu ích, thu hút người tiêu dùng và nâng cao nhận diện thương hiệu. Epson mong muốn giúp các doanh nghiệp khám phá nhiều cơ hội mới bằng cách tận dụng khả năng in màu đầy đủ, thao tác một bước đơn giản và công nghệ PrecisionCore mạnh mẽ của chúng tôi. CW-C8050 giúp sản xuất nhãn tùy chỉnh theo nhu cầu chất lượng cao trong thời gian thực, loại bỏ vấn đề tồn kho nhãn sản xuất dư thừa và giảm lãng phí nhãn in sẵn, giúp các công ty duy trì tính cạnh tranh và bền vững trong thị trường ngày nay phát triển nhanh chóng.”

Epson ColorWorks CW-C8050 đã có sẵn tại Việt Nam. Truy cập https://www.epson.com.vn/ hoặc liên hệ 1900.5188 (hotline Epson Việt Nam) để biết thêm chi tiết.

Có thể bạn quan tâm

Vì sao đường sắt cao tốc Trung Quốc phát triển nhanh?

Vì sao đường sắt cao tốc Trung Quốc phát triển nhanh?

Công nghiệp 4.0
Đi sau Nhật Bản và Pháp hàng chục năm, Trung Quốc hiện sở hữu hơn 50.000 km đường sắt cao tốc. Đằng sau tốc độ mở rộng này là quá trình tiếp nhận công nghệ, xây dựng chuỗi cung ứng và từng bước phát triển các thế hệ tàu riêng.
Doanh thu Viettel tăng 15,6%, phát thải chỉ nhích 3,5%

Doanh thu Viettel tăng 15,6%, phát thải chỉ nhích 3,5%

Công nghiệp 4.0
Báo cáo phát triển bền vững 2025 cho thấy Viettel vẫn mở rộng quy mô nhưng khí thải tăng chậm, doanh thu tăng 15,6% trong khi khí nhà kính chỉ tăng 3,5%, điện lưới giảm 3%.
Đột phá về cơ chế tài chính cho công nghệ chiến lược

Đột phá về cơ chế tài chính cho công nghệ chiến lược

Công nghiệp 4.0
Với yêu cầu làm chủ công nghệ lõi, công nghệ nền tảng và tạo ra sản phẩm chiến lược, Thông tư số 49/2026/TT-BKHCN đã thiết lập cơ chế tài chính đặc thù, phù hợp với những nhiệm vụ có độ phức tạp, rủi ro cao và đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao.
AuraStack AI Super Agent, nền tảng Agentic AI đầu tiên dành cho PCB và đóng gói tiên tiến chính thức ra mắt

AuraStack AI Super Agent, nền tảng Agentic AI đầu tiên dành cho PCB và đóng gói tiên tiến chính thức ra mắt

AI
Được vận hành trên nền tảng Allegro AI Studio, AuraStack AI Super Agent giúp rút ngắn thời gian đưa sản phẩm ra thị trường tới 2 lần, tăng năng suất 15 lần và nâng cao chất lượng dựa trên phân tích đa vật lý trong hệ sinh thái Agentic AI silicon-to-system duy nhất của ngành.
Microchip thu nhỏ cầu cảm biến Ethernet cho AI biên tới 60%

Microchip thu nhỏ cầu cảm biến Ethernet cho AI biên tới 60%

Công nghiệp 4.0
Microchip ra mắt cầu cảm biến Ethernet FPGA PolarFire Rev 2.0 với bo mạch nhỏ hơn 60%, hỗ trợ gấp đôi số camera và kết nối Ethernet 10Gb tiết kiệm năng lượng cho hệ thống AI biên NVIDIA.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Quảng Bình

32°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
26°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 ▼1700K 147,300 ▼1400K
Hà Nội - PNJ 144,000 ▼1700K 147,300 ▼1400K
Đà Nẵng - PNJ 144,000 ▼1700K 147,300 ▼1400K
Miền Tây - PNJ 144,000 ▼1700K 147,300 ▼1400K
Tây Nguyên - PNJ 144,000 ▼1700K 147,300 ▼1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 ▼1700K 147,300 ▼1400K
Cập nhật: 03/09/2026 09:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,440 ▼130K 14,740 ▼130K
Miếng SJC Nghệ An 14,440 ▼130K 14,740 ▼130K
Miếng SJC Thái Bình 14,440 ▼130K 14,740 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,440 ▼90K 14,790 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,440 ▼90K 14,790 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,440 ▼90K 14,790 ▼80K
NL 99.99 13,600 ▼200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▼200K
Trang sức 99.9 14,100 ▼80K 14,700 ▼80K
Trang sức 99.99 14,110 ▼80K 14,710 ▼80K
Cập nhật: 03/09/2026 09:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,444 ▼13K 14,742 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,444 ▼13K 14,743 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 ▼13K 1,469 ▼13K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 ▼13K 147 ▼1336K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,414 ▼13K 1,459 ▼13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,455 ▼1288K 144,455 ▼1288K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,786 ▼975K 109,586 ▼975K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,572 ▼884K 99,372 ▼884K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,358 ▼793K 89,158 ▼793K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,418 ▼758K 85,218 ▼758K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,196 ▼543K 60,996 ▼543K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,444 ▼13K 1,474 ▼13K
Cập nhật: 03/09/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18150 18425 19007
CAD 18325 18601 19217
CHF 31450 31829 32481
CNY 0 3841 3937
EUR 29601 29822 30900
GBP 34372 34764 35698
HKD 0 3196 3398
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 14967 15553
SGD 19988 20270 20849
THB 703 766 819
USD (1,2) 25828 0 0
USD (5,10,20) 25868 0 0
USD (50,100) 25896 25910 26277
Cập nhật: 03/09/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,629 29,653 31,059
JPY 159.93 160.22 169.93
GBP 34,538 34,632 35,832
AUD 18,341 18,407 19,102
CAD 18,490 18,549 19,235
CHF 31,686 31,785 32,728
SGD 20,096 20,158 20,948
CNY - 3,807 3,952
HKD 3,258 3,268 3,406
KRW 17.7 18.46 20.08
THB 749.86 759.12 812.77
NZD 14,941 15,080 15,527
SEK - 2,662 2,756
DKK - 3,974 4,114
NOK - 2,751 2,849
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,035.43 - 6,813.74
TWD 742.03 - 898.39
SAR - 6,826.36 7,190.33
KWD - 82,625 87,916
Cập nhật: 03/09/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,666 29,785 30,979
GBP 34,554 34,693 35,724
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,549 31,676 32,596
JPY 160.34 160.98 168.96
AUD 18,343 18,417 19,013
SGD 20,167 20,248 20,845
THB 767 770 806
CAD 18,504 18,578 19,172
NZD 15,029 15,573
KRW 18.35 20.33
Cập nhật: 03/09/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25900 25900 26260
AUD 18334 18434 19365
CAD 18494 18594 19610
CHF 31675 31705 33291
CNY 3821.3 3846.3 3981.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29765 29795 31521
GBP 34657 34707 36465
HKD 0 3330 0
JPY 161.07 161.57 172.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15071 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20134 20264 20995
THB 0 731.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14450000 14450000 14800000
SBJ 13000000 13000000 14800000
Cập nhật: 03/09/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,835 25,865 26,270
USD20 25,815 25,865 26,845
USD1 25,765 25,865 26,895
AUD 18,359 18,459 19,605
EUR 29,525 29,625 31,349
CAD 18,414 18,514 19,863
SGD 20,184 20,334 21,642
JPY 161.32 162.82 168.75
GBP 34,511 34,661 35,810
XAU 14,748,000 0 14,872,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/09/2026 09:45