Keysight giới thiệu Máy phân tích phổ tần RF cầm tay xác định bằng phần mềm

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Keysight Technologies đã giới thiệu máy phân tích cầm tay N9912C FieldFox Handheld Analyzer mới với khả năng phân tích chính xác, toàn diện mạng và phổ tần từ 3 kHz, được tích hợp hơn 20 tuỳ chọn phần mềm phân tích mạng vector và phân tích phổ đã được cấp phép.

Công ty công nghệ đo lường điện tử hàng đầu Keysight Technologies cung cấp các giải pháp xác nhận hợp chuẩn và thiết kế tiên tiến, giúp đẩy nhanh đổi mới sáng tạo nhằm kết nối và bảo vệ an ninh mạng thế giới, đã mở rộng danh mục sản phẩm FieldFox của mình với máy phân tích cầm tay N9912C FieldFox Handheld Analyzer mới, là nền tảng phần mềm đo kiểm tần số vô tuyến (RF), cung cấp cho các kỹ sư hiện trường hơn 20 tuỳ chọn máy phân tích mạng vector (VNA), máy đo cáp và ăng-ten (CAT) và máy phân tích phổ (SA) để nâng cấp và tải về.

keysight gioi thieu may phan tich pho tan rf cam tay xac dinh bang phan mem

Máy phân tích cầm tay N9912C FieldFox Handheld Analyzer của Keysight Technologies. Ảnh: Keysight Technologies

Thiết bị FieldFox C-model mới, bao gồm hơn 20 tuỳ chọn phần mềm phân tích mạng vector và phân tích phổ đã được cấp phép, có thể được nâng cấp và tải về. Thiết bị trang bị cho đội ngũ kỹ sư một chiếc máy phân tích cầm tay với thiết kế chắc chắn và các tính năng có thể lựa chọn mua theo đúng yêu cầu. Đồng thời, thiết bị có khả năng phân tích chính xác, toàn diện mạng và phổ tần từ 3 kHz.

Đội ngũ kỹ sư hiện trường có nhiệm vụ bảo trì định kỳ và khắc phục sự cố các hệ thống RF, viba và sóng milimet (mmWave). Trong quá trình làm việc, họ cần đo kiểm chính xác nhiều loại thiết bị hoặc tín hiệu, bao gồm cáp, ăng-ten và tín hiệu vô tuyến (OTA), để đảm bảo chất lượng tín hiệu ổn định và dịch vụ không bị gián đoạn. Để thực hiện tất cả các phép đo thiết yếu này trên trên hiện trường, các kỹ sư cần nhiều loại máy phân tích mạng và phổ đắt tiền cũng như các thiết bị linh hoạt có thể nhanh chóng đáp ứng các khó khăn thách thức mới xuất hiện về đo kiểm và đo lường.

Ông Vince Nguyen, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc, Nhóm Giải pháp Hàng không vũ trụ, Quốc phòng và Chính phủ tại Keysight, cho biết: "Khi các kỹ sư làm việc ngoài hiện trường, họ cần các giải pháp đo kiểm linh hoạt có thể nhanh chóng xử lý vấn đề. Với giải pháp hoàn toàn xác định bằng phần mềm FieldFox-C, đội ngũ kỹ sư có thể nhanh chóng đáp ứng các nhu cầu mới bằng một máy phân tích cầm tay duy nhất có thể dễ dàng định cấu hình dải tần số, loại máy phân tích và các ứng dụng phần mềm khác thông qua mã bản quyền phần mềm. Với mức giá khởi điểm thấp, giúp bảo vệ các khoản đầu tư ban đầu, FieldFox-C là giải pháp đa năng, tất cả trong một để đo kiểm trên hiện trường."

Máy phân tích cầm tay Keysight N9912C FieldFox Handheld Analyzer giải quyết thách thức này bằng cách kết hợp các ứng dụng phần mềm đáp ứng đúng nhu cầu phân tích cụ thể của đội ngũ kỹ sư trên một thiết bị cầm tay duy nhất. Là thiết bị đo phổ tần RF hoàn toàn xác định bằng phần mềm, FieldFox N9912C có thể được nâng cấp toàn phần về tần số tối đa, các loại máy phân tích, băng thông và các ứng dụng phần mềm đã được kích hoạt mã bản quyền.

Máy phân tích cầm tay Keysight N9912C FieldFox Handheld Analyzer mới là một nền tảng đo kiểm tần số vô tuyến xác định bằng phần mềm, cho các kỹ sư hiện trường hơn 20 tùy chọn máy phân tích mạng vector, máy đo cáp và ăng-ten, và máy phân tích phổ để nâng cấp và tải xuống.

Thiết bị FieldFox C-model mới, với tần số làm việc lên đến 10 GHz, có những lợi ích sau:

  • Lựa chọn và kết hợp các tùy chọn – Cho phép kết hợp linh hoạt các công cụ VNA, CAT và SA phù hợp, đáp ứng yêu cầu của mọi dự án với hơn 20 ứng dụng phần mềm có thể tải xuống và các tùy chọn tần số và băng thông được kích hoạt bằng mã bản quyền. Ngoài ra, dải tần hoạt động tối đa của mọi loại máy phân tích đều có thể mở rộng cho mọi thiết bị N9912C hiện có, bằng cách đặt hàng tùy chọn nâng cấp.
  • Chỉ mua những gì bạn cần– Tối ưu hóa đầu tư vào thiết bị đo trên hiện trường bằng cách cho phép đội ngũ kỹ sư được lựa chọn chỉ những tính năng cần thiết cho công việc trên hiện trường.
  • Sử dụng một thiết bị đo cầm tay duy nhất trên hiện trường giúp tiết kiệm thời gian– Máy phân tích cầm tay duy nhất, với cấu trúc chắc chắn có thể được tùy chỉnh nhanh chóng theo nhu cầu đo kiểm, tránh phải thay đổi thiết bị đo khi làm việc.
  • Hiệu năng phân tích cao– Phân tích chính xác, toàn diện phổ và mạng, với dải tần hoạt động từ 3 kHz và đến 10 GHz, phục vụ đo kiểm và khắc phục sự cố nhiều ứng dụng cao tần và vô tuyến.

Có thể bạn quan tâm

Ba trụ cột hạ tầng, đổi mới và niềm tin quyết định tương lai kinh tế số Việt Nam

Ba trụ cột hạ tầng, đổi mới và niềm tin quyết định tương lai kinh tế số Việt Nam

Viễn thông - Internet
Ông Julian Gorman, Trưởng khu vực châu Á-Thái Bình Dương của GSMA, đã khẳng định tại GSMA Digital Summit Hanoi 2026 ngày 26/5 tại Hà Nội, Việt Nam đã vượt qua vai trò quan sát viên để trở thành một quốc gia chủ động định hình bản đồ kinh tế số toàn cầu, với hạ tầng số, đổi mới sáng tạo và niềm tin là ba trụ cột cốt lõi của hành trình đó.
GenAI giúp giảm 70% công việc giám sát tại tổng đài VinaPhone

GenAI giúp giảm 70% công việc giám sát tại tổng đài VinaPhone

Viễn thông - Internet
Đây cũng là giới hạn phổ biến của mô hình kiểm soát tổng đài truyền thống, khi doanh nghiệp chỉ có thể nghe lại một tỷ lệ rất nhỏ cuộc gọi để đánh giá chất lượng dịch vụ.
Doanh nghiệp phía Nam tìm lời giải hạ tầng số tại DCCI Summit 2026

Doanh nghiệp phía Nam tìm lời giải hạ tầng số tại DCCI Summit 2026

Viễn thông - Internet
DCCI Summit 2026 tại TP. Hồ Chí Minh sẽ diễn ra ngày 16/6, tiếp tục mang đến diễn đàn chuyên sâu về hạ tầng số AI, trung tâm dữ liệu và điện toán đám mây cho cộng đồng doanh nghiệp phía Nam, trong bối cảnh Tp. Hồ Chí Minh đang tăng tốc theo định hướng kinh tế số chiếm từ 30 đến 40% GRDP vào năm 2030.
TPHCM: Xóa

TPHCM: Xóa 'vùng lõm' sóng di động trên tuyến đường Rừng Sác

Viễn thông - Internet
Sau nhiều năm tồn tại tình trạng gián đoạn liên lạc, khu vực tuyến đường Rừng Sác nối trung tâm TPHCM với huyện Cần Giờ và tuyến đường Lâm Viên nay đã được phủ sóng di động liên tục.
Hải Phòng: Trang bị hệ thống Internet miễn phí cho các khu nhà trọ công nhân

Hải Phòng: Trang bị hệ thống Internet miễn phí cho các khu nhà trọ công nhân

Công nghệ số
Sáng 15/5, tại trụ sở Viettel Hải Phòng, Liên đoàn Lao động (LĐLĐ) thành phố tổ chức khai trương “Hệ thống truy nhập Internet không dây miễn phí tại các khu nhà trọ công nhân” đợt 1 năm 2026.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
38°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
32°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
27°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
38°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
27°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
27°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
39°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
24°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
25°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
27°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,550 15,850
Kim TT/AVPL 15,550 15,850
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,550 15,850
Nguyên Liệu 99.99 14,500 14,700
Nguyên Liệu 99.9 14,450 14,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,150 15,550
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,100 15,500
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,030 15,480
Cập nhật: 30/05/2026 01:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 155,500 158,500
Hà Nội - PNJ 155,500 158,500
Đà Nẵng - PNJ 155,500 158,500
Miền Tây - PNJ 155,500 158,500
Tây Nguyên - PNJ 155,500 158,500
Đông Nam Bộ - PNJ 155,500 158,500
Cập nhật: 30/05/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,550 15,850
Miếng SJC Nghệ An 15,550 15,850
Miếng SJC Thái Bình 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,550 15,850
NL 99.90 14,200
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250
Trang sức 99.9 15,040 15,740
Trang sức 99.99 15,050 15,750
Cập nhật: 30/05/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,555 15,852
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,555 15,853
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,553 1,583
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,553 1,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,533 1,568
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,748 155,248
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,862 117,762
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,885 106,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,908 95,808
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,674 91,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,642 65,542
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Cập nhật: 30/05/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18278 18554 19133
CAD 18514 18791 19408
CHF 32907 33292 33934
CNY 0 3846 3938
EUR 29969 30242 31288
GBP 34479 34870 35809
HKD 0 3226 3429
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15374 15965
SGD 20036 20319 20850
THB 723 786 840
USD (1,2) 26036 0 0
USD (5,10,20) 26077 0 0
USD (50,100) 26106 26120 26395
Cập nhật: 30/05/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,125 26,125 26,395
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,185 30,209 31,517
JPY 160.99 161.28 170.29
GBP 34,795 34,889 35,942
AUD 18,527 18,594 19,218
CAD 18,755 18,815 19,425
CHF 33,213 33,316 34,153
SGD 20,213 20,276 20,985
CNY - 3,820 3,949
HKD 3,297 3,307 3,431
KRW 16.13 16.82 18.22
THB 772.31 781.85 833.27
NZD 15,364 15,507 15,900
SEK - 2,802 2,888
DKK - 4,039 4,164
NOK - 2,797 2,883
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,214.15 - 6,983.75
TWD 758.63 - 915.14
SAR - 6,905.73 7,242.67
KWD - 83,643 88,617
Cập nhật: 30/05/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,115 26,135 26,395
EUR 30,113 30,234 31,425
GBP 34,770 34,910 35,930
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 33,019 33,152 34,100
JPY 161.43 162.08 169.44
AUD 18,503 18,577 19,173
SGD 20,270 20,351 20,941
THB 789 792 827
CAD 18,755 18,830 19,406
NZD 15,418 15,960
KRW 16.80 18.44
Cập nhật: 30/05/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26155 26155 26395
AUD 18476 18576 19501
CAD 18694 18794 19806
CHF 33197 33227 34810
CNY 3826.2 3851.2 3986.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30171 30201 31924
GBP 34787 34837 36595
HKD 0 3355 0
JPY 161.61 162.11 172.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20199 20329 21057
THB 0 752.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15550000 15550000 15850000
SBJ 13500000 13500000 15850000
Cập nhật: 30/05/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,046 26,046 26,395
USD20 26,046 26,046 26,395
USD1 26,046 26,046 26,395
AUD 18,507 18,607 19,799
EUR 30,297 30,297 31,705
CAD 18,644 18,744 20,051
SGD 20,279 20,429 20,990
JPY 162.12 163.62 168.15
GBP 34,668 35,018 35,882
XAU 15,548,000 0 15,852,000
CNY 0 3,736 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/05/2026 01:00