Keysight ra mắt giải pháp đo kiểm vô tuyến giúp phát triển 5G RedCap và CIoT

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giải pháp đo kiểm vô tuyến của Keysight cung cấp cho hệ sinh thái các nhà sản xuất chipset, thiết bị và mô-đun một nền tảng giả lập mạng chuyên dụng đáp ứng tất cả công nghệ internet vạn vật qua mạng di động (CioT), gồm cả thông số kỹ thuật của tiêu chuẩn 5G RedCap.

Cụ thể, giải pháp E7515R mới dựa trên nền tảng giải pháp giả lập mạng 5G của hãng, một thiết bị giả lập mạng được thiết kế đặc biệt cho giao thức, tần số vô tuyến (RF) và đo kiểm chức năng của tất cả các công nghệ internet vạn vật qua mạng di động (CIoT), bao gồm cả RedCap.

Đáng chú ý, giải pháp E7515R mở rộng danh mục giải pháp mô phỏng mạng 5G của Keysight, danh mục mạnh mẽ nhất trong ngành, được sử dụng để xác thực thiết bị di động trong toàn bộ quy trình, từ thiết kế ban đầu đến chấp thuận và triển khai sản xuất.

keysight ra mat giai phap do kiem vo tuyen giup phat trien 5g redcap va ciot

Thông số kỹ thuật 5G RedCap bổ sung hỗ trợ các thiết bị vô tuyến với năng lực 5G giản lược. Cấu trúc đơn giản với mức độ tiêu thụ năng lượng thấp cho phép các thiết bị này ứng dụng trong các phương án sử dụng của công nghệ internet vạn vật qua mạng di động (CIoT) mới như cảm biến công nghiệp và thiết bị đeo như đồng hồ thông minh.

Như các thiết bị di động khác, trước khi đưa ra thị trường, các thiết bị RedCap cần trải qua quá trình cấp chứng nhận kéo dài và tốn kém trong các phòng thí nghiệm. Nhờ thực hiện sớm các phép đo kiểm trong phòng thí nghiệm để xác định và khắc phục các vấn đề về thiết kế, các nhà sản xuất thiết bị và mô-đun có thể rút ngắn quy trình chứng nhận cho các thiết bị RedCap và CIoT.

keysight ra mat giai phap do kiem vo tuyen giup phat trien 5g redcap va ciot

Giải pháp Keysight E7515R nền tảng thử nghiệm mô phỏng mạng được thiết kế dành riêng cho 5G RedCap và hỗ trợ tất cả các công nghệ CIoT.

Là nền tảng đo kiểm giả lập mạng được thiết kế chuyên biệt cho 5G RedCap và hỗ trợ tất cả các công nghệ CioT, giải pháp E7515R của Keysight hoàn toàn đáp ứng nhu cầu này. Giải pháp có sẵn các tính năng của RedCap mà không cần phải bổ sung thêm để đo kiểm một thiết bị 5G theo thông số kỹ thuật đầy đủ.

Giải pháp E7515R có những lợi ích sau:

  • Thiết kế chuyên dụng cho RedCap và CIoT: E7515R hỗ trợ 5G Release 17 RedCap với các công nghệ CIoT cũ, bao gồm IoT băng hẹp (NB-IoT), LTE Category M và LTE Cat-1bis.
  • Nền tảng tích hợp: E7515R là một giải pháp hoàn chỉnh nhưng nhỏ gọn có thể đo RF, giao thức, chức năng và hiệu năng.
  • Chế tạo với công nghệ uy tín đã được kiểm chứng của Keysight: E7515R được phát triển trên cùng một kiến trúc như nền tảng giải pháp giả lập 5G hàng đầu thị trường. E7515R sử dụng các giải pháp phần mềm uy tín tương tự như nền tảng giải pháp giả lập mạng 5G, tạo ra sự nhất quán cho quy trình làm việc và rút ngắn thời gian huấn luyện sử dụng.
  • Giải pháp RedCap toàn diện: E7515R hỗ trợ toàn bộ luồng quy trình phát triển thiết bị RedCap, từ giai đoạn thiết kế và phát triển ban đầu cho đến đo thử nghiệm thu và chứng nhận hợp chuẩn, triển khai.

Việc ra mắt giải pháp E7515R dựa trên những thành tựu đạt được liên tiếp của Keysight trong hỗ trợ triển khai thiết bị RedCap, bao gồm thiết lập cuộc gọi dữ liệu sử dụng các thông số kỹ thuật 5G RedCap. Thông qua trình diễn này, các giải pháp giả lập mạng 5G của Keysight đã xác thực kết nối RedCap trên một chipset 5G.

Mosaab Abughalib, Tổng Giám đốc bộ phận R&D Phát triển thiết bị vô tuyến của Keysight, cho biết: “Nhờ triển khai giải pháp E7515R, Keysight cung cấp cho các nhà sản xuất chipset, mô-đun và thiết bị một giải pháp đo kiểm hoàn thiện phục vụ hỗ trợ quy trình phát triển các thiết bị 5G New Radio (NR) RedCap thế hệ mới. Giải pháp E7515R được tối ưu hóa để phát triển các thiết bị 5G NR đơn giản hóa chức năng, cho phép khách hàng của chúng tôi tối đa hóa hoàn vốn đầu tư.”

Giải pháp E7515R hiện đang trong quá trình vận chuyển và Keysight sẽ trình diễn khả năng giả lập mạng 5G RedCap của giải pháp tại Triển lãm Mobile World Congress 2023 , Gian hàng Hall 5 5E12.

Có thể bạn muốn biếtTài nguyên

Có thể bạn quan tâm

GSMA vạch lộ trình Mobile AI

GSMA vạch lộ trình Mobile AI

Viễn thông - Internet
Tháng 3/2026, GSMA và GTI công bố Báo cáo Mobile AI (trí tuệ nhân tạo di động), khẳng định sự hội tụ giữa mạng thông tin di động thế hệ mới và trí tuệ nhân tạo tạo sinh ra một kỷ nguyên dịch vụ số hoàn toàn mới. Với 384 mạng 5G thương mại trên toàn cầu, hơn 3 tỷ thuê bao và lộ trình lên 8,8 tỷ kết nối vào năm 2030, báo cáo đặt ra câu hỏi là: Liệu nhân loại có sẵn sàng cho một thế giới mà trí tuệ số thấm vào từng thiết bị, từng tầng mạng và từng ngành công nghiệp hay không?
Những tiêu chí đưa Viettel trở thành thương hiệu viễn thông mạnh nhất thế giới

Những tiêu chí đưa Viettel trở thành thương hiệu viễn thông mạnh nhất thế giới

Viễn thông - Internet
Viettel trở thành thương hiệu viễn thông mạnh nhất thế giới do đạt điểm số cao ở nhiều tiêu chí quan trọng như danh tiếng thương hiệu, độ tin cậy, mức độ yêu thích của khách hàng, khả năng được ưu tiên lựa chọn và mức độ sẵn sàng giới thiệu cho người khác.
VNPT hợp tác với Ericsson nâng cấp hạ tầng di động sân bay tại Việt Nam

VNPT hợp tác với Ericsson nâng cấp hạ tầng di động sân bay tại Việt Nam

Viễn thông - Internet
VNPT và Ericsson vừa chính thức hợp tác triển khai hạ tầng di động thế hệ mới cho các dự án sân bay trọng điểm tại Việt Nam, đây là lần đầu tiên hai đơn vị bắt tay trong lĩnh vực hàng không. Thỏa thuận đặt nền tảng cho một hệ thống kết nối băng thông rộng, bảo mật cao, phục vụ cả vận hành sân bay lẫn trải nghiệm của hàng triệu hành khách quốc tế.
Huawei dẫn đầu thị trường thiết bị viễn thông toàn cầu

Huawei dẫn đầu thị trường thiết bị viễn thông toàn cầu

Viễn thông - Internet
Sau ba năm liên tiếp suy giảm với tổng mức giảm 14% giai đoạn 2022–2024, thị trường thiết bị viễn thông toàn cầu phục hồi trong năm 2025 với mức tăng trưởng 4% so với cùng kỳ, theo dữ liệu sơ bộ từ hãng nghiên cứu Dell'Oro Group. Huawei tiếp tục giữ vị trí số một toàn cầu trên cả sáu phân khúc thiết bị mạng, trong khi các nhà cung cấp điện toán đám mây trở thành động lực tăng trưởng bất ngờ của cả ngành.
Giá dịch vụ Starlink rẻ hay đắt so với khu vực?

Giá dịch vụ Starlink rẻ hay đắt so với khu vực?

Viễn thông - Internet
Starlink vừa được cấp phép chính thức tại Việt Nam hồi tháng 2/2026, với mức phí thuê bao dự kiến khoảng 85 USD/tháng (khoảng 2,2 triệu đồng) cùng chi phí thiết bị ban đầu khoảng 350 USD (khoảng 9,2 triệu). Bảng giá dịch vụ tại hơn 70 quốc gia hiện hành cho thấy Việt Nam sẽ ở phân khúc trung bình so với khu vực Đông Nam Á, nhưng cao hơn nhiều so với internet cáp quang mà các nhà mạng VNPT, FPT, Viettel đang cung cấp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
33°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
27°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
28°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
33°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
33°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
34°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
36°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/03/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 27/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 27/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/03/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 28/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/03/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 28/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 29/03/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 29/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 29/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 29/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 29/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 29/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 29/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
Kim TT/AVPL 17,210 ▲480K 17,510 ▲480K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
Nguyên Liệu 99.99 16,450 ▲650K 16,650 ▲650K
Nguyên Liệu 99.9 16,400 ▲650K 16,600 ▲650K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,050 ▲650K 17,450 ▲650K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,000 ▲650K 17,400 ▲650K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,930 ▲650K 17,380 ▲650K
Cập nhật: 25/03/2026 10:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,900 ▲4900K 174,900 ▲4900K
Hà Nội - PNJ 171,900 ▲4900K 174,900 ▲4900K
Đà Nẵng - PNJ 171,900 ▲4900K 174,900 ▲4900K
Miền Tây - PNJ 171,900 ▲4900K 174,900 ▲4900K
Tây Nguyên - PNJ 171,900 ▲4900K 174,900 ▲4900K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,900 ▲4900K 174,900 ▲4900K
Cập nhật: 25/03/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
Miếng SJC Nghệ An 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
Miếng SJC Thái Bình 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
NL 99.90 16,070 ▲600K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,100 ▲600K
Trang sức 99.9 16,690 ▲480K 17,390 ▲480K
Trang sức 99.99 16,700 ▲480K 17,400 ▲480K
Cập nhật: 25/03/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 172 ▼1500K 17,502 ▲480K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 172 ▼1500K 17,503 ▲480K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,718 ▲1551K 1,748 ▲1578K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,718 ▲1551K 1,749 ▲48K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,698 ▲1533K 1,733 ▲48K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 165,084 ▲4752K 171,584 ▲4752K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,238 ▲3600K 130,138 ▲3600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,106 ▲3265K 118,006 ▲3265K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,974 ▲2929K 105,874 ▲2929K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,294 ▲2799K 101,194 ▲2799K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,523 ▲2001K 72,423 ▲2001K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Cập nhật: 25/03/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17845 18119 18698
CAD 18595 18872 19494
CHF 32751 33136 33789
CNY 0 3470 3830
EUR 29946 30218 31244
GBP 34514 34906 35848
HKD 0 3236 3438
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15034 15627
SGD 20069 20352 20877
THB 724 787 840
USD (1,2) 26084 0 0
USD (5,10,20) 26125 0 0
USD (50,100) 26153 26173 26359
Cập nhật: 25/03/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,359
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,073 30,097 31,345
JPY 161.38 161.67 170.41
GBP 34,719 34,813 35,798
AUD 18,078 18,143 18,717
CAD 18,779 18,839 19,418
CHF 33,023 33,126 33,886
SGD 20,187 20,250 20,924
CNY - 3,760 3,860
HKD 3,297 3,307 3,425
KRW 16.26 16.96 18.34
THB 773.63 783.18 833.38
NZD 15,041 15,181 15,540
SEK - 2,780 2,862
DKK - 4,025 4,141
NOK - 2,668 2,747
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,232.31 - 6,992.8
TWD 745.53 - 897.62
SAR - 6,894.03 7,217.19
KWD - 83,555 88,358
Cập nhật: 25/03/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,109 26,139 26,359
EUR 30,029 30,150 31,328
GBP 34,728 34,867 35,873
HKD 3,297 3,310 3,426
CHF 32,853 32,985 33,909
JPY 162.03 162.68 170
AUD 18,064 18,137 18,725
SGD 20,262 20,343 20,925
THB 791 794 829
CAD 18,792 18,867 19,438
NZD 15,128 15,659
KRW 16.91 18.56
Cập nhật: 25/03/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26359
AUD 18091 18191 19119
CAD 18809 18909 19927
CHF 33067 33097 34689
CNY 3764.6 3789.6 3925.4
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30184 30214 31937
GBP 34903 34953 36705
HKD 0 3355 0
JPY 162.64 163.14 173.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15196 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20256 20386 21121
THB 0 756.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17600000
SBJ 15000000 15000000 17600000
Cập nhật: 25/03/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,359
USD20 26,155 26,205 26,359
USD1 23,849 26,205 26,359
AUD 18,099 18,199 19,330
EUR 30,290 30,290 31,732
CAD 18,732 18,832 20,158
SGD 20,305 20,455 21,453
JPY 162.88 164.38 169.1
GBP 34,739 35,089 36,003
XAU 16,718,000 0 17,022,000
CNY 0 3,669 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/03/2026 10:00