Khám phá xe điện BYD: Bản giao hưởng của thiết kế, sự đổi mới và công nghệ vượt trội

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sau hơn 29 năm có mặt trên thị trường, BYD đã có những dấu ấn đặc biệt về tốc độ tăng trưởng ấn tượng trên khắp 6 châu lục, đóng vai trò quan trọng trong các lĩnh vực ô tô, vận tải đường sắt, năng lượng mới và điện tử.

Là nhà sản xuất ô tô đầu tiên trên thế giới sở hữu đầy đủ chuyên môn và trí tuệ về 3 công nghệ cốt lõi của xe điện: Pin, động cơ điện và hệ thống điều khiển điện tử, BYD được biết đến là một thương hiệu toàn cầu, đạt được vị trí TOP 1 Thương hiệu xe năng lượng mới toàn cầu năm 2023.

BYD đã liên tục phát triển công nghệ pin Blade hàng đầu ngành, nền tảng e-Platform 3.0, công nghệ Cell To Body, công nghệ DM-i (Dual-Mode intelligent), góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển đổi từ các phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang xe năng lượng mới NEV (New Energy Vehicle).

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Đoàn truyền thông Việt Nam thăm quan trụ sở chính BYD.

Vừa qua, đoàn truyền thông Việt Nam lần đầu tiên đến thăm trụ sở chính BYD tại Trung Quốc đã có cơ hội trải nghiệm những dòng xe tiêu biểu của thương hiệu ngay tại Trụ sở BYD Thâm Quyến như: BYD Atto 3, BYD Seal, BYD Dolphin, BYD Han, BYD Sealion 6, BYD Denza D9, BYD Denza B5 và YangWang U8.

Bên cạnh điểm nổi bật về công nghệ pin Blade cốt lõi của BYD, mỗi dòng xe có những ưu điểm riêng phù hợp với nhu cầu sử dụng đa dạng của khách hàng. Trong số đó, đặc biệt nhất có kể đến YangWang U8, mẫu xe cao cấp vừa được BYD giới thiệu tháng 10/2023 với nhiều công nghệ hiện đại.

Tại thị trường Việt Nam, BYD dự kiến chính thức ra mặt từ tháng 6/2024. Dải sản phẩm của BYD hứa hẹn mang đến những trải nghiệm đặc biệt cho khách hàng bằng thiết kế, công nghệ cùng hiệu suất vận hành vượt trội.

"Mong rằng những chiếc xe BYD đầu tiên sẽ sớm lăn bánh tại Việt Nam và mang đến luồng gió mới cho thị trường sôi động này.” - ông Liu Xueliang - Giám đốc BYD
khu vực Châu Á-Thái Bình Dương chia sẻ.

Hình ảnh và thông số cơ bản các mẫu xe Test Drive tại trụ sở BYD

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD ATTO 3

Thông số cơ bản:

  • Sạc nhanh DC với công suất sạc 88 kW, từ SOC 30% đến 80% chỉ trong 29 phút.
  • Đạt điểm an toàn 5 sao từ Euro NCAP.
  • BYD ATTO 3 được trang bị nền tảng e-Platform 3.0 hoàn toàn mới của BYD, thiết kế đặc biệt cho các phương tiện thuần điện.
  • Công nghệ Pin Blade an toàn.
  • Hệ thống máy nén nhiệt hiệu quả cao.
  • Màn hình cảm ứng trung tâm 15,6 inch có thể xoay linh hoạt, hỗ trợ kết nối Apple CarPlay/Android Auto mang đến trải nghiệm sử dụng tối ưu.

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD SEAL

Thông số cơ bản:

  • Sạc nhanh DC trong 26 phút với công suất lên đến 150 kW (từ SOC 30% đến 80%).
  • Thiết kế xe đến từ ý tưởng về đại dương, giành được giải thưởng iF Design Award.
  • Đèn DRL tạo hình ánh sáng chữ U xếp lớp độc đáo.
  • Màn hình cảm ứng trung tâm 15,6 inch có thể xoay linh hoạt.
  • Công nghệ CTB (Cell-to-Body) và Hệ thống Điều khiển Động lực Thông minh iTAC (intelligence Torque Adaption Control).
  • Trang bị e-Platform 3.0 mới nhất được thiết kế độc quyền cho xe điện.
  • Công nghệ Pin Blade an toàn.
  • Động cơ điện 8 trong 1 đầu tiên trên thế giới được sản xuất hàng loạt.
  • Hệ thống máy nén nhiệt hiệu quả cao.

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD HAN

Thông số cơ bản:

  • Một biểu tượng mới cho sự sang trọng và hiệu suất vận hành.
  • BYD HAN được chế tạo tỉ mỉ để tăng cường hiệu suất hoạt động thông qua nền tảng khí động học xuất sắc.
  • Nội thất đơn giản nhưng sang trọng.
  • Bảng điều khiển trung tâm cảm ứng kích thước 15,6 inch, mang đến trải nghiệm thú vị và dễ dàng hơn.
  • An toàn hơn với hệ thống điều khiển hành trình thông minh của BYD.
  • Công nghệ sáng tạo với hệ thống lái xe thông minh.
  • Công nghệ Pin Blade an toàn.

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD DOLPHIN

Thông số cơ bản:

  • Không gian nội thất tạo cảm giác tương lai với thiết kế màn hình trung tâm có thể xoay linh hoạt.
  • Khoang hành lý rộng rãi đủ chứa được 4 vali kích thước 20-inch. Hàng ghế sau gập linh hoạt theo tỉ lệ 60:40, cho phép mở rộng dung tích khoang hành lý lên mức tối đa 1.310 lít.
  • Cửa sổ trời panoramic cung cấp tầm nhìn siêu rộng và thoải mái.
  • Trang bị nền tảng e-Platform 3.0 mới nhất được thiết kế độc quyền cho xe điện.
  • Công nghệ Pin Blade an toàn.
  • Hệ thống máy nén nhiệt hiệu quả cao.

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD DENZA D9

Thông số cơ bản:

  • Mẫu xe minivan bán chạy nhất tại Trung Quốc vào năm 2023 với doanh số đạt mức 117.978 chiếc.
  • Kích thước ấn tượng 5.250 x 1.960 x 1.920 mm (dài x rộng x cao), trục cơ sở 3.110 mm.
  • Phiên bản cao cấp nhất Denza D9 Pioneer trang bị hệ thống làm sạch không khí Forest, ghế chỉnh điện 18 hướng và mát-xa 18 chế độ, màn hình giải trí kích thước lớn cho hàng ghế thứ hai.
  • Công nghệ Pin Blade an toàn.
  • 2 tùy chọn động cơ PHEV và BEV.
  • 2 tùy chọn hệ dẫn động cầu trước (FWD) và 2 cầu (4WD).

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD YANGWANG U8

Thông số cơ bản:

  • Sở hữu hệ thống truyền động plug-in hybrid, cung cấp phạm vi di chuyển tối đa lên đến 1.000 km.
  • Được trang bị nền tảng e⁴ và hệ thống điều khiển thân xe thông minh DiSus-P.
  • Phiên bản U8 Premium Edition có công suất lên đến 1.200 mã lực, thời gian tăng tốc từ 0 đến 100 km/h chỉ trong 3,6 giây.
  • Hệ thống điều khiển thân xe thông minh BYD DiSus-P nâng cao sự linh hoạt và tương thích của xe trong nhiều tình huống lái xe.
  • Sạc DC với công suất lên đến 110 kW, cho phép sạc từ 30% đến 80% chỉ trong 18 phút.
  • Phiên bản U8 Premium Edition tích hợp 38 thành phần chính xác cao và NVIDIA ADRIVE Orin mạnh mẽ, công nghệ pin Blade và công nghệ Cell-to-Chassis (CTC).
  • Công nghệ Pin Blade an toàn.
  • Nội thất cao cấp với màn hình cong trung tâm 12,8-inch OLED Galaxy, 2 màn hình 23,6 inch cho người lái và hành khách phía trước, hệ thống âm thanh cao cấp Dynaudio Evidence Series với 22 loa.
  • 3 vị trí sạc không dây tương thích với sạc nhanh 50 kW, mang đến sự thuận tiện khi sử dụng.

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD SEALION 6 (BYD SONG PLUS DM-i)

Thông số cơ bản:

  • Trang bị công nghệ DM-i (Dual Mode - intelligent) cho quãng đường di chuyển lên đến 1.200 km.
  • Thiết kế lấy cảm hứng từ đại dương tạo nên chất riêng với đèn pha hoạ tiết pha lê sang trọng tự động bật/tắt, bánh xe thể thao 19 inch tiêu chuẩn, đèn hậu Ocean Starling với những đường cong ấn tượng.
  • Nội thất rộng rãi và sang trọng, sỡ hữu trung tâm điều khiển mang phong cách “Heart of Ocean”, kính chắn gió cách âm, hệ thông âm thanh 10 loa Infinity Luxury, sạc điện không dây 15W.
  • Trải nghiệm lái an toàn với hệ thống lái xe thông minh BYD, camera toàn cảnh 360 độ loại bỏ điểm mù, kết cấu thân thép chống va đập toàn diện.
  • Trang bị công nghệ thông minh Internet 4G.

Có thể bạn quan tâm

Thị trường xe Việt tháng 9: VinFast VF 2 lần đầu vào Top 10

Thị trường xe Việt tháng 9: VinFast VF 2 lần đầu vào Top 10

Xe 365
Thị trường xe Việt Nam phục hồi mạnh trong tháng 9/2026, trong khi VinFast tiếp tục chiếm 6 vị trí trong Top 10 xe bán chạy, VinFast VF 2 có lần đầu góp mặt, góp phần thay đổi cục diện bảng xếp hạng.
Chuyến bay thử nghiệm đầu tiên của máy bay chiến đấu không người lái U740 Valkyrie

Chuyến bay thử nghiệm đầu tiên của máy bay chiến đấu không người lái U740 Valkyrie

Khoa học quân sự
Airbus và Kratos thử nghiệm máy bay chiến đấu không người lái Valkyrie tại châu Âu, với tầm bay công bố gần 5.000 km, tốc độ tối đa Mach 0,8 và khả năng tích hợp AI để phối hợp cùng tiêm kích có người lái.
THACO giới thiệu tàu tốc độ cao 370 km/h, hướng tới sản xuất tại Việt Nam

THACO giới thiệu tàu tốc độ cao 370 km/h, hướng tới sản xuất tại Việt Nam

Xe và phương tiện
THACO và Hyundai Rotem giới thiệu mô hình tàu tốc độ cao EMU-370 tại Hà Nội, đồng thời công bố lộ trình nội địa hóa sản xuất đầu máy, toa xe từ năm 2028.
Giải đua xe ô tô địa hình Việt Nam vô địch quốc gia PVOIL Cup 2026 có gì mới?

Giải đua xe ô tô địa hình Việt Nam vô địch quốc gia PVOIL Cup 2026 có gì mới?

Xe 365
Sau 19 năm, giải đua xe ô tô địa hình Việt Nam (VOC) lần đầu chính thức bước vào hệ thống giải vô địch quốc gia. Năm nay, Giải đua xe ô tô địa hình Việt Nam vô địch quốc gia PVOIL Cup 2026 diễn ra từ 30/10 đến 1/11 tại Đồng Mô, Hà Nội, với 88 đội và 176 vận động viên tranh tài trên 24 đường thi.
Lexus ES 2026 chỉ còn hai phiên bản hybrid và thuần điện tại Việt Nam

Lexus ES 2026 chỉ còn hai phiên bản hybrid và thuần điện tại Việt Nam

Xe và phương tiện
Lexus Việt Nam giới thiệu mẫu xe Lexus ES 2026. Mẫu Lexus ES thế hệ thứ 8 mới có ba phiên bản, gồm hai bản hybrid và một bản thuần điện, giá từ 2,34 tỷ đồng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 141,500
Hà Nội - PNJ 138,500 141,500
Đà Nẵng - PNJ 138,500 141,500
Miền Tây - PNJ 138,500 141,500
Tây Nguyên - PNJ 138,500 141,500
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 141,500
Cập nhật: 21/10/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,960 14,260
Miếng SJC Nghệ An 13,960 14,260
Miếng SJC Thái Bình 13,960 14,260
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,870 14,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,870 14,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,870 14,250
NL 99.99 13,200
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,530 14,130
Trang sức 99.99 13,540 14,140
Cập nhật: 21/10/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,396 14,262
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,396 14,263
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,377 1,412
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,377 1,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,357 1,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,812 138,812
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,511 105,311
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,696 95,496
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,881 85,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,095 81,895
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,819 58,619
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Cập nhật: 21/10/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17542 17815 18391
CAD 17880 18154 18771
CHF 30738 31115 31762
CNY 0 3832 3928
EUR 28370 28587 29667
GBP 33711 34100 35037
HKD 0 3165 3368
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14383 14973
SGD 19692 19973 20552
THB 684 747 800
USD (1,2) 25610 0 0
USD (5,10,20) 25648 0 0
USD (50,100) 25676 25690 26060
Cập nhật: 21/10/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,479 28,502 29,862
JPY 159.14 159.43 169.08
GBP 33,922 34,014 35,194
AUD 17,752 17,816 18,503
CAD 18,030 18,088 18,757
CHF 30,960 31,056 31,977
SGD 19,816 19,878 20,661
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.96 18.73 20.38
THB 733.97 743.03 795.86
NZD 14,380 14,514 14,946
SEK - 2,570 2,661
DKK - 3,820 3,956
NOK - 2,706 2,805
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,921.68 - 6,682.73
TWD 716.21 - 867.76
SAR - 6,778.81 7,141.45
KWD - 81,731 86,975
AED - 6,790 7,317
Cập nhật: 21/10/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,680 25,710 26,090
EUR 28,448 28,591 29,816
GBP 33,830 34,000 35,034
HKD 3,226 3,245 3,363
CHF 30,793 30,948 31,891
JPY 158.50 160.10 168.08
AUD 17,687 17,812 18,409
SGD 19,793 19,973 20,568
THB 740 755 792
CAD 17,990 18,117 18,716
NZD 14,418 14,975
KRW 18.84 20.82
Cập nhật: 21/10/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25660 25690 26060
AUD 17729 17829 18759
CAD 18056 18156 19170
CHF 30975 31005 32583
CNY 3814.7 3839.7 3974.8
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28566 28596 30321
GBP 34030 34080 35838
HKD 0 3300 0
JPY 160.12 160.62 171.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14497 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19855 19985 20709
THB 0 713.7 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 21/10/2026 03:00