Khám phá xe điện BYD: Bản giao hưởng của thiết kế, sự đổi mới và công nghệ vượt trội

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sau hơn 29 năm có mặt trên thị trường, BYD đã có những dấu ấn đặc biệt về tốc độ tăng trưởng ấn tượng trên khắp 6 châu lục, đóng vai trò quan trọng trong các lĩnh vực ô tô, vận tải đường sắt, năng lượng mới và điện tử.

Là nhà sản xuất ô tô đầu tiên trên thế giới sở hữu đầy đủ chuyên môn và trí tuệ về 3 công nghệ cốt lõi của xe điện: Pin, động cơ điện và hệ thống điều khiển điện tử, BYD được biết đến là một thương hiệu toàn cầu, đạt được vị trí TOP 1 Thương hiệu xe năng lượng mới toàn cầu năm 2023.

BYD đã liên tục phát triển công nghệ pin Blade hàng đầu ngành, nền tảng e-Platform 3.0, công nghệ Cell To Body, công nghệ DM-i (Dual-Mode intelligent), góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển đổi từ các phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang xe năng lượng mới NEV (New Energy Vehicle).

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Đoàn truyền thông Việt Nam thăm quan trụ sở chính BYD.

Vừa qua, đoàn truyền thông Việt Nam lần đầu tiên đến thăm trụ sở chính BYD tại Trung Quốc đã có cơ hội trải nghiệm những dòng xe tiêu biểu của thương hiệu ngay tại Trụ sở BYD Thâm Quyến như: BYD Atto 3, BYD Seal, BYD Dolphin, BYD Han, BYD Sealion 6, BYD Denza D9, BYD Denza B5 và YangWang U8.

Bên cạnh điểm nổi bật về công nghệ pin Blade cốt lõi của BYD, mỗi dòng xe có những ưu điểm riêng phù hợp với nhu cầu sử dụng đa dạng của khách hàng. Trong số đó, đặc biệt nhất có kể đến YangWang U8, mẫu xe cao cấp vừa được BYD giới thiệu tháng 10/2023 với nhiều công nghệ hiện đại.

Tại thị trường Việt Nam, BYD dự kiến chính thức ra mặt từ tháng 6/2024. Dải sản phẩm của BYD hứa hẹn mang đến những trải nghiệm đặc biệt cho khách hàng bằng thiết kế, công nghệ cùng hiệu suất vận hành vượt trội.

"Mong rằng những chiếc xe BYD đầu tiên sẽ sớm lăn bánh tại Việt Nam và mang đến luồng gió mới cho thị trường sôi động này.” - ông Liu Xueliang - Giám đốc BYD
khu vực Châu Á-Thái Bình Dương chia sẻ.

Hình ảnh và thông số cơ bản các mẫu xe Test Drive tại trụ sở BYD

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD ATTO 3

Thông số cơ bản:

  • Sạc nhanh DC với công suất sạc 88 kW, từ SOC 30% đến 80% chỉ trong 29 phút.
  • Đạt điểm an toàn 5 sao từ Euro NCAP.
  • BYD ATTO 3 được trang bị nền tảng e-Platform 3.0 hoàn toàn mới của BYD, thiết kế đặc biệt cho các phương tiện thuần điện.
  • Công nghệ Pin Blade an toàn.
  • Hệ thống máy nén nhiệt hiệu quả cao.
  • Màn hình cảm ứng trung tâm 15,6 inch có thể xoay linh hoạt, hỗ trợ kết nối Apple CarPlay/Android Auto mang đến trải nghiệm sử dụng tối ưu.

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD SEAL

Thông số cơ bản:

  • Sạc nhanh DC trong 26 phút với công suất lên đến 150 kW (từ SOC 30% đến 80%).
  • Thiết kế xe đến từ ý tưởng về đại dương, giành được giải thưởng iF Design Award.
  • Đèn DRL tạo hình ánh sáng chữ U xếp lớp độc đáo.
  • Màn hình cảm ứng trung tâm 15,6 inch có thể xoay linh hoạt.
  • Công nghệ CTB (Cell-to-Body) và Hệ thống Điều khiển Động lực Thông minh iTAC (intelligence Torque Adaption Control).
  • Trang bị e-Platform 3.0 mới nhất được thiết kế độc quyền cho xe điện.
  • Công nghệ Pin Blade an toàn.
  • Động cơ điện 8 trong 1 đầu tiên trên thế giới được sản xuất hàng loạt.
  • Hệ thống máy nén nhiệt hiệu quả cao.

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD HAN

Thông số cơ bản:

  • Một biểu tượng mới cho sự sang trọng và hiệu suất vận hành.
  • BYD HAN được chế tạo tỉ mỉ để tăng cường hiệu suất hoạt động thông qua nền tảng khí động học xuất sắc.
  • Nội thất đơn giản nhưng sang trọng.
  • Bảng điều khiển trung tâm cảm ứng kích thước 15,6 inch, mang đến trải nghiệm thú vị và dễ dàng hơn.
  • An toàn hơn với hệ thống điều khiển hành trình thông minh của BYD.
  • Công nghệ sáng tạo với hệ thống lái xe thông minh.
  • Công nghệ Pin Blade an toàn.

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD DOLPHIN

Thông số cơ bản:

  • Không gian nội thất tạo cảm giác tương lai với thiết kế màn hình trung tâm có thể xoay linh hoạt.
  • Khoang hành lý rộng rãi đủ chứa được 4 vali kích thước 20-inch. Hàng ghế sau gập linh hoạt theo tỉ lệ 60:40, cho phép mở rộng dung tích khoang hành lý lên mức tối đa 1.310 lít.
  • Cửa sổ trời panoramic cung cấp tầm nhìn siêu rộng và thoải mái.
  • Trang bị nền tảng e-Platform 3.0 mới nhất được thiết kế độc quyền cho xe điện.
  • Công nghệ Pin Blade an toàn.
  • Hệ thống máy nén nhiệt hiệu quả cao.

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD DENZA D9

Thông số cơ bản:

  • Mẫu xe minivan bán chạy nhất tại Trung Quốc vào năm 2023 với doanh số đạt mức 117.978 chiếc.
  • Kích thước ấn tượng 5.250 x 1.960 x 1.920 mm (dài x rộng x cao), trục cơ sở 3.110 mm.
  • Phiên bản cao cấp nhất Denza D9 Pioneer trang bị hệ thống làm sạch không khí Forest, ghế chỉnh điện 18 hướng và mát-xa 18 chế độ, màn hình giải trí kích thước lớn cho hàng ghế thứ hai.
  • Công nghệ Pin Blade an toàn.
  • 2 tùy chọn động cơ PHEV và BEV.
  • 2 tùy chọn hệ dẫn động cầu trước (FWD) và 2 cầu (4WD).

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD YANGWANG U8

Thông số cơ bản:

  • Sở hữu hệ thống truyền động plug-in hybrid, cung cấp phạm vi di chuyển tối đa lên đến 1.000 km.
  • Được trang bị nền tảng e⁴ và hệ thống điều khiển thân xe thông minh DiSus-P.
  • Phiên bản U8 Premium Edition có công suất lên đến 1.200 mã lực, thời gian tăng tốc từ 0 đến 100 km/h chỉ trong 3,6 giây.
  • Hệ thống điều khiển thân xe thông minh BYD DiSus-P nâng cao sự linh hoạt và tương thích của xe trong nhiều tình huống lái xe.
  • Sạc DC với công suất lên đến 110 kW, cho phép sạc từ 30% đến 80% chỉ trong 18 phút.
  • Phiên bản U8 Premium Edition tích hợp 38 thành phần chính xác cao và NVIDIA ADRIVE Orin mạnh mẽ, công nghệ pin Blade và công nghệ Cell-to-Chassis (CTC).
  • Công nghệ Pin Blade an toàn.
  • Nội thất cao cấp với màn hình cong trung tâm 12,8-inch OLED Galaxy, 2 màn hình 23,6 inch cho người lái và hành khách phía trước, hệ thống âm thanh cao cấp Dynaudio Evidence Series với 22 loa.
  • 3 vị trí sạc không dây tương thích với sạc nhanh 50 kW, mang đến sự thuận tiện khi sử dụng.

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD SEALION 6 (BYD SONG PLUS DM-i)

Thông số cơ bản:

  • Trang bị công nghệ DM-i (Dual Mode - intelligent) cho quãng đường di chuyển lên đến 1.200 km.
  • Thiết kế lấy cảm hứng từ đại dương tạo nên chất riêng với đèn pha hoạ tiết pha lê sang trọng tự động bật/tắt, bánh xe thể thao 19 inch tiêu chuẩn, đèn hậu Ocean Starling với những đường cong ấn tượng.
  • Nội thất rộng rãi và sang trọng, sỡ hữu trung tâm điều khiển mang phong cách “Heart of Ocean”, kính chắn gió cách âm, hệ thông âm thanh 10 loa Infinity Luxury, sạc điện không dây 15W.
  • Trải nghiệm lái an toàn với hệ thống lái xe thông minh BYD, camera toàn cảnh 360 độ loại bỏ điểm mù, kết cấu thân thép chống va đập toàn diện.
  • Trang bị công nghệ thông minh Internet 4G.

Có thể bạn quan tâm

YADEA khánh thành Nhà máy sản xuất thông minh hơn 100 triệu USD tại Bắc Ninh

YADEA khánh thành Nhà máy sản xuất thông minh hơn 100 triệu USD tại Bắc Ninh

Xe và phương tiện
Ngày 01/03/2026, YADEA chính thức khánh thành Nhà máy sản xuất thông minh tại Khu công nghiệp Tân Hưng, tỉnh Bắc Ninh, với tổng vốn đầu tư giai đoạn 1 hơn 100 triệu USD. Sự kiện diễn ra trước sự chứng kiến của lãnh đạo UBND tỉnh Bắc Ninh, đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cục Đăng kiểm Việt Nam, cùng ban lãnh đạo tập đoàn và đông đảo cơ quan báo chí.
Honda ZR-V 2026 chuyển sang thuần hybrid, nâng tầm tiện nghi ngay từ bản tiêu chuẩn

Honda ZR-V 2026 chuyển sang thuần hybrid, nâng tầm tiện nghi ngay từ bản tiêu chuẩn

Xe và phương tiện
Sau gần bốn năm hiện diện trên thị trường nội địa, Honda chính thức giới thiệu phiên bản nâng cấp giữa vòng đời của Honda ZR-V tại Nhật Bản.
Wuling Hongguang Mini EV 2026: Mini EV với thiết kế 5 cửa dành cho gia đình

Wuling Hongguang Mini EV 2026: Mini EV với thiết kế 5 cửa dành cho gia đình

Xe 365
Liên doanh SAIC-GM-Wuling chính thức giới thiệu phiên bản nâng cấp 2026 của Wuling Hongguang Mini EV tại thị trường Trung Quốc, động thái được xem là bước đi nhằm tái kích hoạt sức mua trong bối cảnh doanh số mẫu xe điện này đang sụt giảm mạnh.
Hà Nội đặt mục tiêu đến năm 2030 chuyển 100% taxi sang xe điện

Hà Nội đặt mục tiêu đến năm 2030 chuyển 100% taxi sang xe điện

Xe 365
Ngày 27/2, UBND TP. Hà Nội ban hành kế hoạch chuyển đổi phương tiện taxi sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng điện, năng lượng xanh trên địa bàn.
Honda M125 trình làng giá khoảng 30 triệu đồng, trang bị Smartkey và phanh ABS

Honda M125 trình làng giá khoảng 30 triệu đồng, trang bị Smartkey và phanh ABS

Xe 365
Liên doanh Wuyang Honda vừa công bố mẫu xe tay ga Honda M125 tại thị trường Trung Quốc với giá niêm yết 7.980 nhân dân tệ, tương đương khoảng 30 triệu đồng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
23°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
17°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,790 19,090
Kim TT/AVPL 18,795 19,100
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,790 19,090
Nguyên Liệu 99.99 18,000 18,200
Nguyên Liệu 99.9 17,950 18,150
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,670 19,070
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,620 19,020
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,550 19,000
Cập nhật: 03/03/2026 01:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 186,900 189,900
Hà Nội - PNJ 186,900 189,900
Đà Nẵng - PNJ 186,900 189,900
Miền Tây - PNJ 186,900 189,900
Tây Nguyên - PNJ 186,900 189,900
Đông Nam Bộ - PNJ 186,900 189,900
Cập nhật: 03/03/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,790 19,090
Miếng SJC Nghệ An 18,790 19,090
Miếng SJC Thái Bình 18,790 19,090
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,770 19,070
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,770 19,070
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,770 19,070
NL 99.90 17,770
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,800
Trang sức 99.9 18,260 18,960
Trang sức 99.99 18,270 18,970
Cập nhật: 03/03/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 1,909
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,879 19,092
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,879 19,093
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,864 1,894
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,864 1,895
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,844 1,879
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 17,954 18,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 132,189 141,089
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 119,035 127,935
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 10,588 11,478
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 100,807 109,707
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 69,612 78,512
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 1,909
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 1,909
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 1,909
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 1,909
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 1,909
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 1,909
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 1,909
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 1,909
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 1,909
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 1,909
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 1,909
Cập nhật: 03/03/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18027 18302 18881
CAD 18656 18934 19556
CHF 33274 33661 34323
CNY 0 3470 3830
EUR 30116 30390 31424
GBP 34243 34634 35575
HKD 0 3219 3421
JPY 160 164 170
KRW 0 17 18
NZD 0 15294 15884
SGD 20069 20352 20883
THB 748 812 865
USD (1,2) 25937 0 0
USD (5,10,20) 25977 0 0
USD (50,100) 26006 26025 26289
Cập nhật: 03/03/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,969 25,969 26,289
USD(1-2-5) 24,931 - -
USD(10-20) 24,931 - -
EUR 30,292 30,316 31,586
JPY 163.71 164.01 171.52
GBP 34,546 34,640 35,590
AUD 18,258 18,324 18,871
CAD 18,849 18,910 19,524
CHF 33,570 33,674 34,509
SGD 20,199 20,262 20,966
CNY - 3,752 3,867
HKD 3,293 3,303 3,398
KRW 16.62 17.33 18.69
THB 795.85 805.68 860.37
NZD 15,277 15,419 15,841
SEK - 2,822 2,915
DKK - 4,050 4,183
NOK - 2,708 2,797
LAK - 0.93 1.3
MYR 6,241.5 - 7,028.24
TWD 750.82 - 907.48
SAR - 6,867.78 7,218.06
KWD - 83,500 88,638
Cập nhật: 03/03/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,900 25,929 26,289
EUR 30,220 30,341 31,520
GBP 34,501 34,640 35,643
HKD 3,270 3,283 3,398
CHF 33,412 33,546 34,491
JPY 163.17 163.83 171.29
AUD 18,219 18,292 18,882
SGD 20,258 20,339 20,925
THB 815 818 855
CAD 18,792 18,867 19,442
NZD 15,397 15,932
KRW 17.30 18.89
Cập nhật: 03/03/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26091 26091 26289
AUD 18197 18297 19222
CAD 18837 18937 19953
CHF 33529 33559 35142
CNY 0 3771.5 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 30296 30326 32051
GBP 34543 34593 36345
HKD 0 3345 0
JPY 163.38 163.88 174.4
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15397 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20222 20352 21085
THB 0 777.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18790000 18790000 19090000
SBJ 16000000 16000000 19090000
Cập nhật: 03/03/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,979 26,029 26,289
USD20 25,979 26,029 26,289
USD1 23,787 26,029 26,289
AUD 18,295 18,395 19,507
EUR 30,532 30,532 31,964
CAD 18,762 18,862 20,177
SGD 20,334 20,484 21,470
JPY 164.39 165.89 171.5
GBP 34,560 34,910 35,797
XAU 18,558,000 0 18,862,000
CNY 0 3,656 0
THB 0 818 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/03/2026 01:00