Khám phá xe điện BYD: Bản giao hưởng của thiết kế, sự đổi mới và công nghệ vượt trội

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sau hơn 29 năm có mặt trên thị trường, BYD đã có những dấu ấn đặc biệt về tốc độ tăng trưởng ấn tượng trên khắp 6 châu lục, đóng vai trò quan trọng trong các lĩnh vực ô tô, vận tải đường sắt, năng lượng mới và điện tử.

Là nhà sản xuất ô tô đầu tiên trên thế giới sở hữu đầy đủ chuyên môn và trí tuệ về 3 công nghệ cốt lõi của xe điện: Pin, động cơ điện và hệ thống điều khiển điện tử, BYD được biết đến là một thương hiệu toàn cầu, đạt được vị trí TOP 1 Thương hiệu xe năng lượng mới toàn cầu năm 2023.

BYD đã liên tục phát triển công nghệ pin Blade hàng đầu ngành, nền tảng e-Platform 3.0, công nghệ Cell To Body, công nghệ DM-i (Dual-Mode intelligent), góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển đổi từ các phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang xe năng lượng mới NEV (New Energy Vehicle).

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Đoàn truyền thông Việt Nam thăm quan trụ sở chính BYD.

Vừa qua, đoàn truyền thông Việt Nam lần đầu tiên đến thăm trụ sở chính BYD tại Trung Quốc đã có cơ hội trải nghiệm những dòng xe tiêu biểu của thương hiệu ngay tại Trụ sở BYD Thâm Quyến như: BYD Atto 3, BYD Seal, BYD Dolphin, BYD Han, BYD Sealion 6, BYD Denza D9, BYD Denza B5 và YangWang U8.

Bên cạnh điểm nổi bật về công nghệ pin Blade cốt lõi của BYD, mỗi dòng xe có những ưu điểm riêng phù hợp với nhu cầu sử dụng đa dạng của khách hàng. Trong số đó, đặc biệt nhất có kể đến YangWang U8, mẫu xe cao cấp vừa được BYD giới thiệu tháng 10/2023 với nhiều công nghệ hiện đại.

Tại thị trường Việt Nam, BYD dự kiến chính thức ra mặt từ tháng 6/2024. Dải sản phẩm của BYD hứa hẹn mang đến những trải nghiệm đặc biệt cho khách hàng bằng thiết kế, công nghệ cùng hiệu suất vận hành vượt trội.

"Mong rằng những chiếc xe BYD đầu tiên sẽ sớm lăn bánh tại Việt Nam và mang đến luồng gió mới cho thị trường sôi động này.” - ông Liu Xueliang - Giám đốc BYD
khu vực Châu Á-Thái Bình Dương chia sẻ.

Hình ảnh và thông số cơ bản các mẫu xe Test Drive tại trụ sở BYD

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD ATTO 3

Thông số cơ bản:

  • Sạc nhanh DC với công suất sạc 88 kW, từ SOC 30% đến 80% chỉ trong 29 phút.
  • Đạt điểm an toàn 5 sao từ Euro NCAP.
  • BYD ATTO 3 được trang bị nền tảng e-Platform 3.0 hoàn toàn mới của BYD, thiết kế đặc biệt cho các phương tiện thuần điện.
  • Công nghệ Pin Blade an toàn.
  • Hệ thống máy nén nhiệt hiệu quả cao.
  • Màn hình cảm ứng trung tâm 15,6 inch có thể xoay linh hoạt, hỗ trợ kết nối Apple CarPlay/Android Auto mang đến trải nghiệm sử dụng tối ưu.

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD SEAL

Thông số cơ bản:

  • Sạc nhanh DC trong 26 phút với công suất lên đến 150 kW (từ SOC 30% đến 80%).
  • Thiết kế xe đến từ ý tưởng về đại dương, giành được giải thưởng iF Design Award.
  • Đèn DRL tạo hình ánh sáng chữ U xếp lớp độc đáo.
  • Màn hình cảm ứng trung tâm 15,6 inch có thể xoay linh hoạt.
  • Công nghệ CTB (Cell-to-Body) và Hệ thống Điều khiển Động lực Thông minh iTAC (intelligence Torque Adaption Control).
  • Trang bị e-Platform 3.0 mới nhất được thiết kế độc quyền cho xe điện.
  • Công nghệ Pin Blade an toàn.
  • Động cơ điện 8 trong 1 đầu tiên trên thế giới được sản xuất hàng loạt.
  • Hệ thống máy nén nhiệt hiệu quả cao.

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD HAN

Thông số cơ bản:

  • Một biểu tượng mới cho sự sang trọng và hiệu suất vận hành.
  • BYD HAN được chế tạo tỉ mỉ để tăng cường hiệu suất hoạt động thông qua nền tảng khí động học xuất sắc.
  • Nội thất đơn giản nhưng sang trọng.
  • Bảng điều khiển trung tâm cảm ứng kích thước 15,6 inch, mang đến trải nghiệm thú vị và dễ dàng hơn.
  • An toàn hơn với hệ thống điều khiển hành trình thông minh của BYD.
  • Công nghệ sáng tạo với hệ thống lái xe thông minh.
  • Công nghệ Pin Blade an toàn.

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD DOLPHIN

Thông số cơ bản:

  • Không gian nội thất tạo cảm giác tương lai với thiết kế màn hình trung tâm có thể xoay linh hoạt.
  • Khoang hành lý rộng rãi đủ chứa được 4 vali kích thước 20-inch. Hàng ghế sau gập linh hoạt theo tỉ lệ 60:40, cho phép mở rộng dung tích khoang hành lý lên mức tối đa 1.310 lít.
  • Cửa sổ trời panoramic cung cấp tầm nhìn siêu rộng và thoải mái.
  • Trang bị nền tảng e-Platform 3.0 mới nhất được thiết kế độc quyền cho xe điện.
  • Công nghệ Pin Blade an toàn.
  • Hệ thống máy nén nhiệt hiệu quả cao.

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD DENZA D9

Thông số cơ bản:

  • Mẫu xe minivan bán chạy nhất tại Trung Quốc vào năm 2023 với doanh số đạt mức 117.978 chiếc.
  • Kích thước ấn tượng 5.250 x 1.960 x 1.920 mm (dài x rộng x cao), trục cơ sở 3.110 mm.
  • Phiên bản cao cấp nhất Denza D9 Pioneer trang bị hệ thống làm sạch không khí Forest, ghế chỉnh điện 18 hướng và mát-xa 18 chế độ, màn hình giải trí kích thước lớn cho hàng ghế thứ hai.
  • Công nghệ Pin Blade an toàn.
  • 2 tùy chọn động cơ PHEV và BEV.
  • 2 tùy chọn hệ dẫn động cầu trước (FWD) và 2 cầu (4WD).

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD YANGWANG U8

Thông số cơ bản:

  • Sở hữu hệ thống truyền động plug-in hybrid, cung cấp phạm vi di chuyển tối đa lên đến 1.000 km.
  • Được trang bị nền tảng e⁴ và hệ thống điều khiển thân xe thông minh DiSus-P.
  • Phiên bản U8 Premium Edition có công suất lên đến 1.200 mã lực, thời gian tăng tốc từ 0 đến 100 km/h chỉ trong 3,6 giây.
  • Hệ thống điều khiển thân xe thông minh BYD DiSus-P nâng cao sự linh hoạt và tương thích của xe trong nhiều tình huống lái xe.
  • Sạc DC với công suất lên đến 110 kW, cho phép sạc từ 30% đến 80% chỉ trong 18 phút.
  • Phiên bản U8 Premium Edition tích hợp 38 thành phần chính xác cao và NVIDIA ADRIVE Orin mạnh mẽ, công nghệ pin Blade và công nghệ Cell-to-Chassis (CTC).
  • Công nghệ Pin Blade an toàn.
  • Nội thất cao cấp với màn hình cong trung tâm 12,8-inch OLED Galaxy, 2 màn hình 23,6 inch cho người lái và hành khách phía trước, hệ thống âm thanh cao cấp Dynaudio Evidence Series với 22 loa.
  • 3 vị trí sạc không dây tương thích với sạc nhanh 50 kW, mang đến sự thuận tiện khi sử dụng.

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD SEALION 6 (BYD SONG PLUS DM-i)

Thông số cơ bản:

  • Trang bị công nghệ DM-i (Dual Mode - intelligent) cho quãng đường di chuyển lên đến 1.200 km.
  • Thiết kế lấy cảm hứng từ đại dương tạo nên chất riêng với đèn pha hoạ tiết pha lê sang trọng tự động bật/tắt, bánh xe thể thao 19 inch tiêu chuẩn, đèn hậu Ocean Starling với những đường cong ấn tượng.
  • Nội thất rộng rãi và sang trọng, sỡ hữu trung tâm điều khiển mang phong cách “Heart of Ocean”, kính chắn gió cách âm, hệ thông âm thanh 10 loa Infinity Luxury, sạc điện không dây 15W.
  • Trải nghiệm lái an toàn với hệ thống lái xe thông minh BYD, camera toàn cảnh 360 độ loại bỏ điểm mù, kết cấu thân thép chống va đập toàn diện.
  • Trang bị công nghệ thông minh Internet 4G.

Có thể bạn quan tâm

Ấn Độ có đủ chỗ cho năm hãng hàng không lớn?

Ấn Độ có đủ chỗ cho năm hãng hàng không lớn?

Phương tiện bay
Ấn Độ đang đứng trước một nghịch lý lớn của ngành hàng không: nhu cầu tăng nhanh bậc nhất thế giới, nhưng khả năng tồn tại của các hãng bay lại mong manh hơn bao giờ hết.
10 công nghệ định hình xe điện và xe tự lái tại CES 2026

10 công nghệ định hình xe điện và xe tự lái tại CES 2026

Xe và phương tiện
Triển lãm CES 2026 chứng kiến các nhà sản xuất ô tô không còn cạnh tranh về tốc độ hay khả năng tăng tốc. Họ trình diễn xe điện có thể học hỏi, suy luận và phối hợp với nhau như robot thông minh. Từ AI huấn luyện trong thế giới ảo đến pin thể rắn tăng gấp đôi quãng đường, 10 công nghệ này đang định hình lại cách con người di chuyển trong tương lai.
Vô lăng gập đầu tiên trên thế giới tự thu gọn khi xe ở chế độ tự lái

Vô lăng gập đầu tiên trên thế giới tự thu gọn khi xe ở chế độ tự lái

Xe 365
Hai hãng Autoliv và Tensor vừa cho ra mắt vô lăng gập đầu tiên dành cho xe thương mại. Sản phẩm này sẽ xuất hiện trên mẫu xe Tensor Robocar vào nửa cuối năm 2026. Đây là lần đầu tiên vô lăng có thể thu gọn hoàn toàn được đưa vào sản xuất hàng loạt thay vì chỉ dừng lại ở giai đoạn xe concept.
Mercedes-Benz Việt Nam ưu đãi tặng gói lì xì độc quyền dịp Tết 2026

Mercedes-Benz Việt Nam ưu đãi tặng gói lì xì độc quyền dịp Tết 2026

Xe 365
Chào đón mùa lễ hội đầu năm 2026, Mercedes-Benz Việt Nam triển khai chương trình ưu đãi đặc biệt "Nhận gói lì xì độc quyền dịp Tết Nguyên đán 2026" trong tháng 1-2/2026. . Khách mua C-Class, GLC và E 200 được chọn giảm giá trực tiếp 66 triệu đồng hoặc nhận gói quà hai năm bảo hiểm và bảo dưỡng, trong khi chủ xe điện nhận phiếu mua bộ sạc trị giá 68 triệu đồng.
LG Innotek mang 31 giải pháp xe tự lái thông minh đến CES 2026

LG Innotek mang 31 giải pháp xe tự lái thông minh đến CES 2026

Xe 365
LG Innotek cho biết hãng đang giới thiệu các giải pháp tích hợp cho xe tự hành và xe điện tại CES 2026, khẳng định tham vọng dẫn đầu chuyển dịch sang kỷ nguyên ô tô do trí tuệ nhân tạo định hình.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
24°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
21°C
Hà Giang

15°C

Cảm giác: 15°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
19°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
20°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Nghệ An

13°C

Cảm giác: 13°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
14°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
22°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây cụm
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
16°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Cập nhật: 14/01/2026 23:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,150 ▲150K 16,350 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 16,150 ▲150K 16,350 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 16,150 ▲150K 16,350 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,930 ▲110K 16,230 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,930 ▲110K 16,230 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,930 ▲110K 16,230 ▲110K
NL 99.99 15,030 ▲130K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,030 ▲130K
Trang sức 99.9 15,520 ▲110K 16,120 ▲110K
Trang sức 99.99 15,530 ▲110K 16,130 ▲110K
Cập nhật: 14/01/2026 23:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,615 ▲1455K 16,352 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,615 ▲1455K 16,353 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,579 ▲14K 1,604 ▲1445K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,579 ▲14K 1,605 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,564 ▲1409K 1,594 ▲1436K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,822 ▲1386K 157,822 ▲1386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,212 ▲1050K 119,712 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,053 ▲952K 108,553 ▲952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,894 ▲80090K 97,394 ▲87740K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,589 ▲816K 93,089 ▲816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,126 ▲583K 66,626 ▲583K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Cập nhật: 14/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17060 17331 17905
CAD 18383 18660 19276
CHF 32098 32480 33122
CNY 0 3470 3830
EUR 29978 30251 31275
GBP 34551 34943 35876
HKD 0 3239 3441
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14787 15374
SGD 19870 20152 20673
THB 751 814 868
USD (1,2) 26012 0 0
USD (5,10,20) 26053 0 0
USD (50,100) 26082 26101 26391
Cập nhật: 14/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,091 26,091 26,391
USD(1-2-5) 25,048 - -
USD(10-20) 25,048 - -
EUR 30,157 30,181 31,423
JPY 162.19 162.48 169.78
GBP 34,886 34,980 35,911
AUD 17,317 17,380 17,886
CAD 18,591 18,651 19,240
CHF 32,414 32,515 33,285
SGD 20,008 20,070 20,756
CNY - 3,715 3,825
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.51 17.22 18.54
THB 798.55 808.41 863.15
NZD 14,794 14,931 15,325
SEK - 2,809 2,900
DKK - 4,032 4,161
NOK - 2,563 2,645
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,073.67 - 6,833.62
TWD 752.46 - 908.16
SAR - 6,896.95 7,241.82
KWD - 83,729 88,811
Cập nhật: 14/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,091 26,391
EUR 30,018 30,139 31,305
GBP 34,660 34,799 35,793
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,228 32,357 33,274
JPY 161.19 161.84 169.02
AUD 17,224 17,293 17,864
SGD 20,039 20,119 20,696
THB 812 815 852
CAD 18,578 18,653 19,227
NZD 14,834 15,360
KRW 17.10 18.70
Cập nhật: 14/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26069 26069 26391
AUD 17243 17343 18268
CAD 18562 18662 19676
CHF 32365 32395 33977
CNY 0 3733.3 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30162 30192 31920
GBP 34854 34904 36665
HKD 0 3390 0
JPY 162.01 162.51 173.02
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14900 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20027 20157 20885
THB 0 780.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16150000 16150000 16350000
SBJ 14000000 14000000 16350000
Cập nhật: 14/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,391
USD20 26,113 26,163 26,391
USD1 26,113 26,163 26,391
AUD 17,296 17,396 18,508
EUR 30,304 30,304 31,720
CAD 18,526 18,626 19,934
SGD 20,104 20,254 20,819
JPY 162.08 163.58 168.18
GBP 34,919 35,069 36,200
XAU 16,088,000 0 16,292,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 814 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/01/2026 23:00