Khám phá xe điện BYD: Bản giao hưởng của thiết kế, sự đổi mới và công nghệ vượt trội

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sau hơn 29 năm có mặt trên thị trường, BYD đã có những dấu ấn đặc biệt về tốc độ tăng trưởng ấn tượng trên khắp 6 châu lục, đóng vai trò quan trọng trong các lĩnh vực ô tô, vận tải đường sắt, năng lượng mới và điện tử.

Là nhà sản xuất ô tô đầu tiên trên thế giới sở hữu đầy đủ chuyên môn và trí tuệ về 3 công nghệ cốt lõi của xe điện: Pin, động cơ điện và hệ thống điều khiển điện tử, BYD được biết đến là một thương hiệu toàn cầu, đạt được vị trí TOP 1 Thương hiệu xe năng lượng mới toàn cầu năm 2023.

BYD đã liên tục phát triển công nghệ pin Blade hàng đầu ngành, nền tảng e-Platform 3.0, công nghệ Cell To Body, công nghệ DM-i (Dual-Mode intelligent), góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển đổi từ các phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang xe năng lượng mới NEV (New Energy Vehicle).

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Đoàn truyền thông Việt Nam thăm quan trụ sở chính BYD.

Vừa qua, đoàn truyền thông Việt Nam lần đầu tiên đến thăm trụ sở chính BYD tại Trung Quốc đã có cơ hội trải nghiệm những dòng xe tiêu biểu của thương hiệu ngay tại Trụ sở BYD Thâm Quyến như: BYD Atto 3, BYD Seal, BYD Dolphin, BYD Han, BYD Sealion 6, BYD Denza D9, BYD Denza B5 và YangWang U8.

Bên cạnh điểm nổi bật về công nghệ pin Blade cốt lõi của BYD, mỗi dòng xe có những ưu điểm riêng phù hợp với nhu cầu sử dụng đa dạng của khách hàng. Trong số đó, đặc biệt nhất có kể đến YangWang U8, mẫu xe cao cấp vừa được BYD giới thiệu tháng 10/2023 với nhiều công nghệ hiện đại.

Tại thị trường Việt Nam, BYD dự kiến chính thức ra mặt từ tháng 6/2024. Dải sản phẩm của BYD hứa hẹn mang đến những trải nghiệm đặc biệt cho khách hàng bằng thiết kế, công nghệ cùng hiệu suất vận hành vượt trội.

"Mong rằng những chiếc xe BYD đầu tiên sẽ sớm lăn bánh tại Việt Nam và mang đến luồng gió mới cho thị trường sôi động này.” - ông Liu Xueliang - Giám đốc BYD
khu vực Châu Á-Thái Bình Dương chia sẻ.

Hình ảnh và thông số cơ bản các mẫu xe Test Drive tại trụ sở BYD

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD ATTO 3

Thông số cơ bản:

  • Sạc nhanh DC với công suất sạc 88 kW, từ SOC 30% đến 80% chỉ trong 29 phút.
  • Đạt điểm an toàn 5 sao từ Euro NCAP.
  • BYD ATTO 3 được trang bị nền tảng e-Platform 3.0 hoàn toàn mới của BYD, thiết kế đặc biệt cho các phương tiện thuần điện.
  • Công nghệ Pin Blade an toàn.
  • Hệ thống máy nén nhiệt hiệu quả cao.
  • Màn hình cảm ứng trung tâm 15,6 inch có thể xoay linh hoạt, hỗ trợ kết nối Apple CarPlay/Android Auto mang đến trải nghiệm sử dụng tối ưu.

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD SEAL

Thông số cơ bản:

  • Sạc nhanh DC trong 26 phút với công suất lên đến 150 kW (từ SOC 30% đến 80%).
  • Thiết kế xe đến từ ý tưởng về đại dương, giành được giải thưởng iF Design Award.
  • Đèn DRL tạo hình ánh sáng chữ U xếp lớp độc đáo.
  • Màn hình cảm ứng trung tâm 15,6 inch có thể xoay linh hoạt.
  • Công nghệ CTB (Cell-to-Body) và Hệ thống Điều khiển Động lực Thông minh iTAC (intelligence Torque Adaption Control).
  • Trang bị e-Platform 3.0 mới nhất được thiết kế độc quyền cho xe điện.
  • Công nghệ Pin Blade an toàn.
  • Động cơ điện 8 trong 1 đầu tiên trên thế giới được sản xuất hàng loạt.
  • Hệ thống máy nén nhiệt hiệu quả cao.

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD HAN

Thông số cơ bản:

  • Một biểu tượng mới cho sự sang trọng và hiệu suất vận hành.
  • BYD HAN được chế tạo tỉ mỉ để tăng cường hiệu suất hoạt động thông qua nền tảng khí động học xuất sắc.
  • Nội thất đơn giản nhưng sang trọng.
  • Bảng điều khiển trung tâm cảm ứng kích thước 15,6 inch, mang đến trải nghiệm thú vị và dễ dàng hơn.
  • An toàn hơn với hệ thống điều khiển hành trình thông minh của BYD.
  • Công nghệ sáng tạo với hệ thống lái xe thông minh.
  • Công nghệ Pin Blade an toàn.

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD DOLPHIN

Thông số cơ bản:

  • Không gian nội thất tạo cảm giác tương lai với thiết kế màn hình trung tâm có thể xoay linh hoạt.
  • Khoang hành lý rộng rãi đủ chứa được 4 vali kích thước 20-inch. Hàng ghế sau gập linh hoạt theo tỉ lệ 60:40, cho phép mở rộng dung tích khoang hành lý lên mức tối đa 1.310 lít.
  • Cửa sổ trời panoramic cung cấp tầm nhìn siêu rộng và thoải mái.
  • Trang bị nền tảng e-Platform 3.0 mới nhất được thiết kế độc quyền cho xe điện.
  • Công nghệ Pin Blade an toàn.
  • Hệ thống máy nén nhiệt hiệu quả cao.

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD DENZA D9

Thông số cơ bản:

  • Mẫu xe minivan bán chạy nhất tại Trung Quốc vào năm 2023 với doanh số đạt mức 117.978 chiếc.
  • Kích thước ấn tượng 5.250 x 1.960 x 1.920 mm (dài x rộng x cao), trục cơ sở 3.110 mm.
  • Phiên bản cao cấp nhất Denza D9 Pioneer trang bị hệ thống làm sạch không khí Forest, ghế chỉnh điện 18 hướng và mát-xa 18 chế độ, màn hình giải trí kích thước lớn cho hàng ghế thứ hai.
  • Công nghệ Pin Blade an toàn.
  • 2 tùy chọn động cơ PHEV và BEV.
  • 2 tùy chọn hệ dẫn động cầu trước (FWD) và 2 cầu (4WD).

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD YANGWANG U8

Thông số cơ bản:

  • Sở hữu hệ thống truyền động plug-in hybrid, cung cấp phạm vi di chuyển tối đa lên đến 1.000 km.
  • Được trang bị nền tảng e⁴ và hệ thống điều khiển thân xe thông minh DiSus-P.
  • Phiên bản U8 Premium Edition có công suất lên đến 1.200 mã lực, thời gian tăng tốc từ 0 đến 100 km/h chỉ trong 3,6 giây.
  • Hệ thống điều khiển thân xe thông minh BYD DiSus-P nâng cao sự linh hoạt và tương thích của xe trong nhiều tình huống lái xe.
  • Sạc DC với công suất lên đến 110 kW, cho phép sạc từ 30% đến 80% chỉ trong 18 phút.
  • Phiên bản U8 Premium Edition tích hợp 38 thành phần chính xác cao và NVIDIA ADRIVE Orin mạnh mẽ, công nghệ pin Blade và công nghệ Cell-to-Chassis (CTC).
  • Công nghệ Pin Blade an toàn.
  • Nội thất cao cấp với màn hình cong trung tâm 12,8-inch OLED Galaxy, 2 màn hình 23,6 inch cho người lái và hành khách phía trước, hệ thống âm thanh cao cấp Dynaudio Evidence Series với 22 loa.
  • 3 vị trí sạc không dây tương thích với sạc nhanh 50 kW, mang đến sự thuận tiện khi sử dụng.

kham pha xe dien byd ban giao huong cua thiet ke su doi moi va cong nghe vuot troi

Mẫu xe BYD SEALION 6 (BYD SONG PLUS DM-i)

Thông số cơ bản:

  • Trang bị công nghệ DM-i (Dual Mode - intelligent) cho quãng đường di chuyển lên đến 1.200 km.
  • Thiết kế lấy cảm hứng từ đại dương tạo nên chất riêng với đèn pha hoạ tiết pha lê sang trọng tự động bật/tắt, bánh xe thể thao 19 inch tiêu chuẩn, đèn hậu Ocean Starling với những đường cong ấn tượng.
  • Nội thất rộng rãi và sang trọng, sỡ hữu trung tâm điều khiển mang phong cách “Heart of Ocean”, kính chắn gió cách âm, hệ thông âm thanh 10 loa Infinity Luxury, sạc điện không dây 15W.
  • Trải nghiệm lái an toàn với hệ thống lái xe thông minh BYD, camera toàn cảnh 360 độ loại bỏ điểm mù, kết cấu thân thép chống va đập toàn diện.
  • Trang bị công nghệ thông minh Internet 4G.

Có thể bạn quan tâm

Mercedes-AMG CLA 45 4MATIC+2027: sedan 680 mã lực, chạy 670 km/lần sạc

Mercedes-AMG CLA 45 4MATIC+2027: sedan 680 mã lực, chạy 670 km/lần sạc

Xe 365
Mercedes-AMG giới thiệu CLA 45 4MATIC+ 2027 thuần điện tại Goodwood Festival of Speed với công suất 680 mã lực, phạm vi hoạt động 670 km, sạc siêu nhanh 330 kW và khả năng tăng tốc ngang tầm nhiều mẫu siêu xe.
Volvo mở chương trình đặt sớm EX90 và ES90 tại Việt Nam từ tháng 7

Volvo mở chương trình đặt sớm EX90 và ES90 tại Việt Nam từ tháng 7

Xe 365
Volvo Car Việt Nam triển khai chương trình đặc quyền cho khách đặt sớm hai mẫu xe thuần điện EX90 và ES90 từ tháng 7/2026 tại các đại lý ủy quyền trên toàn quốc, trước khi ra mắt chính thức vào quý IV. Đây là hai mẫu xe đầu tiên của hãng dùng kiến trúc điện áp 800V, cho phép sạc từ 10% lên 80% dung lượng pin trong khoảng 22 phút khi kết hợp trạm sạc DC công suất cao.
Xe điện sạc nhanh 10 phút, liệu có phải ô tô của tương lai?

Xe điện sạc nhanh 10 phút, liệu có phải ô tô của tương lai?

Xe và phương tiện
Liệu xe điện sạc nhanh 10 phút có phải là hình mẫu ô tô của tương lai? Mẫu xe mang tên Shell Triple 10 Challenge vừa lăn bánh tại Anh, mang theo chất làm mát pin thế hệ mới cho phép viên pin nhỏ hơn một nửa so với thông thường vẫn đưa xe đi được gần 200 km sau mỗi lần nạp điện.
Geely trình làng Galaxy TT, chạy tối đa 725 km mỗi lần sạc

Geely trình làng Galaxy TT, chạy tối đa 725 km mỗi lần sạc

Xe 365
Geely chính thức giới thiệu mẫu sedan thuần điện Galaxy TT với thiết kế thể thao, nền tảng 800 V và tầm hoạt động tối đa 725 km. Xe dự kiến mở bán từ tháng 8/2026.
Ngắm nhìn Bugatti W16 Mistral Blanc Éternel với thiết kế sứ cao cấp độc đáo

Ngắm nhìn Bugatti W16 Mistral Blanc Éternel với thiết kế sứ cao cấp độc đáo

Xe 365
Bugatti tiếp tục mở rộng giới hạn cá nhân hóa với W16 Mistral Blanc Éternel, phiên bản mui trần độc bản kết hợp nghệ thuật chế tác sứ cao cấp của Đức cùng động cơ W16 huyền thoại.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

36°C

Cảm giác: 43°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
32°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
30°C
Hải Phòng

34°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
31°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
37°C
Nghệ An

32°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
32°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
35°C
Quảng Bình

33°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
30°C
Thừa Thiên Huế

39°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
33°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 06:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Hà Nội - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Miền Tây - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Cập nhật: 20/07/2026 14:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 ▼90K 14,660 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 14,360 ▼90K 14,660 ▼90K
Miếng SJC Thái Bình 14,360 ▼90K 14,660 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,220 ▼120K 14,590 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,220 ▼120K 14,590 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,220 ▼120K 14,590 ▼100K
NL 99.99 12,880 ▼120K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,830 ▼120K
Trang sức 99.9 13,780 ▼100K 14,480 ▼100K
Trang sức 99.99 13,790 ▼100K 14,490 ▼100K
Cập nhật: 20/07/2026 14:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 ▼1302K 14,602 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 ▼1302K 14,603 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,415 ▲1272K 145 ▼1320K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,415 ▲1272K 1,451 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,385 ▲1245K 143 ▼1302K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,584 ▼1485K 141,584 ▼1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,611 ▼1125K 107,411 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 876 ▼7986K 974 ▼8868K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,589 ▼915K 87,389 ▼915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,727 ▼875K 83,527 ▼875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,987 ▼626K 59,787 ▼626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,433 ▼12K 1,463 ▼12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1302K 146 ▼1329K
Cập nhật: 20/07/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17860 18134 18709
CAD 18241 18517 19129
CHF 31923 32304 32941
CNY 0 3842 3934
EUR 29451 29672 30749
GBP 34604 34996 35927
HKD 0 3223 3425
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15081 15668
SGD 19830 20112 20682
THB 697 760 813
USD (1,2) 26030 0 0
USD (5,10,20) 26071 0 0
USD (50,100) 26100 26114 26473
Cập nhật: 20/07/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,110 26,110 26,490
USD(1-2-5) 25,066 - -
USD(10-20) 25,066 - -
EUR 29,566 29,590 30,999
JPY 157.52 157.8 167.34
GBP 34,763 34,857 36,067
AUD 18,043 18,108 18,789
CAD 18,425 18,484 19,161
CHF 32,178 32,278 33,223
SGD 19,949 20,011 20,796
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,287 3,297 3,434
KRW 16.4 17.1 18.6
THB 744.78 753.98 807.16
NZD 15,045 15,185 15,638
SEK - 2,678 2,772
DKK - 3,955 4,094
NOK - 2,683 2,777
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.96 - 6,776.76
TWD 733.05 - 887.95
SAR - 6,883.63 7,249.77
KWD - 83,192 88,508
Cập nhật: 20/07/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,513 29,632 30,825
GBP 34,752 34,892 35,926
HKD 3,286 3,299 3,417
CHF 31,997 32,125 33,057
JPY 157.93 158.56 166.48
AUD 18,034 18,106 18,702
SGD 20,019 20,099 20,689
THB 762 765 801
CAD 18,434 18,508 19,090
NZD 15,118 15,663
KRW 16.95 18.77
Cập nhật: 20/07/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26480
AUD 18019 18119 19044
CAD 18417 18517 19533
CHF 32161 32191 33773
CNY 3821.3 3846.3 3981.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29618 29648 31371
GBP 34892 34942 36699
HKD 0 3355 0
JPY 158.38 158.88 169.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15180 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19982 20112 20839
THB 0 725.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14420000 14420000 14720000
SBJ 13000000 13000000 14720000
Cập nhật: 20/07/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,116 26,166 26,490
USD20 26,116 26,166 26,490
USD1 26,116 26,166 26,490
AUD 18,084 18,184 19,289
EUR 29,426 29,526 31,183
CAD 18,365 18,465 19,772
SGD 20,061 20,211 20,830
JPY 158.91 160.41 165.95
GBP 34,778 34,928 36,001
XAU 14,418,000 0 14,722,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/07/2026 14:45