Ngành kinh doanh ẩm thực Việt Nam và những con số mới nhất vừa được công bố

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo thị trường Kinh doanh Ẩm thực tại Việt Nam năm 2024 do iPOS.vn và Nestlé Professional vừa công bố, dưới sự cố vấn và thẩm định dữ liệu bởi Công ty cổ phần Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam - VIRAC sẽ mang đến những góc nhìn mới mẻ đầy thú vị.
Vietfood & Beverage - Propack Vietnam: Cơ hội tăng trưởng cho các doanh nghiệp F&B Việt Nam Tetra Pak trình diễn công nghệ mới tại Propak Vietnam 2025

“Báo cáo thị trường Kinh doanh Ẩm thực tại Việt Nam 2024” được xây dựng từ nghiên cứu của 4.005 nhà hàng/ café cùng 4.453 thực khách trên toàn quốc. Báo cáo cũng được kết hợp với nhiều nguồn dữ liệu thứ cấp của các đơn vị nghiên cứu thị trường uy tín, kết hợp phỏng vấn chuyên sâu gần 100 chuyên gia và lãnh đạo doanh nghiệp F&B tại Việt Nam.

Ngành kinh doanh ẩm thực Việt Nam và những con số mới nhất vừa được công bố
Mặc dù đối mặt với nhiều thách thức, ngành F&B tại Việt Nam được các chuyên gia dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng 9,6% trong năm 2025, phù hợp với xu thế chung của thị trường

Trong đó, nội dung Báo cáo mang đến một góc nhìn tổng quan nhất về ngành kinh doanh ẩm thực tại Việt Nam năm 2024 với 04 phần chính:

  • Nhận định tổng quan về thị trường F&B năm 2024, bao gồm việc đánh giá tỷ lệ tăng trưởng số lượng cửa hàng và tổng doanh thu ngành F&B.
  • Phân tích, đánh giá và nhận định về tình hình kinh doanh ẩm thực và đồ uống năm 2024 thông qua nghiên cứu hơn 4.000 đơn vị F&B trên cả nước.
  • Phân tích hành vi tiêu dùng của thực khách năm 2024 thông qua nghiên cứu gần 4.500 đáp viên tại 64 tỉnh thành.
  • Dự báo tiềm năng kinh doanh và xu hướng ẩm thực tại Việt Nam năm 2025.

“Năm 2024 đã đánh dấu nhiều biến động đáng kể của thị trường F&B tại Việt Nam. Mặc dù đối mặt với những khó khăn chung như giá nguyên vật liệu tăng cao, doanh thu toàn ngành vẫn ghi nhận sự tăng trưởng, dù lợi nhuận bị ảnh hưởng. Tuy vậy, thị trường vẫn có những dấu hiệu đáng mừng khi chi tiêu của thực khách ở mức khá. Báo cáo thị trường Kinh doanh ẩm thực tại Việt Nam năm 2024 là một trong những hoạt động thường niên của chúng tôi, với mong muốn sẽ cung cấp những kiến thức bổ ích giúp các doanh nghiệp và cá nhân đang quan tâm tới ngành F&B có thêm cái nhìn khách quan hơn về thị trường”. Ông Vũ Thanh Hùng - Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần iPOS.vn chia sẻ.

Ngành kinh doanh ẩm thực Việt Nam và những con số mới nhất vừa được công bố

Ông Lê Quang Long - Đại diện Nestlé Professional - phát biểu tại hội thảo

Đại diện Nestle Professional, ông Lê Quang Long chia sẻ: “Thị trường F&B tại Việt Nam luôn là một thị trường đầy tiềm năng, nhưng cũng không ít thách thức. Năm nay, Nestle Professional rất tự hào và hân hạnh được đồng hành cùng iPOS.vn trong việc thực hiện báo cáo thị trường kinh doanh ẩm thực Việt Nam 2024. Với mục tiêu cung cấp những cập nhật mới nhất về thị trường, về sự thay đổi trong nhu cầu và khẩu vị của người tiêu dùng, chúng tôi hy vọng báo cáo này sẽ hỗ trợ các đơn vị kinh doanh trong ngành F&B Việt Nam phát triển định hướng và tối ưu hóa hoạt động trong thời gian tới, chung tay cùng nhau phát triển thị trường F&B Việt Nam bền vững và thành công hơn nữa.”

Phát biểu tại hội thảo, ông Lê Quang Long - Đại diện Nestlé Professional nói: "Nestlé Professional không ngừng nghiên cứu chuyên sâu để thấu hiểu hành vi và khẩu vị của người tiêu dùng, từ đó đồng hành cùng các đơn vị kinh doanh F&B trong việc tạo ra những sản phẩm, trải nghiệm và mô hình kinh doanh phù hợp với nhu cầu thị trường."

Ngành kinh doanh ẩm thực Việt Nam và những con số mới nhất vừa được công bố
Thói quen tiêu dùng đồ uống bên ngoài lại tăng mạnh trở lại vào năm 2024, với tỷ lệ người uống thường xuyên (3-4 lần/tuần) tăng đột biến từ 17,4% (năm 2023) lên 32,8% (năm 2024).

Tổng quan chung về thị trường F&B 2024, điểm sáng hiếm hoi của kinh tế

Báo cáo thị trường kinh doanh ẩm thực tại Việt Nam cho thấy, tính đến hết năm 2024, số lượng cửa hàng F&B tại Việt Nam ước tính đạt 323.010 cửa hàng, tăng 1,8% so với cùng kỳ năm trước. Bất chấp những khó khăn về tiêu dùng, doanh thu ngành F&B tại Việt Nam năm 2024 vẫn đạt khoảng 688,8 nghìn tỷ đồng, tăng 16,6% so với năm 2023.

Mặc dù doanh thu chung của ngành tăng, nhưng thực tế khảo sát từ 4.005 đơn vị F&B trên cả nước cho thấy chỉ có 25,5% doanh nghiệp ghi nhận doanh thu ổn định so với cùng kỳ năm 2023, 14,7% có ghi nhận tăng trưởng. Dưới sức ép của giá nguyên vật liệu tăng cao, có tới 49,2% doanh nghiệp F&B dự kiến tăng giá trong năm 2025 để đối phó với áp lực chi phí.

Dựa trên kết quả nghiên cứu của gần 4.500 thực khách, Báo cáo cũng cho thấy, chi tiêu của người dân không giảm nhưng sẽ ưu tiên những lựa chọn có chất lượng tốt với mức giá phải chăng hơn. Theo đó, xu hướng ăn ngoài vào cuối tuần đang trở nên phổ biến, đặc biệt là nhóm thỉnh thoảng và thường xuyên chiếm đến gần 70%. Khác với xu hướng của hai năm trước chỉ có 52,3% người Việt hiện ưu tiên chi tiêu dưới 35.000 đồng cho mỗi món đồ uống, thể hiện xu hướng tối ưu hóa ngân sách khi mua sắm.

Trào lưu ẩm thực ‘gây sốt’.

Thị trường F&B năm 2024 chứng kiến sự chững lại rõ rệt, với 52,8% doanh nghiệp thừa nhận họ không chạy theo bất kỳ “trend” ẩm thực nào, cho thấy tâm lý thận trọng hơn trong việc đầu tư vào các xu hướng mới. Dù vậy, vẫn có một số trào lưu nổi bật, trong đó đồ uống Matcha vươn lên dẫn đầu với 29,6% doanh nghiệp lựa chọn, trở thành xu hướng mới đáng chú ý của ngành F&B tại Việt Nam. Trong khi đó, trà đậm vị (từng là một xu hướng lớn trong năm 2023) lại có dấu hiệu điểm bão hoà, khi tỷ lệ lựa chọn giảm còn 21,4%. Trước đó, nhiều doanh nghiệp đã đầu tư mạnh vào các dòng trà ô long đặc sản, trà shan tuyết hay trà nguyên bản với hương vị đậm đà, nhấn mạnh vào trải nghiệm thưởng trà truyền thống.

Ngành F&B 2025 và những dự báo đầy tiềm năng với nhiều xu hướng mới đáng chú ý

Cùng với mục tiêu của Chính phủ Việt Nam đặt ra là đạt tăng trưởng kinh tế năm 2025 lên 8%, tập trung vào các ngành kinh tế mũi nhọn như xuất khẩu, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), và phát triển công nghiệp.

Xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu đang tạo cơ hội lớn cho Việt Nam thu hút đầu tư nước ngoài, đặc biệt trong các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghệ cao. Mặc dù đối mặt với nhiều thách thức, ngành F&B tại Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng 9,6% trong năm 2025, phù hợp với xu thế chung của thị trường, nhưng ở mức thấp hơn so với năm 2024.

Năm 2025 được kỳ vọng sẽ chứng kiến sự bùng nổ của các trào lưu ẩm thực mới. Trong lĩnh vực đồ ăn, lẩu bò tươi Triều Châu đang thu hút sự quan tâm lớn. Bên cạnh đó, lẩu hấp thủy nhiệt, với phương pháp chế biến giúp giữ trọn dưỡng chất mà không sử dụng dầu mỡ, cũng dần trở thành lựa chọn được ưa chuộng.

Ở mảng đồ uống, MILO và Matcha tiếp tục khẳng định sức hút, không chỉ trong những công thức truyền thống mà còn qua các biến tấu sáng tạo, đáp ứng nhu cầu trải nghiệm đa dạng của giới trẻ.

Có thể bạn quan tâm

Prudential Việt Nam báo lãi gần 5.000 tỷ đồng năm 2025

Prudential Việt Nam báo lãi gần 5.000 tỷ đồng năm 2025

Thị trường
Năm 2025, Prudential Việt Nam ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực với lợi nhuận trước thuế đạt 4.937 tỷ đồng, tăng 47,8%, đồng thời tiếp tục củng cố niềm tin khách hàng và đẩy mạnh chuyển đổi số.
FTSE Russell chốt ngày 21/9/2026 đưa cổ phiếu Việt Nam vào rổ chỉ số thị trường mới nổi

FTSE Russell chốt ngày 21/9/2026 đưa cổ phiếu Việt Nam vào rổ chỉ số thị trường mới nổi

Thị trường
Rạng sáng 8/4/2026, FTSE Russell chính thức xác nhận giữ nguyên lộ trình nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam lên Thị trường Mới nổi Thứ cấp, đồng thời chốt ngày 21/9/2026 là thời điểm cổ phiếu Việt Nam bắt đầu được đưa vào các bộ chỉ số toàn cầu. Thông báo này khép lại nhiều năm cải cách pháp lý và mở ra kỳ vọng hàng tỷ USD vốn ngoại đổ vào thị trường trong 12 tháng tới.
Kinh doanh chuỗi Cafe Việt 2026: 62% khách ngồi một mình, trà vượt cà phê

Kinh doanh chuỗi Cafe Việt 2026: 62% khách ngồi một mình, trà vượt cà phê

Thị trường
Người Việt uống cà phê tại các chuỗi Cafe chủ yếu ngồi một mình, gọi đồ uống đơn thuần và chi trung bình 110.000 đồng mỗi lần. Trà lần đầu vượt cà phê về tỷ lệ gọi món tại các chuỗi lớn, trong khi khoảng cách chi tiêu giữa năm thương hiệu phổ biến nhất lên tới 54.000 đồng mỗi lần ghé.
Di Động Việt mở đặt cọc MacBook Neo, ưu đãi đặc biệt cho học sinh - sinh viên

Di Động Việt mở đặt cọc MacBook Neo, ưu đãi đặc biệt cho học sinh - sinh viên

Thị trường
Đặc biệt trong giai đoạn này nếu bạn là học sinh - sinh viên, bạn sẽ được ưu đãi giảm trực tiếp, trợ giá thu cũ cũng như cơ hội quay số trúng iPhone 17e như bao khách hàng khác.
Cổ phiếu Samsung Electronics bật tăng nhờ

Cổ phiếu Samsung Electronics bật tăng nhờ 'cơn sốt' chip AI, lợi nhuận có thể lập kỷ lục lịch sử

Thị trường
Cổ phiếu của Samsung Electronics đã tăng mạnh trong phiên giao dịch hôm nay 7/4, có thời điểm vọt tới 4,8%, sau khi tập đoàn công nghệ Hàn Quốc công bố dự báo lợi nhuận quý tăng đột biến nhờ nhu cầu bùng nổ đối với chip trí tuệ nhân tạo (AI). Tuy nhiên, đà tăng sau đó hạ nhiệt, với mức tăng chốt phiên còn khoảng 0,52%.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
28°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
42°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
43°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
43°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,970 17,270
Kim TT/AVPL 16,980 17,280
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,970 17,270
Nguyên Liệu 99.99 15,850 16,050
Nguyên Liệu 99.9 15,800 16,000
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,650 17,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,600 17,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,530 16,980
Cập nhật: 11/04/2026 00:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,200 172,200
Hà Nội - PNJ 169,200 172,200
Đà Nẵng - PNJ 169,200 172,200
Miền Tây - PNJ 169,200 172,200
Tây Nguyên - PNJ 169,200 172,200
Đông Nam Bộ - PNJ 169,200 172,200
Cập nhật: 11/04/2026 00:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,970 17,270
Miếng SJC Nghệ An 16,970 17,270
Miếng SJC Thái Bình 16,970 17,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,950 17,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,950 17,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,950 17,250
NL 99.90 15,550
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,580
Trang sức 99.9 16,440 17,140
Trang sức 99.99 16,450 17,150
Cập nhật: 11/04/2026 00:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,697 17,272
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,697 17,273
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,694 1,724
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,694 1,725
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,674 1,709
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,708 169,208
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,438 128,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,474 116,374
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,509 104,409
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,895 99,795
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,522 71,422
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Cập nhật: 11/04/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18074 18349 18924
CAD 18500 18777 19393
CHF 32686 33070 33723
CNY 0 3800 3870
EUR 30206 30480 31508
GBP 34591 34983 35915
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15073 15658
SGD 20121 20404 20930
THB 735 798 852
USD (1,2) 26069 0 0
USD (5,10,20) 26110 0 0
USD (50,100) 26138 26158 26360
Cập nhật: 11/04/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,360
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 30,313 30,337 31,601
JPY 161.2 161.49 170.27
GBP 34,783 34,877 35,875
AUD 18,286 18,352 18,934
CAD 18,720 18,780 19,359
CHF 32,986 33,089 33,868
SGD 20,269 20,332 21,013
CNY - 3,789 3,912
HKD 3,303 3,313 3,433
KRW 16.37 17.07 18.47
THB 782.26 791.92 842.99
NZD 15,067 15,207 15,566
SEK - 2,783 2,865
DKK - 4,057 4,175
NOK - 2,725 2,809
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,213.63 - 6,976.01
TWD 749.69 - 902.95
SAR - 6,916.97 7,243.76
KWD - 83,839 88,688
Cập nhật: 11/04/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,140 26,360
EUR 30,207 30,328 31,508
GBP 34,719 34,858 35,864
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,698 32,829 33,755
JPY 161.50 162.15 169.45
AUD 18,273 18,346 18,938
SGD 20,318 20,400 20,984
THB 799 802 837
CAD 18,700 18,775 19,341
NZD 15,151 15,682
KRW 17.07 18.75
Cập nhật: 11/04/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26360
AUD 18254 18354 19280
CAD 18681 18781 19795
CHF 32941 32971 34550
CNY 3795.5 3820.5 3955.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30381 30411 32133
GBP 34881 34931 36702
HKD 0 3355 0
JPY 161.84 162.34 172.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15181 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20277 20407 21138
THB 0 763.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16970000 16970000 17270000
SBJ 15000000 15000000 17270000
Cập nhật: 11/04/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,135 26,185 26,360
USD20 26,135 26,185 26,360
USD1 26,135 26,185 26,360
AUD 18,282 18,382 19,522
EUR 30,482 30,482 31,943
CAD 18,609 18,709 20,050
SGD 20,331 20,481 21,450
JPY 162.15 163.65 168.5
GBP 34,738 35,088 36,011
XAU 16,968,000 0 17,272,000
CNY 0 3,701 0
THB 0 799 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/04/2026 00:45