Ngoài thiết kế tuyệt đẹp, camera Leica, Xiaomi 14 series còn có gì?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Vừa qua, trong khuôn khổ một sự kiện được tổ chức tại Bắc Kinh (Trung Quốc), Xiaomi đã chính thức ra mắt dòng sản phẩm Xiaomi 14 series, hệ điều hành Xiaomi HyperOS với chủ đề “Bước nhảy vượt qua khoảnh khắc”, cùng với đó là hệ sinh thái thông minh và các sản phẩm AIoT khác.

Nhìn cảm quan qua ảnh, Xiaomi 14 series thật sự quá đẹp. Với thiết kế viền siêu mỏng, Xiaomi 14 chắc sẽ mở ra kỷ nguyên mới trong thiết kế smartphone. Chưa kể, 4 màu sắc quá sống động của Xiaomi 14 cũng sẽ làm lay động cảm xúc của nhiều người.

ngoai thiet ke tuyet dep camera leica xiaomi 14 series con co gi

Theo Xiaomi, Xiaomi 14 series sở hữu màn hình phát sáng C8 với độ sáng tối đa 3.000nits, đảm bảo hiển thị rõ ràng dù là dưới ánh nắng trực tiếp. Mật độ điểm ảnh màn hình đã được tăng cường lên 460ppi, mang lại nhiều chi tiết hơn bao giờ hết. Trong khi đó, nhờ công nghệ LTPO, tốc độ làm mới của màn hình có độ dao động từ 1 đến 120Hz, đảm bảo trải nghiệm hình ảnh liền mạch cho các hoạt động như duyệt web, đọc sách hoặc chơi game.

Chưa dừng lại ở đó, với cảm biến hình ảnh Light Fusion 900 mới, Xiaomi 14 có dải tương phản rộng tự nhiên, chất lượng hình ảnh và video vượt trội, băng thông và thông lượng cao cũng như hiệu suất năng lượng ấn tượng.

Ngoài ra, với cảm biến hình ảnh 1/1.3 và dải tương phản rộng tự nhiên 13,5EV cực kỳ ấn tượng, Xiaomi 14 có thể ghi lại được các chi tiết khác biệt đầy tinh tế từ ánh sáng và bóng tối, mang đến cho người dùng trải nghiệm chụp ảnh ở đẳng cấp chuyên nghiệp.

ngoai thiet ke tuyet dep camera leica xiaomi 14 series con co gi

Tiếp tục là thành quả của sự hợp tác giữa Xiaomi và Leica, Xiaomi 14 được trang bị ống kính quang học Leica Summilux với khẩu độ ƒ/1.6 đã được nâng cấp, kết hợp cùng với cảm biến Light Fusion để đạt được lượng sáng cao hơn tới 180% so với thế hệ tiền nhiệm Xiaomi 13.

Hơn thế nữa, độ phân giải của camera góc siêu rộng cũng đã được nâng cấp lên 50MP, đi kèm với ống kính tele Leica 75mm có hỗ trợ khoảng cách lấy nét từ 10cm đến vô cực, Xiaomi 14 trở thành một trong những chiếc smartphone có khả năng chụp ảnh cực kỳ ấn tượng.

Để ‘xứng tầm’, Xiaomi cũng trang bị cho Xiaomi 14 vi xử lý Snapdragon® 8 Gen 3 đầu tiên trên thế giới, giúp mang lại hiệu suất vượt trội và hiệu quả sử dụng năng lượng cao hơn với công nghệ xử lý tiên tiến nhất. Qua đó, trải nghiệm người dùng cũng được ổn định và thoải mái hơn nhờ công nghệ Xiaomi Loop LiquidCool, dù là trong những hoạt động cường độ cao như chơi game, xem video có độ phân giải cao, hoặc chạy các ứng dụng phức tạp.

Xiaomi 14 cũng được trang bị hệ thống 4 mic, loa âm thanh nổi với Dolby Atmos® và cổng USB 3.2 Gen 1 5Gbps, có tốc độ truyền dữ liệu gấp 10 lần so với thế hệ trước. Xiaomi cũng mang đến động cơ tuyến tính trục X có độ rung cao được tùy chỉnh để mang lại trải nghiệm tương tự như Xiaomi 13 Ultra nhưng với một thân máy nhỏ gọn hơn.

Sẽ thật thiếu xót nếu không kể đến trình quản lý pin Xiaomi Surge G1 và nhờ chipset sạc Xiaomi Surge P2, giúp máy sạc nhanh và quản lý pin hiệu quả hơn. Với HyperCharge có dây 90W và HyperCharge không dây 50W, giúp người dùng có thể làm đầy viên pin dung lượng 4.610mAh một cách nhanh chóng.

ngoai thiet ke tuyet dep camera leica xiaomi 14 series con co gi

Một trong những điểm nổi bật nhất trên chiếc Xiaomi 14 Pro là mặt kính Xiaomi Ceramic Glass, chiếc màn hình được áp dụng công thức đặc biệt được nung ở nhiệt độ trên 800oC, giúp máy có độ bền vượt trội so với dòng kính thông thường gấp 10 lần và chống trầy xước cao hơn 1,25 lần trong khi vẫn giữ được độ trong suốt.

Trong khi đó màn hình All Around Liquid Display trên Xiaomi 14 Pro lại được đánh giá là sự cải tiến toàn diện nhất. Trong đó bao gồm việc định hình lại kiểu dáng, bốn góc bo tròn với độ cong xuống nhất quán, vừa giữ được nét thẩm mỹ, vừa mang lại cảm giác mượt mà của màn hình cong.

Sở hữu màn hình lớn 6,7inch với độ phân giải WQHD+ cùng mật độ điểm ảnh 522ppi, nên màn hình của Xiaomi 14 Pro đạt độ tương phản cao nhất trong ngành, đạt độ sáng tối đa 3000 nits và hỗ trợ định dạng Dolby Vision® HDR. Tốc độ làm mới cũng đạt dao động từ 1-120 Hz, cùng với khả năng điều chỉnh độ sáng DC và điều chỉnh độ sáng 1920 Hz, đạt được chứng nhận bảo vệ mắt từ TÜV Rheinland Certified.

ngoai thiet ke tuyet dep camera leica xiaomi 14 series con co gi

Việc trang bị khẩu độ ƒ/1.42 - ƒ/4.0 dẫn đầu ngành cũng giúp Xiaomi 14 Pro có khẩu độ của một chiếc máy ảnh. Điều này có nghĩa với việc Xiaomi 14 Pro có thể kiểm soát chính xác lượng ánh sáng đi vào ống kính, đảm bảo độ phơi sáng tối ưu trong nhiều tình huống chụp ảnh khác nhau. Khẩu độ thay đổi cũng giúp Xiaomi 14 Pro không chỉ mang lại hiệu quả chụp tốt hơn mà còn giúp người dùng phát huy khả năng sáng tạo.

Cụ thể, ở chế độ chuyên nghiệp, người dùng có thể điều chỉnh giá trị khẩu độ theo cách thủ công với mức tăng 1/3 EV để kiểm soát phơi sáng tốt hơn. Ngoài ra, hệ thống có thể điều chỉnh khẩu độ liên tục dựa trên tốc độ màn trập đã được thiết lập. Cổng USB 3.2 10Gbps trên Xiaomi 14 Pro cung cấp tốc độ truyền dữ liệu gấp 20 lần so với thiết bị tiền nhiệm mà vẫn có được khả năng bảo mật tối ưu nhờ chip bảo mật chuyên dụng giúp tăng cường bảo mật dữ liệu người dùng.

Xiaomi 14 Pro cũng được trang bị hai chipset sạc Xiaomi Surge P2 và một chipset quản lý pin Xiaomi Surge G1, hỗ trợ HyperCharge có dây 120W và HyperCharge không dây 50W, cho phép làm đầy viên pin 4.880mAh một cách nhanh chóng và an toàn.

Xiaomi 14 Pro có phiên bản 256GB và 8GB, trong khi Xiaomi 14 và Xiaomi 14 Pro bản 512GB có thể được mở rộng bộ nhớ thêm 16GB, giúp người dùng có thêm không gian lưu trữ nhiều ứng dụng, ảnh, video và các dữ liệu khác mà không làm tăng chi phí phần cứng một cách không cần thiết.

ngoai thiet ke tuyet dep camera leica xiaomi 14 series con co gi

ngoai thiet ke tuyet dep camera leica xiaomi 14 series con co gi

Cũng trong khuôn khổ sự kiện, Xiaomi còn tự hào với hệ điều hành Xiaomi HyperOS mới, nơi lấy con người làm trung tâm, để hoàn thiện các thiết bị cá nhân, ô tô và sản phẩm gia dụng một cách hoàn hảo. Tại đây, Xiaomi tập trung vào 4 mục tiêu chính:

  • Tái cấu trúc cấp độ thấp,
  • Kết nối thông minh xuyên suốt,
  • Thông minh chủ động,
  • Và Bảo mật đầu cuối.

Cốt lõi của Xiaomi HyperOS là sự kết hợp giữa Linux và các hệ thống Vela do Xiaomi tự phát triển. Nó có khả năng tương thích không đồng nhất tuyệt hảo cùng khả năng quản lý tài nguyên hệ thống chính xác và mạnh mẽ, giải phóng toàn bộ tiềm năng hiệu suất của dòng Xiaomi 14.

ngoai thiet ke tuyet dep camera leica xiaomi 14 series con co gi

ngoai thiet ke tuyet dep camera leica xiaomi 14 series con co gi

Do đó, HyperConnect cho phép Xiaomi 14 series đạt được kết nối mạng thời gian thực, kết nối tốc độ cao và chia sẻ khả năng với các thiết bị Xiaomi khác. Trong khi hệ thống phụ AI tự phát triển cho phép tích hợp các tính năng AI tiên tiến. như các mô hình nền tảng AI trao quyền mạnh mẽ cho các ứng dụng hệ thống.

Đồng thời hỗ trợ triển khai các mô hình nền tảng của NPU, mang lại trải nghiệm hiệu quả, có khả năng và tương tác cao hơn. Việc xây dựng lại khuôn mẫu bảo mật và quyền riêng tư mang lại sự bảo vệ toàn diện, cho dù sử dụng một thiết bị hay khi kết nối với nhiều thiết bị.

Bằng việc ra mắt Xiaomi 14 và Xiaomi 14 Pro, các thiết bị AIoT mới và Xiaomi HyperOS, Xiaomi tiếp tục khẳng định vai trò dẫn đầu của mình trong đổi mới công nghệ và thiết kế. Những đổi mới này vốn có trong các sản phẩm này nhấn mạnh cam kết không ngừng nghỉ của Xiaomi đối với sự đổi mới, chất lượng vượt trội và trải nghiệm người dùng tuyệt hảo.

Có thể bạn quan tâm

HONOR X9d chuẩn hóa mới của smartphone ‘nồi đồng cối đá’

HONOR X9d chuẩn hóa mới của smartphone ‘nồi đồng cối đá’

Điện tử tiêu dùng
Điều đáng chú ý là những màn thử thách độ ‘bền bất bại’ của HONOR X9d cực kỳ gây sốc khi được thả rơi từ độ cao hơn 2m, quay trong thùng trộn bê tông hay cho xe mô tô cán qua mà không hề hấn gì.
Sự kiện ra mắt HONOR X9d và màn thử thách có 1 không 2

Sự kiện ra mắt HONOR X9d và màn thử thách có 1 không 2

Mobile
Với chứng nhận SGS cao cấp, chiến binh HONOR X9d đã vượt qua màn thử thách thả ra từ độ cao 2m, vượt qua cả màn trộn cùng máy trộn bê tông, và hoàn toàn bình yên ngay cả khi bị mô tô cán qua.
Apple chuẩn bị ra mắt iPhone Fold: Điện thoại màn hình gập không nết nhăn

Apple chuẩn bị ra mắt iPhone Fold: Điện thoại màn hình gập không nết nhăn

Điện tử tiêu dùng
Sau nhiều năm đứng ngoài cuộc đua thiết bị màn hình gập, Apple đang tiến gần thời điểm giới thiệu mẫu iPhone Fold, sản phẩm được đánh giá có thể tạo bước ngoặt trong thị trường điện thoại màn hình gập cao cấp.
Samsung Galaxy Tab A11+ chính thức ra mắt, giá chỉ 6-8  triệu đồng

Samsung Galaxy Tab A11+ chính thức ra mắt, giá chỉ 6-8 triệu đồng

Mobile
Theo đó, Galaxy Tab A11+ sẽ được mở bán từ hôm nay, 28/11/2025 với 2 phiên bản, phiên bản Wifi có giá từ 6.690.000 đồng và phiên bản 5G có giá từ 8.190.000 đồng.
POCO F8 Pro sẽ bán ra vào ngày 1/12 với nhiều ưu đãi hấp dẫn

POCO F8 Pro sẽ bán ra vào ngày 1/12 với nhiều ưu đãi hấp dẫn

Mobile
POCO F8 Pro sẽ được bán ra với 2 phiên bản bộ nhớ, bao gồm 12GB+256GB và 12GB +512GB cùng giá bán lần lượt là 16,99 triệu đồng và 19,99 triệu đồng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

17°C

Cảm giác: 16°C
mây thưa
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
26°C
Đà Nẵng

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
22°C
Nghệ An

11°C

Cảm giác: 11°C
mây rải rác
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
15°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Quảng Bình

11°C

Cảm giác: 10°C
mây cụm
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
10°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
14°C
Thừa Thiên Huế

18°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
18°C
Hà Giang

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
17°C
Hải Phòng

16°C

Cảm giác: 15°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Khánh Hòa

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,000 ▼500K 156,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 153,000 ▼500K 156,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 153,000 ▼500K 156,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 153,000 ▼500K 156,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 153,000 ▼500K 156,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 153,000 ▼500K 156,000 ▼500K
Cập nhật: 08/01/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,520 ▼90K 15,720 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 15,520 ▼90K 15,720 ▼90K
Miếng SJC Thái Bình 15,520 ▼90K 15,720 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 ▼50K 15,750 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 ▼50K 15,750 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 ▼50K 15,750 ▼50K
NL 99.99 14,650 ▼230K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,650 ▼230K
Trang sức 99.9 15,040 ▼50K 15,640 ▼50K
Trang sức 99.99 15,050 ▼50K 15,650 ▼50K
Cập nhật: 08/01/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,552 ▼9K 15,722 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,552 ▼9K 15,723 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,519 ▼2K 1,544 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,519 ▼2K 1,545 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,504 ▼2K 1,534 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 146,381 ▼198K 151,881 ▼198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,712 ▼150K 115,212 ▼150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 95,972 ▼136K 104,472 ▼136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,233 ▼122K 93,733 ▼122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,091 ▼117K 89,591 ▼117K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 55,624 ▼84K 64,124 ▼84K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 ▼9K 1,572 ▼9K
Cập nhật: 08/01/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17048 17319 17898
CAD 18397 18674 19288
CHF 32283 32666 33307
CNY 0 3470 3830
EUR 30046 30320 31343
GBP 34499 34891 35822
HKD 0 3240 3442
JPY 160 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 14778 15365
SGD 19914 20196 20722
THB 749 812 866
USD (1,2) 26006 0 0
USD (5,10,20) 26047 0 0
USD (50,100) 26076 26095 26381
Cập nhật: 08/01/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,237 30,261 31,503
JPY 164.59 164.89 172.29
GBP 34,890 34,984 35,918
AUD 17,314 17,377 17,891
CAD 18,598 18,658 19,250
CHF 32,591 32,692 33,479
SGD 20,060 20,122 20,809
CNY - 3,709 3,819
HKD 3,316 3,326 3,419
KRW 16.74 17.46 18.8
THB 797.38 807.23 861.61
NZD 14,807 14,944 15,336
SEK - 2,810 2,900
DKK - 4,042 4,172
NOK - 2,557 2,643
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,051.6 - 6,810.45
TWD 752.34 - 908.59
SAR - 6,896.19 7,241.03
KWD - 83,768 88,852
Cập nhật: 08/01/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,081 26,381
EUR 30,096 30,217 31,384
GBP 34,733 34,872 35,867
HKD 3,305 3,318 3,432
CHF 32,364 32,494 33,417
JPY 163.62 164.28 171.66
AUD 17,313 17,383 17,955
SGD 20,123 20,204 20,784
THB 815 818 856
CAD 18,614 18,689 19,265
NZD 14,907 15,434
KRW 17.42 19.08
Cập nhật: 08/01/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26069 26069 26381
AUD 17229 17329 18251
CAD 18571 18671 19682
CHF 32530 32560 34134
CNY 0 3726.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30218 30248 31971
GBP 34786 34836 36604
HKD 0 3390 0
JPY 164.07 164.57 175.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14886 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20068 20198 20926
THB 0 778.1 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15520000 15520000 15720000
SBJ 14000000 14000000 15720000
Cập nhật: 08/01/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,096 26,146 26,381
USD20 26,096 26,146 26,381
USD1 26,096 26,146 26,381
AUD 17,298 17,398 18,510
EUR 30,384 30,384 31,798
CAD 18,536 18,636 19,953
SGD 20,166 20,316 21,039
JPY 164.75 166.25 170.82
GBP 34,954 35,104 35,878
XAU 15,608,000 0 15,812,000
CNY 0 3,612 0
THB 0 815 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/01/2026 19:00