Ngoài thiết kế tuyệt đẹp, camera Leica, Xiaomi 14 series còn có gì?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Vừa qua, trong khuôn khổ một sự kiện được tổ chức tại Bắc Kinh (Trung Quốc), Xiaomi đã chính thức ra mắt dòng sản phẩm Xiaomi 14 series, hệ điều hành Xiaomi HyperOS với chủ đề “Bước nhảy vượt qua khoảnh khắc”, cùng với đó là hệ sinh thái thông minh và các sản phẩm AIoT khác.

Nhìn cảm quan qua ảnh, Xiaomi 14 series thật sự quá đẹp. Với thiết kế viền siêu mỏng, Xiaomi 14 chắc sẽ mở ra kỷ nguyên mới trong thiết kế smartphone. Chưa kể, 4 màu sắc quá sống động của Xiaomi 14 cũng sẽ làm lay động cảm xúc của nhiều người.

ngoai thiet ke tuyet dep camera leica xiaomi 14 series con co gi

Theo Xiaomi, Xiaomi 14 series sở hữu màn hình phát sáng C8 với độ sáng tối đa 3.000nits, đảm bảo hiển thị rõ ràng dù là dưới ánh nắng trực tiếp. Mật độ điểm ảnh màn hình đã được tăng cường lên 460ppi, mang lại nhiều chi tiết hơn bao giờ hết. Trong khi đó, nhờ công nghệ LTPO, tốc độ làm mới của màn hình có độ dao động từ 1 đến 120Hz, đảm bảo trải nghiệm hình ảnh liền mạch cho các hoạt động như duyệt web, đọc sách hoặc chơi game.

Chưa dừng lại ở đó, với cảm biến hình ảnh Light Fusion 900 mới, Xiaomi 14 có dải tương phản rộng tự nhiên, chất lượng hình ảnh và video vượt trội, băng thông và thông lượng cao cũng như hiệu suất năng lượng ấn tượng.

Ngoài ra, với cảm biến hình ảnh 1/1.3 và dải tương phản rộng tự nhiên 13,5EV cực kỳ ấn tượng, Xiaomi 14 có thể ghi lại được các chi tiết khác biệt đầy tinh tế từ ánh sáng và bóng tối, mang đến cho người dùng trải nghiệm chụp ảnh ở đẳng cấp chuyên nghiệp.

ngoai thiet ke tuyet dep camera leica xiaomi 14 series con co gi

Tiếp tục là thành quả của sự hợp tác giữa Xiaomi và Leica, Xiaomi 14 được trang bị ống kính quang học Leica Summilux với khẩu độ ƒ/1.6 đã được nâng cấp, kết hợp cùng với cảm biến Light Fusion để đạt được lượng sáng cao hơn tới 180% so với thế hệ tiền nhiệm Xiaomi 13.

Hơn thế nữa, độ phân giải của camera góc siêu rộng cũng đã được nâng cấp lên 50MP, đi kèm với ống kính tele Leica 75mm có hỗ trợ khoảng cách lấy nét từ 10cm đến vô cực, Xiaomi 14 trở thành một trong những chiếc smartphone có khả năng chụp ảnh cực kỳ ấn tượng.

Để ‘xứng tầm’, Xiaomi cũng trang bị cho Xiaomi 14 vi xử lý Snapdragon® 8 Gen 3 đầu tiên trên thế giới, giúp mang lại hiệu suất vượt trội và hiệu quả sử dụng năng lượng cao hơn với công nghệ xử lý tiên tiến nhất. Qua đó, trải nghiệm người dùng cũng được ổn định và thoải mái hơn nhờ công nghệ Xiaomi Loop LiquidCool, dù là trong những hoạt động cường độ cao như chơi game, xem video có độ phân giải cao, hoặc chạy các ứng dụng phức tạp.

Xiaomi 14 cũng được trang bị hệ thống 4 mic, loa âm thanh nổi với Dolby Atmos® và cổng USB 3.2 Gen 1 5Gbps, có tốc độ truyền dữ liệu gấp 10 lần so với thế hệ trước. Xiaomi cũng mang đến động cơ tuyến tính trục X có độ rung cao được tùy chỉnh để mang lại trải nghiệm tương tự như Xiaomi 13 Ultra nhưng với một thân máy nhỏ gọn hơn.

Sẽ thật thiếu xót nếu không kể đến trình quản lý pin Xiaomi Surge G1 và nhờ chipset sạc Xiaomi Surge P2, giúp máy sạc nhanh và quản lý pin hiệu quả hơn. Với HyperCharge có dây 90W và HyperCharge không dây 50W, giúp người dùng có thể làm đầy viên pin dung lượng 4.610mAh một cách nhanh chóng.

ngoai thiet ke tuyet dep camera leica xiaomi 14 series con co gi

Một trong những điểm nổi bật nhất trên chiếc Xiaomi 14 Pro là mặt kính Xiaomi Ceramic Glass, chiếc màn hình được áp dụng công thức đặc biệt được nung ở nhiệt độ trên 800oC, giúp máy có độ bền vượt trội so với dòng kính thông thường gấp 10 lần và chống trầy xước cao hơn 1,25 lần trong khi vẫn giữ được độ trong suốt.

Trong khi đó màn hình All Around Liquid Display trên Xiaomi 14 Pro lại được đánh giá là sự cải tiến toàn diện nhất. Trong đó bao gồm việc định hình lại kiểu dáng, bốn góc bo tròn với độ cong xuống nhất quán, vừa giữ được nét thẩm mỹ, vừa mang lại cảm giác mượt mà của màn hình cong.

Sở hữu màn hình lớn 6,7inch với độ phân giải WQHD+ cùng mật độ điểm ảnh 522ppi, nên màn hình của Xiaomi 14 Pro đạt độ tương phản cao nhất trong ngành, đạt độ sáng tối đa 3000 nits và hỗ trợ định dạng Dolby Vision® HDR. Tốc độ làm mới cũng đạt dao động từ 1-120 Hz, cùng với khả năng điều chỉnh độ sáng DC và điều chỉnh độ sáng 1920 Hz, đạt được chứng nhận bảo vệ mắt từ TÜV Rheinland Certified.

ngoai thiet ke tuyet dep camera leica xiaomi 14 series con co gi

Việc trang bị khẩu độ ƒ/1.42 - ƒ/4.0 dẫn đầu ngành cũng giúp Xiaomi 14 Pro có khẩu độ của một chiếc máy ảnh. Điều này có nghĩa với việc Xiaomi 14 Pro có thể kiểm soát chính xác lượng ánh sáng đi vào ống kính, đảm bảo độ phơi sáng tối ưu trong nhiều tình huống chụp ảnh khác nhau. Khẩu độ thay đổi cũng giúp Xiaomi 14 Pro không chỉ mang lại hiệu quả chụp tốt hơn mà còn giúp người dùng phát huy khả năng sáng tạo.

Cụ thể, ở chế độ chuyên nghiệp, người dùng có thể điều chỉnh giá trị khẩu độ theo cách thủ công với mức tăng 1/3 EV để kiểm soát phơi sáng tốt hơn. Ngoài ra, hệ thống có thể điều chỉnh khẩu độ liên tục dựa trên tốc độ màn trập đã được thiết lập. Cổng USB 3.2 10Gbps trên Xiaomi 14 Pro cung cấp tốc độ truyền dữ liệu gấp 20 lần so với thiết bị tiền nhiệm mà vẫn có được khả năng bảo mật tối ưu nhờ chip bảo mật chuyên dụng giúp tăng cường bảo mật dữ liệu người dùng.

Xiaomi 14 Pro cũng được trang bị hai chipset sạc Xiaomi Surge P2 và một chipset quản lý pin Xiaomi Surge G1, hỗ trợ HyperCharge có dây 120W và HyperCharge không dây 50W, cho phép làm đầy viên pin 4.880mAh một cách nhanh chóng và an toàn.

Xiaomi 14 Pro có phiên bản 256GB và 8GB, trong khi Xiaomi 14 và Xiaomi 14 Pro bản 512GB có thể được mở rộng bộ nhớ thêm 16GB, giúp người dùng có thêm không gian lưu trữ nhiều ứng dụng, ảnh, video và các dữ liệu khác mà không làm tăng chi phí phần cứng một cách không cần thiết.

ngoai thiet ke tuyet dep camera leica xiaomi 14 series con co gi

ngoai thiet ke tuyet dep camera leica xiaomi 14 series con co gi

Cũng trong khuôn khổ sự kiện, Xiaomi còn tự hào với hệ điều hành Xiaomi HyperOS mới, nơi lấy con người làm trung tâm, để hoàn thiện các thiết bị cá nhân, ô tô và sản phẩm gia dụng một cách hoàn hảo. Tại đây, Xiaomi tập trung vào 4 mục tiêu chính:

  • Tái cấu trúc cấp độ thấp,
  • Kết nối thông minh xuyên suốt,
  • Thông minh chủ động,
  • Và Bảo mật đầu cuối.

Cốt lõi của Xiaomi HyperOS là sự kết hợp giữa Linux và các hệ thống Vela do Xiaomi tự phát triển. Nó có khả năng tương thích không đồng nhất tuyệt hảo cùng khả năng quản lý tài nguyên hệ thống chính xác và mạnh mẽ, giải phóng toàn bộ tiềm năng hiệu suất của dòng Xiaomi 14.

ngoai thiet ke tuyet dep camera leica xiaomi 14 series con co gi

ngoai thiet ke tuyet dep camera leica xiaomi 14 series con co gi

Do đó, HyperConnect cho phép Xiaomi 14 series đạt được kết nối mạng thời gian thực, kết nối tốc độ cao và chia sẻ khả năng với các thiết bị Xiaomi khác. Trong khi hệ thống phụ AI tự phát triển cho phép tích hợp các tính năng AI tiên tiến. như các mô hình nền tảng AI trao quyền mạnh mẽ cho các ứng dụng hệ thống.

Đồng thời hỗ trợ triển khai các mô hình nền tảng của NPU, mang lại trải nghiệm hiệu quả, có khả năng và tương tác cao hơn. Việc xây dựng lại khuôn mẫu bảo mật và quyền riêng tư mang lại sự bảo vệ toàn diện, cho dù sử dụng một thiết bị hay khi kết nối với nhiều thiết bị.

Bằng việc ra mắt Xiaomi 14 và Xiaomi 14 Pro, các thiết bị AIoT mới và Xiaomi HyperOS, Xiaomi tiếp tục khẳng định vai trò dẫn đầu của mình trong đổi mới công nghệ và thiết kế. Những đổi mới này vốn có trong các sản phẩm này nhấn mạnh cam kết không ngừng nghỉ của Xiaomi đối với sự đổi mới, chất lượng vượt trội và trải nghiệm người dùng tuyệt hảo.

Có thể bạn quan tâm

Sản lượng smartphone Trung Quốc có thể giảm tới 34%

Sản lượng smartphone Trung Quốc có thể giảm tới 34%

Thị trường
Smartphone Trung Quốc được dự báo giảm sản lượng khoảng 15% đến 34% trong năm 2026, đây cũng là nhóm chịu tác động mạnh nhất, do chi phí linh kiện leo thang và sức mua của người tiêu dùng suy yếu kéo cả thị trường toàn cầu đi xuống.
HUAWEI Pura X View mỏng 6,68 mm, pin 7.000 mAh có gì đặc biệt?

HUAWEI Pura X View mỏng 6,68 mm, pin 7.000 mAh có gì đặc biệt?

Mobile
HUAWEI vừa giới thiệu mẫu điện thoại HUAWEI Pura X View, được xem là thiết bị dạng thanh đầu tiên trên thế giới sở hữu màn hình rộng đột phá. Thiết kế này nhằm tối ưu hóa
Top 5 điện thoại vừa túi tiền cho sinh viên mùa tựu trường 2026

Top 5 điện thoại vừa túi tiền cho sinh viên mùa tựu trường 2026

Mobile
Từ học tập, làm việc nhóm đến giải trí sau giờ lên lớp, một chiếc smartphone tốt trong mùa tựu trường không nhất thiết phải là mẫu máy đắt tiền. Quan trọng hơn, đó phải là thiết bị cân bằng được hiệu năng, thời lượng pin, màn hình, camera, bộ nhớ và khả năng sử dụng lâu dài. Dưới đây là 5 lựa chọn đáng chú ý cho sinh viên trong mùa tựu trường năm nay.
Vivo X500 Pro/Pro Max lộ diện ngoài đời, đổi thiết kế camera sau

Vivo X500 Pro/Pro Max lộ diện ngoài đời, đổi thiết kế camera sau

Điện tử tiêu dùng
Một mẫu điện thoại dòng Vivo X500 Pro vừa xuất hiện ngoài đời qua video quảng cáo có ca sĩ Châu Kiệt Luân, hé lộ cụm camera sau với flash bố trí khác thế hệ trước. Vivo dự kiến ra mắt dòng X500 tại Trung Quốc vào tháng 9.
Nothing, thương hiệu điện thoại Anh quốc chính thức có mặt tại Việt Nam

Nothing, thương hiệu điện thoại Anh quốc chính thức có mặt tại Việt Nam

Mobile
Sự kiện ra mắt chính thức của thương hiệu Nothing tại Việt Nam đồng thời mở đầu cho sự hợp tác giữa Nothing và Rue Miche, hai thương hiệu cùng đề cao thiết kế, sáng tạo và trải nghiệm.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
24°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
25°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
20°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
19°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
22°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
Cập nhật: 31/08/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
Cập nhật: 31/08/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 31/08/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Cập nhật: 31/08/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Cập nhật: 31/08/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Cập nhật: 31/08/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 31/08/2026 02:00