Người sử dụng đồng hồ, vòng tay đo đường huyết có thể nguy hiểm tới tính mạng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tính đến thời điểm tháng 2 năm 2024, FDA chưa phê duyệt bất kỳ loại đồng hồ hay vòng đeo tay thông minh nào cho mục đích tự đo hoặc ước tính giá trị đường huyết. Người sử dụng thiết bị này có thể nguy hiểm tới tính mạng do việc đo không chính xác.

nguoi su dung dong ho vong tay do duong huyet co the nguy hiem toi tinh mang

FDA cảnh báo: không dùng đồng hồ đeo tay đo đường huyết - Ảnh: BSCC.

Câu chuyện về nguy cơ của việc sử dụng các sản phẩm này là thực tế, như trường hợp của bệnh nhân N.T.H. ở Hà Nội. Bệnh nhân này, mắc bệnh đái tháo đường, đã chi tiêu một số tiền lớn để mua một chiếc đồng hồ đeo tay được quảng cáo là có khả năng đo đường huyết, hy vọng sẽ giúp kiểm soát tình trạng của mình.

Cụ thể, ngày nào theo dõi bà cũng rất an tâm vì chỉ số đồng hồ báo đều dưới 7 nên không dùng thuốc. Đến khi mệt nhiều, buồn nôn... bà đi khám thì đường huyết quá cao, chỉ số HbA1C > 9 cùng với các biến chứng toan chuyển hóa, ceton niệu...

Tuy nhiên, việc sử dụng đồng hồ này đã dẫn đến những kết quả không chính xác, khiến bệnh nhân không nhận ra tình trạng đường huyết của mình thực sự như thế nào. Khi cuối cùng đi khám, bệnh nhân phát hiện đường huyết của mình đã tăng cao và gặp phải các biến chứng nghiêm trọng liên quan đến bệnh đái tháo đường.

Theo các bác sĩ chuyên khoa, việc kiểm soát đường huyết là một phần quan trọng trong việc quản lý bệnh đái tháo đường. Điều này là để tránh những biến chứng nghiêm trọng như tổn thương đến mạch máu và hệ thần kinh.

Bác sĩ Nguyễn Quang Bảy, trưởng khoa nội tiết đái tháo đường, Bệnh viện Bạch Mai, cho biết hiện nay trên mạng và trên thị trường có rất nhiều loại đồng hồ và vòng đeo tay thông minh, có nhiều tên gọi khác nhau.

Tuy nhiên, trên thị trường hiện nay vẫn có nhiều sản phẩm quảng cáo rằng chúng có thể đo lượng đường trong máu một cách không xâm lấn và không đòi hỏi phải chọc máu. Mặc dù vậy, vào ngày 21-2 vừa qua, FDA đã cảnh báo rằng việc sử dụng các thiết bị này có thể gây ra những rủi ro không mong muốn.

Theo bác sĩ Tôn Thất Kha - trưởng khoa điều trị tích cực, Bệnh viện Nội tiết trung ương, bệnh nhân đái tháo đường cần kiểm soát chặt chẽ đường huyết. Khi đường huyết không ổn định sẽ gây ra những hậu quả tăng đường huyết kéo dài dẫn đến biến chứng mạch máu lớn và mạch máu nhỏ...

Lâu ngày gây rối loạn dẫn truyền tín hiệu đến các cơ quan sẽ làm tổn thương tế bào thần kinh, đây là nguyên nhân chính dẫn đến các biến chứng của bệnh đái tháo đường trên tim, thận, mắt, bàn chân, hay hệ thần kinh.

Biến chứng gây hậu quả nghiêm trọng như gây mù lòa, suy thận, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não... Nếu đường huyết quá cao >14mmol/l có thể gây ra biến chứng cấp tính nhiễm toan ceton và tăng áp lực thẩm thấu, người bệnh có thể dẫn đến tử vong.

FDA khuyến nghị người tiêu dùng và bệnh nhân đái tháo đường không nên sử dụng các thiết bị không được FDA chấp thuận để đo đường huyết. Thay vào đó, họ nên thảo luận với bác sĩ của mình để lựa chọn một thiết bị theo dõi đường huyết đã được FDA phê duyệt, để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị.

nguoi su dung dong ho vong tay do duong huyet co the nguy hiem toi tinh mang

Công nghệ đo đường huyết liên tục có thể gắn kết với máy tính, điện thoại để bác sĩ theo dõi - Ảnh: BSCC.

Máy đo đường huyết mao mạch như thế nào thì được coi là chính xác?

Theo bác sĩ Bảy, với các bệnh nhân đái tháo đường, đo đường huyết đầu ngón tay ít nhất 2-3 lần mỗi tuần là cần thiết để xem điều trị có tốt không và có cần điều chỉnh liều thuốc không. Tuy nhiên hiện có đến hàng chục loại máy đo khác nhau và không phải loại máy nào cũng chính xác, đáp ứng được các tiêu chuẩn ISO.

Hiện nay, tất cả các máy sản xuất sau tháng 5-2016 phải thỏa mãn các tiêu chuẩn mới, chặt chẽ hơn về độ chính xác theo tiêu chuẩn ISO: 15197: 2013, yêu cầu 95% kết quả đường huyết phải đạt tiêu chuẩn sau.

• Dao động trong khoảng ± 0,83 mmol/L kết quả phòng thí nghiệm ở nồng độ < 5,6 mmol/L (trong khoảng ± 15 mg/dl kết quả phòng thí nghiệm ở nồng độ < 100 mg/dL)

• Dao động trong khoảng ± 20% kết quả phòng thí nghiệm ở nồng độ ≥ 5,6 mmol/L (100 mg/dL)

Vì vậy, người bệnh chỉ nên mua các loại máy đo đường huyết cá nhân có độ chính xác thỏa mãn tiêu chuẩn ISO: 15197: 2013.

Bệnh nhân đái tháo đường thường được bác sĩ khuyến cáo cần đo đường huyết mao mạch hằng ngày hoặc ít nhất cũng phải là 2 lần/tuần để đánh giá xem đường huyết của mình có được kiểm soát tốt không.

Tuy nhiên chỉ có khoảng 10% số bệnh nhân có đo thường xuyên, còn lại là không đo hoặc chỉ đo 1 tháng/lần mặc dù biết kết quả đo đường huyết là rất quan trọng.

Lý do chính là họ sợ đau, hoặc chủ quan cho là không cần thiết. Tuy nhiên ngay cả những người đo 3-4 lần/ngày cũng không thể phản ánh chính xác nồng độ glucose trong cơ thể vì nó sẽ biến thiên, thay đổi liên tục, và hầu như không có ai đo được đường huyết về đêm, trong giấc ngủ.

Điều mừng là hiện nay ở Việt Nam đã có công nghệ cho phép đo đường huyết liên tục 24/7, chính xác là thiết bị này tự đo mỗi 5 phút, cả ngày lẫn đêm nên cho biết chính xác gần như 100% diến biến đường huyết của người bệnh.

Điều đặc biệt là thiết bị này còn cho phép cảnh báo người bệnh khi đường huyết có xu hướng lên cao quá hoặc có nguy cơ bị hạ đường huyết, người bệnh biết và có thể chủ động can thiệp bằng cách tiêm thêm insulin (để ngăn đường huyết lên cao) hoặc ăn thêm (để ngăn hạ đường huyết).

Không chỉ vậy, thiết bị này còn cho phép các bác sĩ cùng theo dõi đường huyết (kết nối qua điện thoại) và hỗ trợ người bệnh có hướng xử trí phù hợp khi đường huyết dao động nhiều.

Thiết bị theo dõi đường huyết này được gắn trên da, ít ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày, và có thời gian hoạt động từ 1-2 tuần nên rất hữu ích trong đánh giá hiệu quả của các thuốc và các phương pháp điều trị đái tháo đường.

Các chỉ số đường huyết mà bệnh nhân đái tháo đường cần biết:

- Đường huyết an toàn trước bữa ăn: 5 - 7,2 mmol/l; sau ăn 2 giờ: < 10 mmol/l; trước lúc đi ngủ: 6,0 - 8,3 mmol/l.

- Đường huyết không an toàn: >10 mmol/l, đây là mức đường huyết nguy hiểm, bệnh nhân cần lưu ý đến chế độ ăn cũng như sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Cách xử lý khi đường huyết không ổn định của bệnh nhân đái tháo đường:

- Khi đường huyết thấp: nên ăn một ít bánh ngọt, kẹo, uống sữa hoặc nước đường và tốt nhất nên nhập viện để theo dõi và chỉnh liều thuốc hạ đường huyết.

- Khi đường huyết tăng: nên xem lại chế độ ăn, khẩu phần ăn, kiểm tra lại có quên uống thuốc hay không, sau đó nên đi khám để được tư vấn và điều chỉnh thuốc.

Có thể bạn quan tâm

Hà Nội phát động chiến dịch

Hà Nội phát động chiến dịch 'Khát vọng Xanh', công bố hotline tố giác tội phạm ma túy hoạt động 24/7

Tư vấn chỉ dẫn
Công an TP Hà Nội tổ chức chương trình “Hà Nội – Khát vọng Xanh – Chung một quyết tâm xây dựng xã, phường không ma túy”, chính thức công bố đường dây nóng 0705.13.13.13 tiếp nhận thông tin tố giác tội phạm, tệ nạn ma túy trên địa bàn Thủ đô.
Hướng dẫn toàn diện sử dụng lệnh Linux

Hướng dẫn toàn diện sử dụng lệnh Linux

Tư vấn chỉ dẫn
Trong bối cảnh công nghệ phát triển với tốc độ chóng mặt, một kỹ năng quan trọng nhất mà mỗi chuyên gia IT nên nắm vững chính là thành thạo các lệnh thực thi trên hệ điều hành Linux (Linux commands)
Bảo tàng Cố Cung điểm đến hấp dẫn khi du lịch Đài Loan

Bảo tàng Cố Cung điểm đến hấp dẫn khi du lịch Đài Loan

Tư vấn chỉ dẫn
Bảo tàng Cố Cung Đài Loan (National Palace Museum) là một trong những bảo tàng nổi tiếng và quan trọng nhất của Đài Loan. Bảo tàng Cố cung được thành lập vào năm 1925 và hiện là nơi lưu giữ hơn 700.000 hiện vật quý giá của nền văn hóa Trung Hoa qua các thời kỳ lịch sử.
Cách kết nối 2 màn hình máy tính Windows 11

Cách kết nối 2 màn hình máy tính Windows 11

Tư vấn chỉ dẫn
Hướng dẫn chi tiết cách kết nối 2 màn hình trên Windows 11 để mở rộng không gian làm việc. Bài viết bao gồm các bước chuẩn bị, kết nối phần cứng, cấu hình Display settings, chọn chế độ hiển thị phù hợp, điều chỉnh độ phân giải và khắc phục sự cố thường gặp khi sử dụng màn hình kép
05 lỗi khai báo hàng hóa khiến nhiều nhà thầu bị loại - Bạn đã biết chưa?

05 lỗi khai báo hàng hóa khiến nhiều nhà thầu bị loại - Bạn đã biết chưa?

Tư vấn chỉ dẫn
Trong các gói thầu mua sắm hàng hóa, bước kê khai thông tin luôn đóng vai trò quyết định việc hồ sơ dự thầu (HSDT) được đánh giá hay bị loại. Tuy nhiên, thống kê và phản ánh từ nhiều bên mời thầu cho thấy, không ít nhà thầu vẫn mắc những lỗi tưởng nhỏ nhưng lại đủ để đánh bật cả một hồ sơ khỏi vòng chấm thầu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

13°C

Cảm giác: 12°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
33°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Quảng Bình

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
22°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Hà Giang

12°C

Cảm giác: 11°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
18°C
Hải Phòng

13°C

Cảm giác: 12°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
25°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
28°C
Nghệ An

13°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,500 ▼500K 167,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 164,500 ▼500K 167,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 164,500 ▼500K 167,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 164,500 ▼500K 167,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 164,500 ▼500K 167,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 164,500 ▼500K 167,500 ▼500K
Cập nhật: 22/01/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,730 ▼120K 16,930 ▼120K
Miếng SJC Nghệ An 16,730 ▼120K 16,930 ▼120K
Miếng SJC Thái Bình 16,730 ▼120K 16,930 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,600 ▼50K 16,900 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,600 ▼50K 16,900 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,600 ▼50K 16,900 ▼50K
NL 99.90 15,620 ▼110K
NL 99.99 15,640 ▼90K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,640 ▼500K ▼16840K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,640 ▼510K ▼16850K
Trang sức 99.9 16,090 ▲16090K 16,790 ▲16790K
Trang sức 99.99 16,100 ▲16100K 16,800 ▲16800K
Cập nhật: 22/01/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,693 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,673 ▼12K 16,932 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,673 ▼12K 16,933 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,652 ▼7K 1,677 ▼7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,652 ▼7K 1,678 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,637 ▼7K 1,667 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 15,905 ▼143838K 16,505 ▼149238K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 116,488 ▼525K 125,188 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,817 ▼476K 113,517 ▼476K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,147 ▼427K 101,847 ▼427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,646 ▼408K 97,346 ▼408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,971 ▼292K 69,671 ▼292K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,693 ▼12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,693 ▼12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,693 ▼12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,693 ▼12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,693 ▼12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,693 ▼12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,693 ▼12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,693 ▼12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,693 ▼12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,693 ▼12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,673 ▼12K 1,693 ▼12K
Cập nhật: 22/01/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17341 17613 18187
CAD 18473 18750 19364
CHF 32415 32798 33456
CNY 0 3470 3830
EUR 30076 30350 31375
GBP 34474 34866 35797
HKD 0 3239 3440
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15077 15663
SGD 19923 20205 20724
THB 753 816 869
USD (1,2) 26009 0 0
USD (5,10,20) 26050 0 0
USD (50,100) 26079 26098 26381
Cập nhật: 22/01/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,240 30,264 31,509
JPY 162.73 163.02 170.34
GBP 34,817 34,911 35,848
AUD 17,566 17,629 18,139
CAD 18,666 18,726 19,318
CHF 32,656 32,758 33,546
SGD 20,045 20,107 20,799
CNY - 3,719 3,829
HKD 3,314 3,324 3,417
KRW 16.56 17.27 18.6
THB 799.42 809.29 864.91
NZD 15,054 15,194 15,594
SEK - 2,838 2,931
DKK - 4,044 4,174
NOK - 2,594 2,679
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,077.01 - 6,839.09
TWD 751.15 - 906.58
SAR - 6,896.19 7,241.03
KWD - 83,795 88,881
Cập nhật: 22/01/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,081 26,381
EUR 30,133 30,254 31,421
GBP 34,660 34,799 35,793
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,467 32,597 33,525
JPY 162.17 162.82 170.08
AUD 17,493 17,563 18,138
SGD 20,108 20,189 20,769
THB 819 822 859
CAD 18,657 18,732 19,311
NZD 15,114 15,644
KRW 17.21 18.83
Cập nhật: 22/01/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26080 26080 26381
AUD 17514 17614 18539
CAD 18652 18752 19767
CHF 32624 32654 34241
CNY 0 3738.6 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30251 30281 32006
GBP 34775 34825 36589
HKD 0 3390 0
JPY 162.29 162.79 173.33
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15186 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20075 20205 20933
THB 0 782.3 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16670000 16670000 16870000
SBJ 15000000 15000000 16870000
Cập nhật: 22/01/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,098 26,148 26,381
USD20 26,098 26,148 26,381
USD1 26,098 26,148 26,381
AUD 17,560 17,660 18,772
EUR 30,405 30,405 31,819
CAD 18,603 18,703 20,012
SGD 20,152 20,302 21,004
JPY 162.38 163.88 168.46
GBP 34,860 35,010 35,783
XAU 16,728,000 0 16,932,000
CNY 0 3,623 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/01/2026 16:00