Những doanh nghiệp có yếu tố công nghệ đối diện nguy cơ bị hủy niêm yết

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Một số doanh nghiệp có yếu tố liên quan đến công nghệ đang bị đẩy tới trước bờ vực bị hủy niêm yết bắt buộc, mặc dù hoạt động kinh tế đã khôi phục dần trong năm 2022. Thị trường gần đây xuất hiện các yếu tố bất ngờ trong bối cảnh biến động của vĩ mô quốc tế, điều đó đã phần nào tác động khiến nhiều doanh nghiệp tiếp tục gặp khó khăn, không thể hoàn thành kế hoạch thoát lỗ.

Theo quy định ở Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, cổ phiếu của một công ty đại chúng sẽ bị hủy niêm yết trong trường hợp “Kết quả sản xuất, kinh doanh bị thua lỗ trong 03 năm liên tục hoặc tổng số lỗ luỹ kế vượt quá số vốn điều lệ thực góp hoặc vốn chủ sở hữu âm trong báo cáo tài chính kiểm toán năm gần nhất trước thời điểm xem xét”.

Hiện tại có 10 doanh nghiệp đứng trước nguy cơ bị hủy niêm yết. Trong đó, 9 doanh nghiệp lỗ 3 năm liên tiếp (1 doanh nghiệp còn ghi nhận lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ, 1 doanh nghiệp khác âm vốn chủ sở hữu cả ngàn tỷ đồng); doanh nghiệp còn lại có số lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ.

nhung doanh nghiep co yeu to cong nghe doi dien nguy co bi huy niem yet

Trong danh sách này chắc chắn phải kể đến Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (HOSE: HVN). HVN báo lỗ năm 2022 hơn 10.4 ngàn tỷ đồng. Tính đến cuối năm 2022, số lỗ lũy kế của HVN lên tới hơn 34 ngàn tỷ, trong khi vốn chủ sở hữu âm hơn 10 ngàn tỷ đồng.

Theo Báo cáo phân tích của SSI Research, HVN đã vận chuyển 16 triệu lượt khách quốc tế trong năm, chỉ thấp hơn một chút so với 18 triệu lượt khách năm 2019. Nhờ đó mà HVN đã có được doanh thu hơn gấp đôi năm 2021, ở mức gần 19.5 ngàn tỷ đồng, sau khi Việt Nam chính thức mở cửa được 9 tháng. Tuy nhiên HVN vẫn phải báo lỗ do máy bay vận hành dưới công suất, chi phí nhiên liệu cao.

Bên cạnh đó là chi phí tài chính bao gồm lãi suất và các chi phí liên quan đến tỷ giá cao. Mặt khác, các chuyến bay quốc tế trong tổng số điểm đến tương đối thấp.

Theo SSI Research, nếu bị hủy niêm yết, cổ phiếu HVN vẫn giao dịch tại UPCoM nhưng có thể sẽ phải mất nhiều năm để được giao dịch trở lại trên HOSE, ước tính khoảng 10 năm dựa trên lợi nhuận 2019.

Còn theo BCTC hợp nhất quý 4/2022, CTCP Hạ tầng Nước Sài Gòn (HOSE: SII) báo lỗ ròng 88.9 tỷ đồng. Doanh thu Công ty trong năm có tăng đáng kể (gần 11%, lên mức 224.8 tỷ đồng) nhưng không đủ bù đắp cho phần chi phí. Chi phí lãi vay và khấu hao tài sản cố định chiếm phần lớn, dù đã giảm đáng kể. Bên cạnh đó, chi phí nguyên, nhiên vật liệu đầu vào tăng cao cộng với việc Công ty phải giảm giá cho một số khách hàng thuộc đối tượng do COVID-19 theo chỉ đạo của cơ quan nhà nước.

SII cũng cho biết thêm, khoản thu nhập tài chính từ thoái vốn được kỳ vọng sẽ giúp Công ty giảm và thoát khỏi thua lỗ vì điều kiện khách quan của thị trường cũng chưa thể thực hiện.

Một cái tên khác trong danh sách là CTCP Năng lượng và Bất động sản MCG (HOSE: MCG). Theo thời gian, khoản lỗ của MCG đang ngày càng phình to. Năm 2022, Công ty lỗ gần 84.5 tỷ đồng. Theo giải trình trong BCTC các kỳ, nguyên nhân dẫn đến khoản lỗ của Công ty chủ yếu do trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi lớn. Tính đến cuối 2022, khoản mục này ở mức hơn 95.1 tỷ đồng.

nhung doanh nghiep co yeu to cong nghe doi dien nguy co bi huy niem yet

Nguồn: BCTC Công ty.

Mặt khác, nửa cuối năm 2022, máy phát điện của công ty liên kết là CTCP Đầu tư Thủy điện An Pha bị hỏng nên doanh thu phát điện giảm, không đủ bù chi phí và bị lỗ, dẫn đến phải trích lập dự phòng tổn thất đầu tư tài chính trong kỳ lớn.

Sau 3 năm dịch COVID-19, doanh thu vận tải phục hồi đã giúp CTCP Hoàng Hà (HNX: HHG) giảm lỗ. Năm 2022, HHG báo lỗ gần 57.7 tỷ đồng. Các năm trước (2020 - 2021) HHG lỗ lần lượt là 66 tỷ đồng và 69 tỷ đồng.

Cũng nằm trong danh sách có nguy cơ hủy niêm yết bắt buộc, CTCP Sản xuất Xuất nhập khẩu Inox Kim Vĩ (HNX: KVC) đã nỗ lực trong việc giảm lỗ suốt năm 2022 song vẫn còn lỗ 12 tỷ đồng. Mức lỗ này nhỏ hơn so với năm 2021.

Các tác động vĩ mô như suy thoái kinh tế, lạm phát tăng cao, chiến sự trên thế giới và mức tiêu thụ hàng hóa chậm, tồn kho giá cao, giá cả vật tư thu mua biến động thất thường, giá bán không đủ bù đắp giá vốn là những khó khăn trong hoạt động kinh doanh năm 2022 của Công ty.

Dù doanh thu thuần của CTCP Cơ khí Lắp máy Lilama (HNX: L35) thoát được xu hướng giảm 6 năm liên tiếp từ năm 2016, Công ty vẫn chịu lỗ 9 tỷ đồng trong năm 2022.

CTCP Lilama 7 (HNX: LM7) ghi nhận các khoản lỗ tăng liên tiếp trong 3 năm gần nhất. Lỗ lũy kế của LM7 đến hết năm 2022 lần lượt ở mức 41.2 tỷ đồng. Chưa kể, khoản mục lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của LM7 tại thời điểm cuối năm là âm 55.7 tỷ đồng, vượt phần vốn góp của chủ sở hữu là 50 tỷ đồng.

Có thể bạn quan tâm

Giá vàng hôm nay 12/3: Bứt phá mạnh sau cú lao dốc

Giá vàng hôm nay 12/3: Bứt phá mạnh sau cú lao dốc

Thị trường
Giá vàng hôm nay 12/3/2026 diễn biến hình chữ V đặc trưng: lao dốc mạnh buổi sáng rồi phục hồi ấn tượng vào chiều, SJC dao động 183,3–186,3 triệu đồng/lượng.
BIC tổng kết năm 2025, đặt mục tiêu tăng trưởng bền vững năm 2026

BIC tổng kết năm 2025, đặt mục tiêu tăng trưởng bền vững năm 2026

Kinh tế số
Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC) vừa tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động năm 2025 và phát động kế hoạch kinh doanh năm 2026 tại Phú Thọ. Sự kiện nhằm đánh giá kết quả hoạt động trong bối cảnh thị trường bảo hiểm phi nhân thọ đối mặt nhiều biến động, đồng thời định hướng chiến lược tăng trưởng trong năm tới.
FPT bị bán ròng 87 tỷ, MWG lao dốc 3,35%, GMD bứt sáng giữa làn sóng bán tháo phiên 12/3

FPT bị bán ròng 87 tỷ, MWG lao dốc 3,35%, GMD bứt sáng giữa làn sóng bán tháo phiên 12/3

Thị trường
Phiên sáng 12/3/2026, nhóm phần cứng và thiết bị công nghệ dẫn đầu đà giảm của toàn thị trường với mức rớt 6,16%. Khối ngoại xả ròng mạnh cổ phiếu FPT, nhóm tiêu dùng đảo chiều nhanh sau phiên tăng trần ngày trước. Giữa làn sóng đỏ bao trùm, GMD của Gemadept là cái tên hiếm hoi giữ được sắc xanh.
Bộ Công Thương đặt mục tiêu xuất khẩu 550 tỷ USD, ra mắt nền tảng số kết nối thương vụ toàn cầu

Bộ Công Thương đặt mục tiêu xuất khẩu 550 tỷ USD, ra mắt nền tảng số kết nối thương vụ toàn cầu

Thị trường
Trong bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu chịu nhiều áp lực từ biến động địa chính trị, Bộ Công Thương tổ chức Hội nghị giao ban xúc tiến thương mại Quý I/2026 với mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu 15-16%, tương đương kim ngạch 546-550 tỷ USD.
Ấn Độ bất ngờ mở cửa hạn chế cho vốn Trung Quốc sau 6 năm căng thẳng

Ấn Độ bất ngờ mở cửa hạn chế cho vốn Trung Quốc sau 6 năm căng thẳng

Kinh tế số
Chính phủ Ấn Độ vừa quyết định nới lỏng một số quy định về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), cho phép các doanh nghiệp từ Trung Quốc tham gia hạn chế vào các lĩnh vực sản xuất chiến lược như linh kiện điện tử, hàng hóa vốn và pin mặt trời.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
35°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
31°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
27°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
34°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
26°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 19/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 20/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 20/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 20/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 20/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,010 ▲50K 18,310 ▲50K
Kim TT/AVPL 18,015 ▲50K 18,320 ▲50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,010 ▲50K 18,310 ▲50K
Nguyên Liệu 99.99 17,250 ▲170K 17,450 ▲170K
Nguyên Liệu 99.9 17,200 ▲170K 17,400 ▲170K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,850 ▲50K 18,250 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,800 ▲50K 18,200 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,730 ▲50K 18,180 ▲50K
Cập nhật: 16/03/2026 14:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 180,000 ▲400K 183,000 ▲400K
Hà Nội - PNJ 180,000 ▲400K 183,000 ▲400K
Đà Nẵng - PNJ 180,000 ▲400K 183,000 ▲400K
Miền Tây - PNJ 180,000 ▲400K 183,000 ▲400K
Tây Nguyên - PNJ 180,000 ▲400K 183,000 ▲400K
Đông Nam Bộ - PNJ 180,000 ▲400K 183,000 ▲400K
Cập nhật: 16/03/2026 14:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,010 ▲50K 18,310 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 18,010 ▲50K 18,310 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 18,010 ▲50K 18,310 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,010 ▲50K 18,310 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,010 ▲50K 18,310 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,010 ▲50K 18,310 ▲50K
NL 99.90 17,170 ▲100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,200 ▲100K
Trang sức 99.9 17,500 ▲50K 18,200 ▲50K
Trang sức 99.99 17,510 ▲50K 18,210 ▲50K
Cập nhật: 16/03/2026 14:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,801 ▲5K 18,312 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,801 ▲5K 18,313 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,798 ▲5K 1,828 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,798 ▲5K 1,829 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,778 ▲5K 1,813 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 173,005 ▲155754K 179,505 ▲161604K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 127,239 ▲375K 136,139 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 114,546 ▲340K 123,446 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 101,854 ▲305K 110,754 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 96,958 ▲291K 105,858 ▲291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,686 ▼59965K 7,576 ▼67975K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲5K 1,831 ▲5K
Cập nhật: 16/03/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17913 18187 18773
CAD 18626 18903 19524
CHF 32565 32949 33606
CNY 0 3470 3830
EUR 29422 29693 30718
GBP 34021 34411 35353
HKD 0 3227 3429
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14956 15544
SGD 19972 20254 20781
THB 725 788 841
USD (1,2) 26023 0 0
USD (5,10,20) 26064 0 0
USD (50,100) 26093 26112 26321
Cập nhật: 16/03/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,321
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 29,559 29,583 30,828
JPY 160.31 160.6 169.4
GBP 34,203 34,296 35,292
AUD 18,082 18,147 18,730
CAD 18,802 18,862 19,454
CHF 32,863 32,965 33,760
SGD 20,072 20,134 20,818
CNY - 3,749 3,852
HKD 3,288 3,298 3,418
KRW 16.2 16.89 18.28
THB 773.58 783.13 833.46
NZD 14,911 15,049 15,414
SEK - 2,737 2,820
DKK - 3,956 4,073
NOK - 2,643 2,727
LAK - 0.94 1.29
MYR 6,240.6 - 7,005.81
TWD 740.32 - 891.49
SAR - 6,880.57 7,209.86
KWD - 83,397 88,259
Cập nhật: 16/03/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,051 26,081 26,321
EUR 29,535 29,654 30,824
GBP 34,227 34,364 35,363
HKD 3,288 3,301 3,416
CHF 32,719 32,850 33,770
JPY 161.06 161.71 168.97
AUD 18,082 18,155 18,743
SGD 20,155 20,236 20,814
THB 792 795 830
CAD 18,816 18,892 19,466
NZD 15,000 15,530
KRW 16.94 18.46
Cập nhật: 16/03/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26321
AUD 18092 18192 19117
CAD 18818 18918 19929
CHF 32836 32866 34449
CNY 0 3776.5 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29600 29630 31353
GBP 34326 34376 36134
HKD 0 3355 0
JPY 161.52 162.02 172.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15062 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20132 20262 20991
THB 0 754.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18010000 18010000 18310000
SBJ 16000000 16000000 18310000
Cập nhật: 16/03/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,119 26,169 26,321
USD20 26,119 26,169 26,321
USD1 23,815 26,169 26,321
AUD 18,115 18,215 19,328
EUR 29,796 29,796 31,212
CAD 18,768 18,868 20,181
SGD 20,208 20,358 21,390
JPY 161.77 163.27 167.85
GBP 34,249 34,599 35,742
XAU 17,958,000 0 18,262,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/03/2026 14:45