Ô tô điện có đáng tin cậy hơn xe truyền thống?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Cuộc tranh luận về độ tin cậy giữa xe điện và xe truyền thống đã có câu trả lời từ một nghiên cứu quy mô lớn. Dữ liệu mới từ tổ chức uy tín ADAC của Đức đã làm sáng tỏ những giả định về mức độ đáng tin cậy của xe điện so với xe sử dụng động cơ đốt trong.
Phổ cập hoá xe điện, bài toán cần nhiều lời giải Phổ cập hoá xe điện, bài toán cần nhiều lời giải
Chi phí sửa chữa ô tô điện cao gấp 3 lần so với xe xăng Chi phí sửa chữa ô tô điện cao gấp 3 lần so với xe xăng
Tiết lộ những thách thức của việc làm xe điện giá rẻ Tiết lộ những thách thức của việc làm xe điện giá rẻ
Ô tô điện có đáng tin cậy hơn xe truyền thống?
Ảnh minh họa: autoweek

Theo trang autoweek, nghiên cứu của ADAC đã phân tích các trường hợp hỏng hóc ở cả xe điện và xe động cơ đốt trong từ các năm sản xuất 2020, 2021, và 2022. Kết quả cho thấy một xu hướng rõ ràng: trên mỗi 1.000 phương tiện, xe sử dụng động cơ đốt trong gặp nhiều sự cố hơn đáng kể so với xe điện.

Cụ thể, đối với xe sản xuất năm 2020:

Xe động cơ xăng/diesel: 12,9 trường hợp hỏng hóc/1.000 xe

Xe điện: 8,5 trường hợp hỏng hóc/1.000 xe

Với xe sản xuất năm 2021 và 2022, khoảng cách này thậm chí còn lớn hơn:

Xe điện (2021): 4,3 trường hợp hỏng hóc/1.000 xe

Xe động cơ đốt trong (2021): 8,2 trường hợp hỏng hóc/1.000 xe

Xe điện (2022): 1,7 trường hợp hỏng hóc/1.000 xe

Xe động cơ đốt trong (2022): 5,4 trường hợp hỏng hóc/1.000 xe

Khi tổng hợp số liệu từ tất cả các xe từ hai đến bốn năm tuổi, ADAC đã tính toán "chỉ số hỏng hóc" tổng thể là 3,8 đối với xe điện và 9,4 đối với xe động cơ đốt trong - một sự khác biệt đáng kể.

Nghiên cứu này khẳng định giả thuyết lâu nay rằng cấu trúc đơn giản hơn của xe điện, với ít bộ phận chuyển động hơn so với xe truyền thống - dẫn đến ít vấn đề cơ học hơn. Tuy nhiên, điều thú vị là cả hai loại phương tiện đều gặp phải một vấn đề chung: ắc-quy khởi động là nguyên nhân hàng đầu gây hỏng hóc.

Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng xe điện thường gặp các vấn đề liên quan đến hệ thống điện tử, trong khi xe động cơ đốt trong thường gặp trục trặc liên quan trực tiếp đến động cơ.

Nghiên cứu này từ ADAC đóng góp thêm dữ liệu quan trọng cho cuộc thảo luận toàn cầu về hiệu quả và độ tin cậy của xe điện, đặc biệt khi thế giới đang chuyển dịch mạnh mẽ về phương tiện giao thông sạch hơn.

Thông tin thêm cho bạn

ADAC (Allgemeiner Deutscher Automobil-Club) là câu lạc bộ ô tô lớn nhất châu Âu với hơn 21 triệu thành viên. Được thành lập từ năm 1903, ADAC là một tổ chức phi lợi nhuận cung cấp nhiều dịch vụ cho người sở hữu phương tiện tại Đức, bao gồm hỗ trợ đường bộ, thông tin du lịch, và các khóa đào tạo lái xe an toàn.

ADAC cũng nổi tiếng với các cuộc kiểm tra và nghiên cứu khắt khe về an toàn và độ tin cậy của phương tiện. Các báo cáo của họ được đánh giá cao về tính khách quan và kỹ lưỡng, giúp người tiêu dùng đưa ra quyết định sáng suốt khi mua xe.

Tại Đức, ADAC có vai trò tương tự như ANWB ở Hà Lan, AAA ở Mỹ, hay Hiệp hội Ô tô ở Anh (AA), cung cấp một nguồn thông tin đáng tin cậy cho cả người tiêu dùng và ngành công nghiệp ô tô.

Có thể bạn quan tâm

YADEA khánh thành Nhà máy sản xuất thông minh hơn 100 triệu USD tại Bắc Ninh

YADEA khánh thành Nhà máy sản xuất thông minh hơn 100 triệu USD tại Bắc Ninh

Xe và phương tiện
Ngày 01/03/2026, YADEA chính thức khánh thành Nhà máy sản xuất thông minh tại Khu công nghiệp Tân Hưng, tỉnh Bắc Ninh, với tổng vốn đầu tư giai đoạn 1 hơn 100 triệu USD. Sự kiện diễn ra trước sự chứng kiến của lãnh đạo UBND tỉnh Bắc Ninh, đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cục Đăng kiểm Việt Nam, cùng ban lãnh đạo tập đoàn và đông đảo cơ quan báo chí.
Honda ZR-V 2026 chuyển sang thuần hybrid, nâng tầm tiện nghi ngay từ bản tiêu chuẩn

Honda ZR-V 2026 chuyển sang thuần hybrid, nâng tầm tiện nghi ngay từ bản tiêu chuẩn

Xe và phương tiện
Sau gần bốn năm hiện diện trên thị trường nội địa, Honda chính thức giới thiệu phiên bản nâng cấp giữa vòng đời của Honda ZR-V tại Nhật Bản.
Wuling Hongguang Mini EV 2026: Mini EV với thiết kế 5 cửa dành cho gia đình

Wuling Hongguang Mini EV 2026: Mini EV với thiết kế 5 cửa dành cho gia đình

Xe 365
Liên doanh SAIC-GM-Wuling chính thức giới thiệu phiên bản nâng cấp 2026 của Wuling Hongguang Mini EV tại thị trường Trung Quốc, động thái được xem là bước đi nhằm tái kích hoạt sức mua trong bối cảnh doanh số mẫu xe điện này đang sụt giảm mạnh.
Hà Nội đặt mục tiêu đến năm 2030 chuyển 100% taxi sang xe điện

Hà Nội đặt mục tiêu đến năm 2030 chuyển 100% taxi sang xe điện

Xe 365
Ngày 27/2, UBND TP. Hà Nội ban hành kế hoạch chuyển đổi phương tiện taxi sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng điện, năng lượng xanh trên địa bàn.
Honda M125 trình làng giá khoảng 30 triệu đồng, trang bị Smartkey và phanh ABS

Honda M125 trình làng giá khoảng 30 triệu đồng, trang bị Smartkey và phanh ABS

Xe 365
Liên doanh Wuyang Honda vừa công bố mẫu xe tay ga Honda M125 tại thị trường Trung Quốc với giá niêm yết 7.980 nhân dân tệ, tương đương khoảng 30 triệu đồng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
23°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
mây thưa
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
17°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,790 19,090
Kim TT/AVPL 18,795 19,100
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,790 19,090
Nguyên Liệu 99.99 18,000 18,200
Nguyên Liệu 99.9 17,950 18,150
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,670 19,070
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,620 19,020
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,550 19,000
Cập nhật: 03/03/2026 03:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 186,900 189,900
Hà Nội - PNJ 186,900 189,900
Đà Nẵng - PNJ 186,900 189,900
Miền Tây - PNJ 186,900 189,900
Tây Nguyên - PNJ 186,900 189,900
Đông Nam Bộ - PNJ 186,900 189,900
Cập nhật: 03/03/2026 03:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,790 19,090
Miếng SJC Nghệ An 18,790 19,090
Miếng SJC Thái Bình 18,790 19,090
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,770 19,070
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,770 19,070
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,770 19,070
NL 99.90 17,770
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,800
Trang sức 99.9 18,260 18,960
Trang sức 99.99 18,270 18,970
Cập nhật: 03/03/2026 03:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 1,909
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,879 19,092
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,879 19,093
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,864 1,894
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,864 1,895
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,844 1,879
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 17,954 18,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 132,189 141,089
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 119,035 127,935
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 10,588 11,478
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 100,807 109,707
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 69,612 78,512
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 1,909
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 1,909
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 1,909
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 1,909
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 1,909
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 1,909
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 1,909
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 1,909
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 1,909
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 1,909
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,879 1,909
Cập nhật: 03/03/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18027 18302 18881
CAD 18656 18934 19556
CHF 33274 33661 34323
CNY 0 3470 3830
EUR 30116 30390 31424
GBP 34243 34634 35575
HKD 0 3219 3421
JPY 160 164 170
KRW 0 17 18
NZD 0 15294 15884
SGD 20069 20352 20883
THB 748 812 865
USD (1,2) 25937 0 0
USD (5,10,20) 25977 0 0
USD (50,100) 26006 26025 26289
Cập nhật: 03/03/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,969 25,969 26,289
USD(1-2-5) 24,931 - -
USD(10-20) 24,931 - -
EUR 30,292 30,316 31,586
JPY 163.71 164.01 171.52
GBP 34,546 34,640 35,590
AUD 18,258 18,324 18,871
CAD 18,849 18,910 19,524
CHF 33,570 33,674 34,509
SGD 20,199 20,262 20,966
CNY - 3,752 3,867
HKD 3,293 3,303 3,398
KRW 16.62 17.33 18.69
THB 795.85 805.68 860.37
NZD 15,277 15,419 15,841
SEK - 2,822 2,915
DKK - 4,050 4,183
NOK - 2,708 2,797
LAK - 0.93 1.3
MYR 6,241.5 - 7,028.24
TWD 750.82 - 907.48
SAR - 6,867.78 7,218.06
KWD - 83,500 88,638
Cập nhật: 03/03/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,900 25,929 26,289
EUR 30,220 30,341 31,520
GBP 34,501 34,640 35,643
HKD 3,270 3,283 3,398
CHF 33,412 33,546 34,491
JPY 163.17 163.83 171.29
AUD 18,219 18,292 18,882
SGD 20,258 20,339 20,925
THB 815 818 855
CAD 18,792 18,867 19,442
NZD 15,397 15,932
KRW 17.30 18.89
Cập nhật: 03/03/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26091 26091 26289
AUD 18197 18297 19222
CAD 18837 18937 19953
CHF 33529 33559 35142
CNY 0 3771.5 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 30296 30326 32051
GBP 34543 34593 36345
HKD 0 3345 0
JPY 163.38 163.88 174.4
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15397 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20222 20352 21085
THB 0 777.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18790000 18790000 19090000
SBJ 16000000 16000000 19090000
Cập nhật: 03/03/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,979 26,029 26,289
USD20 25,979 26,029 26,289
USD1 23,787 26,029 26,289
AUD 18,295 18,395 19,507
EUR 30,532 30,532 31,964
CAD 18,762 18,862 20,177
SGD 20,334 20,484 21,470
JPY 164.39 165.89 171.5
GBP 34,560 34,910 35,797
XAU 18,558,000 0 18,862,000
CNY 0 3,656 0
THB 0 818 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/03/2026 03:45