Phổ cập hoá xe điện, bài toán cần nhiều lời giải

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nếu như việc kết nối xe của bạn vào một nguồn năng lượng 5MW nhanh và tiện giống như việc đổ xăng vào bình, thì bạn có sử dụng xe điện hay không?

pho cap hoa xe dien bai toan can nhieu loi giai

Đó là một câu hỏi và cũng là thách thức dành cho các nhà sản xuất xe điện. Nhưng tại sao lại là những nhà sản xuất xe điện, trong khi các nhà sản xuất xe hơi động cơ đốt trong thì lại không phải lo tới việc xây dựng các trạm xăng? Tất nhiên là có lý do của nó.

Ai cũng biết sử dụng xe điện (EV) sẽ là xu thế tất yếu, tuy nhiên năng lượng pin sạc vẫn còn kém xa xăng dầu khi vận hành những chức năng cần thiết. Để thu hẹp khoảng cách này, EV cần đến sự trợ giúp của điện áp cao, dòng điện cao và một hệ thống chuyển đổi năng lượng, lọc và quản lý sạc tinh vi. Chưa kể, bản thân những công nghệ này còn cần đến một loạt những thiết bị đi kèm như đầu nối, dây cáp, rơle, thiết bị chuyển đổi và linh kiện thụ động... để có thể vận hành quy trình sạc điện một cách nhanh chóng và an toàn.

pho cap hoa xe dien bai toan can nhieu loi giai

Thị trường trạm sạc điện sẽ bùng nổ

Một báo cáo phân tích thị trường gần đây của Markets and Markets cho thấy, thị trường trạm sạc xe điện được dự báo sẽ bùng nổ từ 3,22 tỷ đô-la vào năm 2017 lên 30,41 tỷ đô-la vào năm 2023, tương đương 41,8% mỗi năm.

Làm thế nào để mở rộng mạng lưới thiết bị sạc chính là mấu chốt của vấn đề. Hãy thử tưởng tượng, trong tương lai khi mà hệ thống trạm sạc có ở khắp mọi nơi, người lái xe điện chỉ việc khởi động xe và đi, thay vì phải lập sẵn kế hoạch di chuyển theo cung đường có trạm sạc như hiện nay. Ví dụ như tại Việt Nam, hiện mới chỉ có VinFast xây dựng trạm sạc, với hệ thống 150.000 cổng sạc phủ khắp 63 tỉnh, thành phố trong thời gian ngắn thật sự là một nỗ lực rất lớn.

Đáng chú ý việc xây dựng và lắp đặt các trạm sạc tại nhiều vị trí chiến lược như bãi đỗ xe, trạm dừng chân, trung tâm thương mại, thậm chí ngay tại các cây xăng của Petrolimex và PVOil đã mang đến sự thuận tiện cho người sử dụng.

pho cap hoa xe dien bai toan can nhieu loi giai

Thực tế cho thấy vẫn còn nhiều biến số trong công nghệ sạc và cơ sở hạ tầng trạm sạc, và điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của ngành xe điện nói chung cũng như việc người dùng cuối có sẵn sàng chi hầu bao cho xe điện hay không?

Mặc dù vậy, thị trường tiềm năng này sẽ chào đón các nhà đầu tư mới không cần phải liên quan đến sản xuất xe điện, giống như việc xây dựng các trạm xăng không liên quan đến nhà sản xuất xe máy và xe hơi. Tuy nhiên, một vấn đề đang được đặt ra là liệu trạm sạc nên sử dụng AC hay DC?

Trạm sạc AC (Alternating Current) là loại trạm sạc điện cho ô tô điện sử dụng dòng điện xoay chiều, thường là 220V hoặc 240V tại các nước châu Âu hoặc châu Á. Trạm sạc AC thường được sử dụng để sạc đầy pin của ô tô điện trong thời gian từ 3 đến 8 giờ.

Trong khi đó, trạm sạc DC (Direct Current) là loại trạm sạc điện cho ô tô điện sử dụng dòng điện một chiều trực tiếp từ nguồn điện AC sang DC, thường có điện áp từ 400V đến 800V. Trạm sạc DC có thể sạc đầy pin của ô tô điện chỉ trong vòng 30 đến 45 phút.

pho cap hoa xe dien bai toan can nhieu loi giai

Ảnh hưởng của dòng pin và sự cần thiết của bộ chỉnh lưu

Đối với dòng xe điện được sạc bằng dòng điện một chiều (DC) hay dòng điện xoay chiều (AC) thì phụ thuộc lớn vào dòng pin mà nhà sản xuất lắp đặt. Hoặc nếu dòng xe sử dụng dòng điện một chiều nếu muốn sử dụng tại trạm sạc có dòng điện xoay chiều thì trạm sạc đó phải có bộ chỉnh lưu.

Điện lưới mà chúng ta sử dụng được cung cấp dưới dạng AC, vì vậy một số phương tiện sẽ tiếp nhận dòng điện AC dạng một pha hoặc ba pha và sẽ chỉnh lưu dòng điện thành DC phù hợp. Có nhiều người kỳ vọng bước chỉnh lưu này sẽ được thực hiện ngay trong trạm sạc để họ có thể được cung cấp DC ngay qua dây cáp sạc.

Trước đó, vào tháng 3 năm 2019 khi Tesla công bố bộ siêu nạp (supercharger) V3 của họ sẽ cung cấp năng lượng lên tới 250kW, với điều kiện cần sử dụng cáp sạc làm mát bằng chất lỏng.

Tuy nhiên, việc xây dựng trạm sạc DC có kèm thiết bị chỉnh lưu cần chi phí đầu tư lớn, bên cạnh các yếu tố tiên quyết là sự an toàn. Thị trường hiện đang có sẵn một số tiêu chuẩn sạc có khả năng chạy dòng điện hai chiều, qua đó biến phương tiện trở thành vừa là nơi trữ năng lượng, vừa là nguồn điện ổn định. Điều này giúp ổn định lưới điện, mà người sử dụng xe cũng hoàn toàn yên tâm sử dụng ở bất cứ trạm sạc nào, dù đó là AC hay DC.

pho cap hoa xe dien bai toan can nhieu loi giai

Công nghệ thúc đẩy thị trường sạc xe điện tiêu chuẩn hóa

Đứng trước bối cảnh công nghệ phát triển và thay đổi mỗi ngày, các nhà cung cấp đang đứng giữa hai lựa chọn, một là cố gắng giữ chân khách hàng bằng cách lắp đặt bộ sạc và đầu nối độc quyền, hai là tuân theo những tiêu chuẩn chung nhằm dễ dàng mở rộng thị phần cho các bên tham gia.

Lịch sử cách mạng công nghệ đã chứng minh, việc phổ cập tiêu chuẩn hoá sẽ đem lại những lợi ích vượt trội so với việc độc quyền tự cung tự cấp. Người dùng xe điện hiện nay cũng bắt đầu cân nhắc đến tính tiện lợi, đòi hỏi trạm sạc phải có ở khắp mọi nơi trước khi đưa quyết định mua xe, điều này dẫn tới một sự biến động lớn trong thị trường sạc xe điện.

Được biết, tại Việt Nam tất cả trạm sạc của VinFast đều sử dụng công nghệ CCS 2, cổng sạc thường AC đạt mức Type 2 châu Âu. EV One cũng thông báo sẽ phân phối chính hãng những trụ sạc của thương hiệu ABB đạt tiêu chuẩn CCS 2 tại Việt Nam. Theo đại diện EV One, những trụ này có thể sạc cho nhiều dòng xe điện được sản xuất từ năm 2018 về sau, trừ xe điện của Tesla và một số dòng xe đến từ Nhật Bản.

Bài toán cuối cùng của việc phát triển xe điện đó chính là việc thiết kế đầu nối điện. Điều tưởng như đơn giản nhưng lại mang tính quan trọng, quyết định đến việc lượng điện năng rất lớn sẽ lưu thông qua giao diện điều khiển do người dùng quản lý.

pho cap hoa xe dien bai toan can nhieu loi giai

Để giải quyết vấn đề này, đầu nối loại 1 đang được sử dụng chủ yếu ở Châu Á là phích cắm sạc AC một pha hỗ trợ công suất sạc lên tới 7,4kW. Phích cắm loại 2 hỗ trợ sạc điện xoay chiều ba pha lên đến 22kW trong các thiết bị cá nhân, chẳng hạn như trạm sạc tại nhà, và lên đến 43kW tại các trạm sạc công cộng. Phích cắm CCS bổ sung thêm hai điểm tiếp xúc vào phích cắm loại 2 nhằm hỗ trợ sạc nhanh, công suất sạc AC và DC lên đến 170kW. Đầu nối CHAdeMO cho phép sạc công suất lên tới 50kW. Hiện tại, chỉ có Tesla là sử dụng một phiên bản sửa đổi của phích cắm Mennekes loại 2 để hỗ trợ công nghệ sạc nhanh độc quyền của họ.

Đây cũng chính là cơ hội để các bên thứ ba có thể tham gia vào thị trường cung cấp bộ chuyển đổi và bộ điều hợp, giúp khách hàng sử dụng xe điện có thể sạc điện từ bất kỳ trạm sạc nào, mặc dù tốc độ sạc qua các kết nối được điều chỉnh như vậy có thể không cao bằng khi sử dụng đầu nối gốc.

Cơ hội mới cho thị trường linh kiện

Tương tự như chuẩn sạc nhanh cho các thiết bị di động, ngành công nghiệp ô tô đang đặt ra nhưng thách thức mới cho thị trường linh kiện khi mà mỗi năm ngành công nghiệp này ‘ném’ ra gần 100 triệu chiếc xe. Ai cũng biết xe điện sẽ trở thành xu thế tất yếu, và nó sẽ giúp tái định hình ngành thị trường xe hơi.

Bởi cơ hội chỉ giành cho những người nhanh tay nắm bắt, và xem ra trong cuộc đua này các thương hiệu đến từ Trung Quốc đang có nhiều lợi thế. Việc đưa xe điện vào trong dịch vụ vận tải cũng sẽ sớm hình thành nên một cuộc đua mới, đồng thời mở ra cơ hội vô cùng tiềm năng cho các nhà sản xuất linh kiện.

pho cap hoa xe dien bai toan can nhieu loi giai

Họ có thể tiếp tục bán linh kiện có sẵn hoặc đổi mới để nắm bắt được những cơ hội mới, chẳng hạn như nâng cấp các thiết bị chỉnh lưu trên xe nhằm hỗ trợ sạc AC nhanh hay tối ưu hoá bộ lọc để tránh báo động công suất cao không chính xác.

Rồi thiết kế đầu nối cũng sẽ trở thành yếu tố tiên quyết ảnh hưởng đến tốc độ sạc và từ đó thay đổi cảm quan của người dùng về phạm vi thực tế của xe điện.

Tất cả những đổi mới này sẽ phải đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, đồng thời các linh kiện phân phối quy mô lớn trên toàn cầu phải tuân thủ thông số kỹ thuật chất lượng và an toàn nghiêm ngặt. Chưa kể, quá trình phát triển xe điện cũng sẽ tương tự như ngành hàng Điện tử tiêu dùng, điều này đồng nghĩa với việc quá trình phát triển và chất lượng linh kiện sẽ phải tăng tốc để thích nghi với sự chuyển dịch này. Đây sẽ là một cuộc đua khốc liệt mà chúng ta đều chưa thể đưa ra bất cứ dự báo nào.

(Bài đăng ấn phẩm in Tạp chí Điện tử và Ứng dụng số 02 tháng 04/2023).

Có thể bạn quan tâm

Câu chuyện cấm xe bán tải nội đô: Cần hiểu đúng và lắng nghe từ thực tiễn

Câu chuyện cấm xe bán tải nội đô: Cần hiểu đúng và lắng nghe từ thực tiễn

Xe 365
Trước thông tin Hà Nội “cấm xe bán tải vào nội đô giờ cao điểm”, dư luận những ngày qua xuất hiện nhiều ý kiến trái chiều. Tuy nhiên, các quy định hiện hành cho thấy đây không phải là lệnh cấm tuyệt đối, mà là cách tổ chức giao thông dựa trên phân loại phương tiện.
Huyndai Stargazer 2026 chính thức ra mắt thị trường Việt Nam

Huyndai Stargazer 2026 chính thức ra mắt thị trường Việt Nam

Xe 365
Liên doanh Hyundai Thành Công Việt Nam (HTV) chính thức giới thiệu phiên bản nâng cấp của Hyundai Stargazer 2026 tại thị trường trong nước.
Hyundai Palisade 2026 bắt đầu nhận cọc tại Việt Nam

Hyundai Palisade 2026 bắt đầu nhận cọc tại Việt Nam

Xe 365
Các đại lý ô tô tại Việt Nam đã bắt đầu nhận đặt cọc cho mẫu SUV cỡ lớn Hyundai Palisade 2026, cho thấy thời điểm ra mắt chính thức của phiên bản nâng cấp này đang đến gần.
UAV - bệ phóng mở lối cho khát vọng làm chủ bầu trời tầm thấp của Việt Nam

UAV - bệ phóng mở lối cho khát vọng làm chủ bầu trời tầm thấp của Việt Nam

Phương tiện bay
Thiết bị bay không người lái (UAV) đang mở ra không gian kinh tế tầm thấp đầy tiềm năng, trở thành động lực mới giúp Việt Nam bứt phá và làm chủ công nghệ.
Từ xe hydro đến hệ sinh thái

Từ xe hydro đến hệ sinh thái '1+N+X': Bước chuyển đổi xanh chiến lược của Trung Quốc

Xe 365
Trong bối cảnh xe điện (EV) đang bùng nổ, xe chạy bằng pin nhiên liệu hydro (FCEV) có phần lép vế, khiến nhiều người cho rằng “nền kinh tế hydro” đang rơi vào bế tắc. Tuy nhiên, thực tế tại Trung Quốc lại cho thấy bước chuyển mình mạnh mẽ khi hydro đang dần trở thành trụ cột chiến lược của nền kinh tế xanh, với hệ sinh thái “1+N+X” được xây dựng rõ nét.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
sương mờ
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
26°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
42°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
42°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
23°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
24°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
26°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 27°C
sương mờ
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
40°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
40°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
27°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
24°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,000 17,350
Kim TT/AVPL 17,010 17,360
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,000 17,350
Nguyên Liệu 99.99 15,550 15,750
Nguyên Liệu 99.9 15,500 15,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,450 16,850
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,400 16,800
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,330 16,780
Cập nhật: 03/04/2026 04:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,500 173,000
Hà Nội - PNJ 169,500 173,000
Đà Nẵng - PNJ 169,500 173,000
Miền Tây - PNJ 169,500 173,000
Tây Nguyên - PNJ 169,500 173,000
Đông Nam Bộ - PNJ 169,500 173,000
Cập nhật: 03/04/2026 04:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,000 17,350
Miếng SJC Nghệ An 17,000 17,350
Miếng SJC Thái Bình 17,000 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,000 17,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,000 17,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,000 17,300
NL 99.90 15,520
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,550
Trang sức 99.9 16,490 17,190
Trang sức 99.99 16,500 17,200
Cập nhật: 03/04/2026 04:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 170 17,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 170 17,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,698 1,733
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,698 1,734
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,678 1,718
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,599 170,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,113 129,013
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,086 116,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,058 104,958
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,419 100,319
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,898 71,798
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Cập nhật: 03/04/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17571 17843 18419
CAD 18386 18663 19280
CHF 32267 32650 33298
CNY 0 3470 3830
EUR 29715 29987 31012
GBP 33958 34347 35273
HKD 0 3228 3430
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14737 15324
SGD 19916 20198 20726
THB 719 782 835
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26362
Cập nhật: 03/04/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,945 29,969 31,208
JPY 160.99 161.28 169.95
GBP 34,280 34,373 35,351
AUD 17,844 17,908 18,471
CAD 18,633 18,693 19,264
CHF 32,650 32,752 33,506
SGD 20,102 20,165 20,833
CNY - 3,760 3,880
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.07 16.76 18.12
THB 770.41 779.93 830.4
NZD 14,766 14,903 15,252
SEK - 2,734 2,813
DKK - 4,008 4,123
NOK - 2,665 2,742
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,113.41 - 6,860.69
TWD 745.48 - 897.54
SAR - 6,917.38 7,241.41
KWD - 83,795 88,608
Cập nhật: 03/04/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,943 30,063 31,240
GBP 34,385 34,523 35,524
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,583 32,714 33,636
JPY 161.88 162.53 169.85
AUD 17,861 17,933 18,518
SGD 20,165 20,246 20,824
THB 788 791 825
CAD 18,633 18,708 19,272
NZD 14,880 15,408
KRW 16.69 18.30
Cập nhật: 03/04/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26222 26222 26362
AUD 17748 17848 18779
CAD 18568 18668 19682
CHF 32523 32553 34140
CNY 3758.7 3783.7 3918.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29900 29930 31653
GBP 34258 34308 36069
HKD 0 3355 0
JPY 161.45 161.95 172.49
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14843 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20072 20202 20935
THB 0 748.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17350000
SBJ 16000000 16000000 17350000
Cập nhật: 03/04/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,168 26,218 26,362
USD20 26,168 26,218 26,362
USD1 26,168 26,218 26,362
AUD 17,807 17,907 19,016
EUR 30,073 30,073 31,484
CAD 18,526 18,626 19,935
SGD 20,160 20,310 20,875
JPY 162.13 163.63 168.21
GBP 34,211 34,561 35,428
XAU 16,878,000 0 17,282,000
CNY 0 0 0
THB 0 0 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/04/2026 04:45