Cấp nguồn cho phương tiện vận tải chạy điện hạng nặng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Khí thải từ ống xả có thể sớm trở thành quá khứ, vì thị trường xe vận tải hạng nặng đang dần bắt kịp thị trường xe điện trong hành trình giảm khí thải nhà kính (GHG).

cap nguon cho phuong tien van tai chay dien hang nang

Các loại xe sedan tư nhân và xe tải hạng nhẹ đang dẫn đầu cuộc đua điện khí hóa xe hơi, tạo cơ hội bám đuổi cho các đội phương tiện vận tải hạng nặng, bao gồm xe tải và xe buýt.

Tại Mỹ, dữ liệu từ Cơ quan Bảo vệ Môi trường tiết lộ rằng, trong thập kỷ qua, mặc dù tổng lượng khí nhà kính do xe chở khách và xe tải hạng nhẹ thải ra đã giảm, nhưng trong cùng một giai đoạn, các loại xe tải, xe buýt hạng trung và hạng nặng vẫn thải ra hơn 200 teragram C02.

cap nguon cho phuong tien van tai chay dien hang nang

Hình 1. Lượng phát thải khí nhà kính của Hoa Kỳ từ năm 1990 đến năm 2020, theo loại hình giao thông đường bộ.
Lưu ý: 1 Teragram = 1 triệu tấn. (
Nguồn dữ liệu: Kiểm kê phát thải khí nhà kính của Mỹ, 1990-2020 [EPA 2022])

Tại châu Âu, ngành vận tải cần khẩn trương khử cacbon cho các loại xe tải và xe buýt để đạt mục tiêu giữ cho nhiệt độ toàn cầu không tăng quá 2°C theo Thỏa thuận Paris. Mặc dù hai loại phương tiện đường bộ hạng nặng này chỉ chiếm 2% phương tiện tham gia giao thông, nhưng chúng thải ra tới một phần tư tổng số khí nhà kính từ các hoạt động liên quan đến giao thông. Đây là kết quả nghiên cứu của tổ chức nghiên cứu phi lợi nhuận International Council on Clean Transportation (Hội đồng quốc tế về giao thông sạch).

Những điểm dữ liệu này là tín hiệu tốt đối với các nhà sản xuất ô tô đang đầu tư vào quá trình điện khí hóa các mẫu xe vận tải hạng nặng để khai thác sự tăng trưởng của thị trường xe tải điện. Theo một báo cáo của Precedent Research, tới năm 2030, dự kiến giá trị của thị trường này sẽ vượt qua 15,6 tỷ USD so với chỉ 2,4 tỷ USD vào năm 2022.

Quãng đường dài hơn, thời gian sạc nhanh hơn, hỗ trợ V2G

Theo bà Hwee Yng Yeo, Giám đốc giải pháp xe điện, Keysight Technologies cho biết, một trong những thách thức lớn nhất của quá trình điện khí hóa các phương tiện vận tải hạng nặng là tăng thêm quãng đường chạy được sau mỗi giờ sạc. Khác với quá trình thiết kế xe sedan du lịch chở khách, các kỹ sư phải đảm bảo pin của các phương tiện vận tải chạy điện thế hệ tiếp theo cung cấp đủ năng lượng điện để vận chuyển trọng lượng hàng hóa lớn hơn qua quãng đường dài hơn.

Đội ngũ kỹ sư còn phải lưu ý tới khả năng sạc nhanh và tính năng kết nối xe với lưới điện (V2G), là tính năng có vai trò đảm bảo khả năng sẵn sàng cho tương lai của đội xe điện. Với tính năng này, pin của xe điện EV có thể trở thành ngân hàng năng lượng di động đặt trên những bánh xe, bà Hwee Yng Yeo nhấn mạnh.

Thành phần hóa học của pin chính là điểm khởi đầu trong hành trình đáp ứng nhu cầu về quãng được chạy dài hơn, tốc độ sạc nhanh hơn và khả năng V2G sẵn sàng cho tương lai. Tùy thuộc vào thông số kỹ thuật hiệu năng pin, các nhà phát triển tế bào pin cần phân tích hiệu năng của từng loại hỗn hợp điện hóa.

cap nguon cho phuong tien van tai chay dien hang nang

Hình 2: Thành phần hóa học khác nhau của pin cho tính chất và hiệu năng pin khác nhau. (Nguồn: Battery University)

Các loại pin EV có nhiều hình dạng khác nhau: hình trụ, hình túi và hình lăng trụ. Các pin này được kết nối với nhau để tạo ra các mô-đun và các bộ pin. Một chiếc xe tải điện có thể có tới 20.000 đến 30.000 pin hình trụ được tổ chức thành các bộ pin khổng lồ, mỗi bộ có thể có khối lượng tương đương với một cây đàn piano lớn.

Thông thường, các phương tiện vận tải chạy điện hạng nặng sử dụng các gói pin 800 V trở lên. Do mức tiêu thụ năng lượng, chi phí làm mát và các cân nhắc an toàn, chi phí phát triển các giải pháp pin mạnh mẽ như vậy có thể rất cao.

Đây là lĩnh vực nơi năng lượng tái tạo và các loại bán dẫn công suất băng rộng mới (WBG) như chip silicon carbide (SiC) cho phép tạo ra công nghệ đo kiểm pin hiệu quả cao hơn. Các thiết bị công suất WBG này làm giảm tổn thất chuyển mạch và truyền tải điện, cải thiện quá trình quản lý nhiệt. Cùng với công nghệ tái tạo, quá trình đo kiểm pin hiện tại có thể hoàn trả 96% năng lượng sử dụng để thử nghiệm trở lại lưới điện, thay vì tiêu tán thành nhiệt lượng, nhờ đó có thể làm giảm đáng kể chi phí điều hòa làm mát không khí.

Trong tương lai gần, đội xe vận tải điện với các gói pin dung lượng cao sẽ đóng một vai trò quan trọng trong việc hiện thực hóa tầm nhìn V2G. Các gói pin này có thể làm giảm nhẹ các mối lo ngại về việc không có đủ các hệ thống pin lưu trữ năng lượng khi nhiều nguồn cung cấp năng lượng tái tạo từ gió và mặt trời kết nối với lưới điện. Pin có thể lưu trữ năng lượng dư thừa được tạo ra bởi các nguồn năng lượng tái tạo và đưa điện trở lại lưới điện trong thời gian sử dụng điện cao điểm.

Cũng theo bà Hwee Yng Yeo, việc điện khí hóa các đội phương tiện vận tải hạng nặng có rất nhiều tiềm năng đóng góp cho một tương lai sạch hơn của ngành giao thông, đồng thời giúp giảm lượng khí thải carbon. Keysight cam kết giúp các nhà sản xuất ô tô và pin đáp ứng nhu cầu thiết kế và đo kiểm của họ.

Có thể bạn quan tâm

Nhận diện xu hướng công nghệ lượng tử cho Việt Nam trong kỷ nguyên mới

Nhận diện xu hướng công nghệ lượng tử cho Việt Nam trong kỷ nguyên mới

Xu hướng
Việc nhận diện sớm xu hướng phát triển của công nghệ lượng tử có ý nghĩa quan trọng đối với tăng cường năng lực tự chủ chiến lược, bảo đảm lợi ích quốc gia - dân tộc. Đồng thời góp phần kết nối chặt chẽ giữa tư duy lý luận, đào tạo cán bộ tham mưu chiến lược với tri thức khoa học và công nghệ hiện đại.
Ngòi bút cách mạng giữa thời đại số

Ngòi bút cách mạng giữa thời đại số

Đổi mới sáng tạo
Một năm sau cột mốc trăm năm, Báo chí Cách mạng Việt Nam bước vào kỷ niệm 101 năm với hành trang là tư tưởng Hồ Chí Minh và thử thách chưa từng có mang tên công nghệ. Giữ vững bản chất cách mạng trong khi làm chủ trí công nghệ là mệnh lệnh của thời đại.
Khép lại sự kiện COMPUTEX 2026 bằng những cái tên dù nhỏ nhưng không thiếu võ

Khép lại sự kiện COMPUTEX 2026 bằng những cái tên dù nhỏ nhưng không thiếu võ

Xu hướng
Với chủ đề "AI Together", triển lãm COMPUTEX 2026 đã thật sự chuyển mình từ những sản phẩm và thiết bị phần cứng, tập trung vào việc xây dựng và phát triển hệ sinh thái Trí tuệ Nhân tạo toàn diện.
Innodisk trình diễn hệ sinh thái AI công nghiệp toàn diện nhất tại Computex 2026

Innodisk trình diễn hệ sinh thái AI công nghiệp toàn diện nhất tại Computex 2026

Phần mềm - Ứng dụng
Với hệ sinh thái AI công nghiệp toàn diện này, gian hàng của Innodisk đã trở thành một trong những gian hàng AI công nghiệp quy mô nhất triển lãm, với hệ sinh thái Edge AI hoàn chỉnh từ phần cứng tính toán, bộ nhớ, lưu trữ, camera công nghiệp, cho đến phần mềm là sự kết nối các nền tảng AI dành cho doanh nghiệp.
Tim Cook khép lại WWDC cuối cùng bằng cuộc đại tu Siri AI lớn nhất lịch sử Apple

Tim Cook khép lại WWDC cuối cùng bằng cuộc đại tu Siri AI lớn nhất lịch sử Apple

AI
Apple đã dành sân khấu WWDC 2026 để giới thiệu phiên bản Siri AI hoàn toàn mới cùng hàng loạt tính năng Apple Intelligence tích hợp trên iPhone, iPad và Mac. Đây được xem là dấu ấn công nghệ lớn nhất trong bài phát biểu cuối cùng của Tim Cook trên cương vị CEO, đồng thời mở ra giai đoạn Apple chính thức bước vào cuộc cạnh tranh trí tuệ nhân tạo toàn diện.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
32°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
32°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
36°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
30°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
26°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
33°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
32°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
33°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
Kim TT/AVPL 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
Nguyên Liệu 99.99 13,600 ▲300K 13,800 ▲300K
Nguyên Liệu 99.9 13,550 ▲300K 13,750 ▲300K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,100 ▲300K 14,600 ▲300K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,050 ▲300K 14,550 ▲300K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,980 ▲300K 14,530 ▲300K
Cập nhật: 03/07/2026 12:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Hà Nội - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Đà Nẵng - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Miền Tây - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Tây Nguyên - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Cập nhật: 03/07/2026 12:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
Miếng SJC Nghệ An 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
Miếng SJC Thái Bình 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,750 ▲250K 15,100 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,750 ▲250K 15,100 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,750 ▲250K 15,100 ▲300K
NL 99.90 13,050 ▲100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▲100K
Trang sức 99.9 14,290 ▲300K 14,990 ▲300K
Trang sức 99.99 14,300 ▲300K 15,000 ▲300K
Cập nhật: 03/07/2026 12:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,484 ▲30K 15,142 ▲300K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,484 ▲30K 15,143 ▲300K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,483 ▲30K 1,513 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,483 ▲30K 1,514 ▲30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,463 ▲30K 1,498 ▲30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,317 ▲2970K 148,317 ▲2970K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 103,011 ▲2250K 112,511 ▲2250K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,524 ▲2040K 102,024 ▲2040K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 82,037 ▲1830K 91,537 ▲1830K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,992 ▲1749K 87,492 ▲1749K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,123 ▲1251K 62,623 ▲1251K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Cập nhật: 03/07/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17708 17981 18557
CAD 18032 18307 18919
CHF 32116 32498 33141
CNY 0 3836 3929
EUR 29466 29687 30764
GBP 34341 34732 35664
HKD 0 3222 3424
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14708 15295
SGD 19820 20102 20677
THB 708 771 824
USD (1,2) 26029 0 0
USD (5,10,20) 26070 0 0
USD (50,100) 26099 26113 26463
Cập nhật: 03/07/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,103 26,103 26,463
USD(1-2-5) 25,059 - -
USD(10-20) 25,059 - -
EUR 29,555 29,579 30,964
JPY 158.64 158.93 168.38
GBP 34,478 34,571 35,734
AUD 17,871 17,936 18,605
CAD 18,191 18,249 18,907
CHF 32,320 32,421 33,354
SGD 19,934 19,996 20,762
CNY - 3,799 3,941
HKD 3,285 3,295 3,430
KRW 15.7 16.37 17.8
THB 756.2 765.54 818.93
NZD 14,659 14,795 15,220
SEK - 2,672 2,765
DKK - 3,954 4,090
NOK - 2,627 2,718
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,038.65 - 6,813.02
TWD 743.9 - 900.43
SAR - 6,884.65 7,245.38
KWD - 83,107 88,352
Cập nhật: 03/07/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,083 26,103 26,463
EUR 29,501 29,619 30,812
GBP 34,480 34,618 35,647
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 32,163 32,292 33,226
JPY 158.96 159.60 167.50
AUD 17,863 17,935 18,529
SGD 20,003 20,083 20,670
THB 773 776 812
CAD 18,203 18,276 18,845
NZD 14,742 15,279
KRW 16.34 17.96
Cập nhật: 03/07/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26463
AUD 17869 17969 18894
CAD 18193 18293 19307
CHF 32324 32354 33945
CNY 3817.7 3842.7 3978.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29620 29650 31375
GBP 34616 34666 36424
HKD 0 3355 0
JPY 159.57 160.07 170.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14801 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19981 20111 20832
THB 0 737.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14840000 14840000 15140000
SBJ 13000000 13000000 15140000
Cập nhật: 03/07/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,124 26,174 26,463
USD20 26,124 26,174 26,463
USD1 26,124 26,174 26,463
AUD 17,938 18,038 19,142
EUR 29,775 29,775 31,184
CAD 18,153 18,253 19,557
SGD 20,056 20,206 20,762
JPY 160.09 161.59 166.14
GBP 34,516 34,866 35,741
XAU 14,838,000 0 15,142,000
CNY 0 3,727 0
THB 0 772 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/07/2026 12:45