Ô tô Trung Quốc đã trở thành mối đe dọa đối với xe Hàn Quốc

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ô tô Trung Quốc đã trở thành mối đe dọa đối với xe Hàn Quốc, mặc dù giá cao vẫn được chấp nhận trên thị trường quốc tế. Trong quý 1 năm 2023, lượng xe Trung Quốc xuất khẩu đã đạt 994.000 xe, trong đó có nhiều xe có tầm giá tương đương với xe Hàn.

o to trung quoc da tro thanh moi de doa doi voi xe han quoc

Khi ô tô Trung Quốc trở nên phổ biến, các hãng cùng hướng tới "xe phải chăng" như Hyundai, Kia sẽ chịu ảnh hưởng đầu tiên - Ảnh: SCMP

Trung Quốc đang ngày càng trở nên phổ biến trên toàn cầu trong ngành ô tô. Trong quý 1 năm 2023, Trung Quốc đã vượt qua Nhật Bản để trở thành quốc gia xuất khẩu ô tô hàng đầu thế giới. Điều này đã khiến các nhà sản xuất ô tô Hàn Quốc phải đối mặt với những thách thức mới.

Theo Hiệp hội Các nhà sản xuất ô tô Hàn Quốc (KAMA), Trung Quốc đã xuất khẩu 994.000 xe trong quý 1, gồm 826.000 xe du lịch và 168.000 xe thương mại. Trong khi đó, Nhật Bản chỉ xuất khẩu 954.000 xe trong cùng khoảng thời gian.

Báo Korea Times cho biết rằng Trung Quốc đã bắt đầu xuất khẩu nhiều loại xe có giá cao hơn trong những năm gần đây. Các mẫu xe Trung Quốc cũng ngày càng thu hút sự quan tâm ở các quốc gia giàu có trên khắp châu Âu và Australia.

Giá trung bình của các xe Trung Quốc xuất khẩu là 16.400 USD/chiếc vào năm 2022, tăng 27% so với mức 12.900 USD/chiếc vào năm 2018. Dự kiến trong năm 2023, giá trung bình này có thể vượt quá 20.000 USD.

o to trung quoc da tro thanh moi de doa doi voi xe han quoc

Mối quan tâm đến xe Trung Quốc ngày càng tăng - Ảnh: AutoDeal

Ông Lee Hang Koo, chuyên gia từ Viện Công nghệ ô tô Hàn Quốc, nhận định rằng: "Trung Quốc đã trở thành quốc gia xuất khẩu ô tô lớn thứ hai trên thế giới năm ngoái và trở thành quốc gia xuất khẩu ô tô lớn nhất trong quý 1 năm nay."

Trung Quốc đang tiếp tục phát triển thị trường nội địa, nhưng vì sự bão hòa trên thị trường nội địa, họ phải mở rộng xuất khẩu để giải quyết vấn đề cung và cầu. Đây là lý do mà Trung Quốc đã tăng cường xuất khẩu ô tô và tạo ra những tuyên bố mạnh mẽ về khả năng xuất khẩu.

Ngoài các nhãn hiệu ô tô Trung Quốc, các công ty nước ngoài như Tesla, Volvo và Mercedes-Benz cũng đã sản xuất ô tô tại Trung Quốc và xuất khẩu đi các thị trường khác. Ví dụ, Tesla đã xuất khẩu 270.000 xe từ Trung Quốc vào năm 2022, trở thành quốc gia xuất khẩu ô tô lớn thứ ba sau đó.

Ông Lee Hang Koo cũng cho rằng sự mở rộng của xe Trung Quốc sẽ tạo ra một thách thức không nhỏ cho Hyundai. Ông nói: "Hyundai tập trung vào các thị trường mới nổi và đã có những thành công, nhưng lại gặp khó khăn tại Trung Quốc. Xe Hàn Quốc bán chạy tại Mỹ, nhưng ở châu Âu, chúng đã thua kém một chút."

"Trung Quốc đang tăng cường xuất khẩu cả ô tô điện và ô tô động cơ đốt trong, đây là một lợi thế mà các hãng Hàn Quốc khó có thể đạt được. Hyundai có thương hiệu xe sang Genesis, nhưng giờ đây phải cạnh tranh với cả xe xăng dầu và xe điện trong phân khúc từ trung cấp đến phổ thông", ông Lee Hang Koo tiếp tục đưa ra nhận định đáng suy ngẫm.

Có thể bạn quan tâm

Toyota Land Cruiser LC300 Hybrid nhận đặt cọc tại thị trường Việt Nam

Toyota Land Cruiser LC300 Hybrid nhận đặt cọc tại thị trường Việt Nam

Xe 365
Một số đại lý xe tại Việt Nam đã thông báo nhận cọc cho phiên bản hybrid của dòng SUV đầu bảng Toyota Land Cruiser LC300. Việc chưa có xác nhận từ Toyota Việt Nam khiến nhiều thông tin vẫn ở mức tham khảo.
Từ 1-7, chính thức được sử dụng ô tô điện để sát hạch lái xe

Từ 1-7, chính thức được sử dụng ô tô điện để sát hạch lái xe

Chính sách số
Nghị định 94/2026 quy định được sử dụng ô tô điện để sát hạch bằng lái xe từ 1-7.
Wuling Bingo Việt Nam bổ sung biến thể mới có tên Wuling Bingo S

Wuling Bingo Việt Nam bổ sung biến thể mới có tên Wuling Bingo S

Xe 365
Dòng xe điện giá phổ thông Wuling Bingo tại Việt Nam chuẩn bị được mở rộng danh mục khi giới thiệu phiên bản mới mang tên Wuling Bingo S trong thời gian sắp tới.
Wuling Xingguang 560 lên lịch bán ở thị trường Việt Nam

Wuling Xingguang 560 lên lịch bán ở thị trường Việt Nam

Xe 365
Năm 2026, Wuling liên tiếp công bố các mẫu xe mới tại thị trường Việt Nam, trong đó đáng chú ý là mẫu xe Wuling Xingguang 560, sẽ ra mắt Việt Nam vào nửa cuối năm nay.
Thay thế tem kiểm định trên kính lái ôtô từ năm 2027

Thay thế tem kiểm định trên kính lái ôtô từ năm 2027

Chính sách số
Từ ngày 1/1/2027, hoạt động quản lý kiểm định ô tô tại Việt Nam sẽ bước sang giai đoạn mới khi cơ quan chức năng chính thức bãi bỏ tem kiểm định dán trên kính xe.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa vừa
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
28°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
25°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
25°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
22°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
42°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
40°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
21°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,980 ▼70K 17,280 ▼20K
Kim TT/AVPL 16,980 ▼30K 17,280 ▼30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,980 ▼20K 17,280 ▼20K
Nguyên Liệu 99.99 15,530 ▼70K 15,730 ▼70K
Nguyên Liệu 99.9 15,480 ▼70K 15,680 ▼70K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,440 ▲30K 16,840 ▲30K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,390 ▲30K 16,790 ▲30K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,320 ▲30K 16,770 ▲30K
Cập nhật: 15/04/2026 19:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,000 ▲300K 173,000 ▲300K
Hà Nội - PNJ 170,000 ▲300K 173,000 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 170,000 ▲300K 173,000 ▲300K
Miền Tây - PNJ 170,000 ▲300K 173,000 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 170,000 ▲300K 173,000 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 170,000 ▲300K 173,000 ▲300K
Cập nhật: 15/04/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,000 17,350 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 17,000 17,350 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 17,000 17,350 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,000 ▲30K 17,300 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,000 ▲30K 17,300 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,000 ▲30K 17,300 ▲30K
NL 99.90 15,450 ▼180K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500 ▼180K
Trang sức 99.9 16,490 ▲30K 17,190 ▲30K
Trang sức 99.99 16,500 ▲30K 17,200 ▲30K
Cập nhật: 15/04/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 170 ▼1535K 17,352 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 170 ▼1535K 17,353 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,697 ▼5K 1,732 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,697 ▼5K 1,733 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,677 ▼5K 1,717 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 1,635 ▼161370K 170 ▼169335K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,038 ▲375K 128,938 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,018 ▲340K 116,918 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,997 ▲305K 104,897 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,361 ▲82254K 100,261 ▲90264K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,856 ▲208K 71,756 ▲208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Cập nhật: 15/04/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18266 18541 19122
CAD 18589 18866 19479
CHF 33025 33411 34061
CNY 0 3800 3870
EUR 30386 30661 31686
GBP 34881 35274 36208
HKD 0 3230 3432
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15224 15809
SGD 20156 20439 20967
THB 735 798 852
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26358
Cập nhật: 15/04/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,150 26,150 26,358
USD(1-2-5) 25,104 - -
USD(10-20) 25,104 - -
EUR 30,589 30,613 31,864
JPY 161.7 161.99 170.64
GBP 35,153 35,248 36,226
AUD 18,509 18,576 19,151
CAD 18,819 18,879 19,445
CHF 33,375 33,479 34,235
SGD 20,334 20,397 21,064
CNY - 3,798 3,917
HKD 3,303 3,313 3,429
KRW 16.47 17.18 18.58
THB 783.69 793.37 844.87
NZD 15,239 15,380 15,731
SEK - 2,823 2,904
DKK - 4,093 4,209
NOK - 2,751 2,833
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,240.42 - 7,003.82
TWD 753.82 - 906.6
SAR - 6,920.85 7,241.78
KWD - 83,916 88,696
Cập nhật: 15/04/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,138 26,358
EUR 30,482 30,604 31,789
GBP 35,105 35,246 36,258
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,117 33,250 34,194
JPY 161.80 162.45 169.77
AUD 18,406 18,480 19,073
SGD 20,352 20,434 21,019
THB 803 806 841
CAD 18,777 18,852 19,423
NZD 15,288 15,822
KRW 17.14 18.83
Cập nhật: 15/04/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26222 26222 26358
AUD 18446 18546 19472
CAD 18761 18861 19875
CHF 33264 33294 34873
CNY 3800 3825 3960.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30566 30596 32321
GBP 35176 35226 36986
HKD 0 3355 0
JPY 162.12 162.62 173.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15324 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20311 20441 21172
THB 0 763.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17000000 17000000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Cập nhật: 15/04/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,150 26,200 26,358
USD20 26,150 26,200 26,358
USD1 23,848 26,200 26,358
AUD 18,461 18,561 19,678
EUR 30,744 30,744 32,171
CAD 18,717 18,817 20,133
SGD 20,403 20,553 21,780
JPY 162.64 164.14 168.78
GBP 35,127 35,477 36,362
XAU 16,998,000 0 17,302,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/04/2026 19:00