Ô tô Trung Quốc đã trở thành mối đe dọa đối với xe Hàn Quốc

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ô tô Trung Quốc đã trở thành mối đe dọa đối với xe Hàn Quốc, mặc dù giá cao vẫn được chấp nhận trên thị trường quốc tế. Trong quý 1 năm 2023, lượng xe Trung Quốc xuất khẩu đã đạt 994.000 xe, trong đó có nhiều xe có tầm giá tương đương với xe Hàn.

o to trung quoc da tro thanh moi de doa doi voi xe han quoc

Khi ô tô Trung Quốc trở nên phổ biến, các hãng cùng hướng tới "xe phải chăng" như Hyundai, Kia sẽ chịu ảnh hưởng đầu tiên - Ảnh: SCMP

Trung Quốc đang ngày càng trở nên phổ biến trên toàn cầu trong ngành ô tô. Trong quý 1 năm 2023, Trung Quốc đã vượt qua Nhật Bản để trở thành quốc gia xuất khẩu ô tô hàng đầu thế giới. Điều này đã khiến các nhà sản xuất ô tô Hàn Quốc phải đối mặt với những thách thức mới.

Theo Hiệp hội Các nhà sản xuất ô tô Hàn Quốc (KAMA), Trung Quốc đã xuất khẩu 994.000 xe trong quý 1, gồm 826.000 xe du lịch và 168.000 xe thương mại. Trong khi đó, Nhật Bản chỉ xuất khẩu 954.000 xe trong cùng khoảng thời gian.

Báo Korea Times cho biết rằng Trung Quốc đã bắt đầu xuất khẩu nhiều loại xe có giá cao hơn trong những năm gần đây. Các mẫu xe Trung Quốc cũng ngày càng thu hút sự quan tâm ở các quốc gia giàu có trên khắp châu Âu và Australia.

Giá trung bình của các xe Trung Quốc xuất khẩu là 16.400 USD/chiếc vào năm 2022, tăng 27% so với mức 12.900 USD/chiếc vào năm 2018. Dự kiến trong năm 2023, giá trung bình này có thể vượt quá 20.000 USD.

o to trung quoc da tro thanh moi de doa doi voi xe han quoc

Mối quan tâm đến xe Trung Quốc ngày càng tăng - Ảnh: AutoDeal

Ông Lee Hang Koo, chuyên gia từ Viện Công nghệ ô tô Hàn Quốc, nhận định rằng: "Trung Quốc đã trở thành quốc gia xuất khẩu ô tô lớn thứ hai trên thế giới năm ngoái và trở thành quốc gia xuất khẩu ô tô lớn nhất trong quý 1 năm nay."

Trung Quốc đang tiếp tục phát triển thị trường nội địa, nhưng vì sự bão hòa trên thị trường nội địa, họ phải mở rộng xuất khẩu để giải quyết vấn đề cung và cầu. Đây là lý do mà Trung Quốc đã tăng cường xuất khẩu ô tô và tạo ra những tuyên bố mạnh mẽ về khả năng xuất khẩu.

Ngoài các nhãn hiệu ô tô Trung Quốc, các công ty nước ngoài như Tesla, Volvo và Mercedes-Benz cũng đã sản xuất ô tô tại Trung Quốc và xuất khẩu đi các thị trường khác. Ví dụ, Tesla đã xuất khẩu 270.000 xe từ Trung Quốc vào năm 2022, trở thành quốc gia xuất khẩu ô tô lớn thứ ba sau đó.

Ông Lee Hang Koo cũng cho rằng sự mở rộng của xe Trung Quốc sẽ tạo ra một thách thức không nhỏ cho Hyundai. Ông nói: "Hyundai tập trung vào các thị trường mới nổi và đã có những thành công, nhưng lại gặp khó khăn tại Trung Quốc. Xe Hàn Quốc bán chạy tại Mỹ, nhưng ở châu Âu, chúng đã thua kém một chút."

"Trung Quốc đang tăng cường xuất khẩu cả ô tô điện và ô tô động cơ đốt trong, đây là một lợi thế mà các hãng Hàn Quốc khó có thể đạt được. Hyundai có thương hiệu xe sang Genesis, nhưng giờ đây phải cạnh tranh với cả xe xăng dầu và xe điện trong phân khúc từ trung cấp đến phổ thông", ông Lee Hang Koo tiếp tục đưa ra nhận định đáng suy ngẫm.

Có thể bạn quan tâm

Apple CarPlay mở rộng tính năng, đưa không gian làm việc lên ô tô

Apple CarPlay mở rộng tính năng, đưa không gian làm việc lên ô tô

Xe 365
Hệ thống Apple CarPlay đang được Apple nâng cấp trở thành một nền tảng hỗ trợ công việc toàn diện. Với các bổ sung mới, người dùng có thể xử lý công việc và giao tiếp ngay trong quá trình di chuyển.
Geely Việt Nam lập 3 kỉ lục mới với dòng xe EX5 EM-i

Geely Việt Nam lập 3 kỉ lục mới với dòng xe EX5 EM-i

Xe 365
Mẫu SUV plug-in hybrid (PHEV) Geely EX5 EM-i chính thức xác lập ba kỷ lục Việt Nam ngay trong ngày ra mắt, đánh dấu bước tiến đáng chú ý của công nghệ xe điện hóa tại thị trường trong nước.
Sẽ không cấm xe máy chạy xăng trên toàn vành đai 1 từ ngày 1/7 tại Hà Nội

Sẽ không cấm xe máy chạy xăng trên toàn vành đai 1 từ ngày 1/7 tại Hà Nội

Chính sách số
Hà Nội sẽ không triển khai cấm xe máy chạy xăng trên toàn bộ Vành đai 1 từ ngày 1/7/2026 như nhiều thông tin lan truyền, mà áp dụng thí điểm theo khu vực, có lộ trình cụ thể nhằm đảm bảo phù hợp thực tiễn và quyền lợi người dân.
Wuling Macaron 2026 chốt giá bán tại Việt Nam, giá từ 257 triệu đồng

Wuling Macaron 2026 chốt giá bán tại Việt Nam, giá từ 257 triệu đồng

Xe 365
Thị trường ô tô điện cỡ nhỏ tại Việt Nam tiếp tục sôi động khi Wuling xác nhận mở bán mẫu Wuling Macaron 2026. Dù xe chưa xuất hiện tại đại lý, hệ thống phân phối đã bắt đầu nhận đặt cọc và công bố mức giá dự kiến, kèm nhiều ưu đãi.
Ford Mustang Mach-E có mức giá mới, 1.699.000.000 đồng

Ford Mustang Mach-E có mức giá mới, 1.699.000.000 đồng

Xe 365
Cùng với đó Ford Việt Nam cũng mở rộng hệ sinh thái toàn diện bao gồm thiết bị sạc tiêu chuẩn tại nhà, gói miễn phí sạc 5 năm, hỗ trợ sạc khẩn cấp di động 24/7, dịch vụ nhận và giao xe tận nơi, cùng kết nối sạc công cộng thông qua VETC…
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
27°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
22°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
42°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
43°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
42°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
23°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
26°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
23°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
23°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
39°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
24°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/04/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 15/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 15/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/04/2026 21:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,970 17,270
Kim TT/AVPL 16,980 17,280
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,970 17,270
Nguyên Liệu 99.99 15,850 16,050
Nguyên Liệu 99.9 15,800 16,000
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,650 17,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,600 17,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,530 16,980
Cập nhật: 11/04/2026 04:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,200 172,200
Hà Nội - PNJ 169,200 172,200
Đà Nẵng - PNJ 169,200 172,200
Miền Tây - PNJ 169,200 172,200
Tây Nguyên - PNJ 169,200 172,200
Đông Nam Bộ - PNJ 169,200 172,200
Cập nhật: 11/04/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,970 17,270
Miếng SJC Nghệ An 16,970 17,270
Miếng SJC Thái Bình 16,970 17,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,950 17,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,950 17,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,950 17,250
NL 99.90 15,550
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,580
Trang sức 99.9 16,440 17,140
Trang sức 99.99 16,450 17,150
Cập nhật: 11/04/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,697 17,272
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,697 17,273
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,694 1,724
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,694 1,725
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,674 1,709
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,708 169,208
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,438 128,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,474 116,374
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,509 104,409
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,895 99,795
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,522 71,422
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 1,727
Cập nhật: 11/04/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18074 18349 18924
CAD 18500 18777 19393
CHF 32686 33070 33723
CNY 0 3800 3870
EUR 30206 30480 31508
GBP 34591 34983 35915
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15073 15658
SGD 20121 20404 20930
THB 735 798 852
USD (1,2) 26069 0 0
USD (5,10,20) 26110 0 0
USD (50,100) 26138 26158 26360
Cập nhật: 11/04/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,360
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 30,313 30,337 31,601
JPY 161.2 161.49 170.27
GBP 34,783 34,877 35,875
AUD 18,286 18,352 18,934
CAD 18,720 18,780 19,359
CHF 32,986 33,089 33,868
SGD 20,269 20,332 21,013
CNY - 3,789 3,912
HKD 3,303 3,313 3,433
KRW 16.37 17.07 18.47
THB 782.26 791.92 842.99
NZD 15,067 15,207 15,566
SEK - 2,783 2,865
DKK - 4,057 4,175
NOK - 2,725 2,809
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,213.63 - 6,976.01
TWD 749.69 - 902.95
SAR - 6,916.97 7,243.76
KWD - 83,839 88,688
Cập nhật: 11/04/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,140 26,360
EUR 30,207 30,328 31,508
GBP 34,719 34,858 35,864
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,698 32,829 33,755
JPY 161.50 162.15 169.45
AUD 18,273 18,346 18,938
SGD 20,318 20,400 20,984
THB 799 802 837
CAD 18,700 18,775 19,341
NZD 15,151 15,682
KRW 17.07 18.75
Cập nhật: 11/04/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26360
AUD 18254 18354 19280
CAD 18681 18781 19795
CHF 32941 32971 34550
CNY 3795.5 3820.5 3955.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30381 30411 32133
GBP 34881 34931 36702
HKD 0 3355 0
JPY 161.84 162.34 172.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15181 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20277 20407 21138
THB 0 763.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16970000 16970000 17270000
SBJ 15000000 15000000 17270000
Cập nhật: 11/04/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,135 26,185 26,360
USD20 26,135 26,185 26,360
USD1 26,135 26,185 26,360
AUD 18,282 18,382 19,522
EUR 30,482 30,482 31,943
CAD 18,609 18,709 20,050
SGD 20,331 20,481 21,450
JPY 162.15 163.65 168.5
GBP 34,738 35,088 36,011
XAU 16,968,000 0 17,272,000
CNY 0 3,701 0
THB 0 799 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/04/2026 04:00